Tình hình sử dụng nguồn vốn tại công ty TNHH Nhựa Duy Tân - Pdf 26

Trường Đại Học Kĩ Thuật Công Nghệ TPHCM Khoá Luận Tốt Nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Trong sự nghiệp công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước, sự phát triển của các doanh
nghiệp vô cùng quan trọng. Nước ta đang chuyển mình đi lên và phát triển tích cực trên tất cả
các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, biểu hiện ở tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao,
tình hình chính trị ổn định,đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân không ngừng được cải
thiện và nâng cao.
Doanh nghiệp là nguồn cung ứng sản phẩm hàng hoá và dịch vụ,đáp ứng cho nhu cầu
tinh thần vật chất của xã hội nói chung và người tiêu dùng nói riêng.Để tổ chức hoạt động thì
điều kiện đầu tiên đó chính là hoạch định ngân sách nguồn vốn của doanh nghiệp.Tuỳ theo
loại hình, đặc điểm tính chất nghành của mổi doanh nghiệp, lựa chọn nguồn vốn sử dụng sao
cho chi phí sử dụng vốn thấp nhất,với mức rủi ro thấp nhất nhằm thực hiện mục tiêu cuối cùng
là tối đa hoá lợi nhuận. Hiệu quả sử dụng vốn càng cao thì kết quả thu về từ lượng vốn bỏ ra
sẽ càng lớn.
Phân tích thục trạng nguồn vốn và từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn bao gồm tổng hợp các biện pháp kinh tế - kĩ thuật - tài chính, góp phần sử dụng tiết kiệm,
hiệu quả các nguồn lực của doanh nghiệp, từ đó tác động mạnh mẽ tới hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
Chính vì vậy thông qua đề tài cũ là “Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH
Nhựa Duy Tân”em phát triển sâu hơn đề tài mới “Tình hình sử dụng nguồn vốn tại công ty
TNHH Nhựa Duy Tân”
Thực hiện đề tài này với mục đích dựa vào tình hình thực tế hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty để ứng dụng phương pháp phân tích, từ đó đánh giá hiệu quả sử dụng
nguồn vốn của công ty.
Chuyên gồm có 3 chương:
GVHD:Th.s Ngô Ngọc Cương
Page 1
SVTH:Nguyễn Thị Yến
Trường Đại Học Kĩ Thuật Công Nghệ TPHCM Khoá Luận Tốt Nghiệp
Chương 1: Cơ sở lý luận

Nội dung nghiên cứu gồm:
-Phân tích biến động về tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp.
-Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn.
-Phân tích khả năng thanh toán.
-Thực trạng sử dụng vốn tại doanh nghiệp.
-Thực trạng sử dụng vốn lưu động.
-Thực trang sử dụng vốn vay.
-Thực trạng sử dụng vốn chủ sở hữu.
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1. Khái niệm và vai trò của nguồn vốn trong doanh nghiệp:
1.1 Khái niệm:
Có rất nhiều định nghĩa về nguồn vốn nhưng không có định nghĩa nào nhất định về
“vốn” tuỳ theo cách hiểu của một sốn nhà kinh tế học ở các trường phái khác nhau
GVHD:Th.s Ngô Ngọc Cương
Page 3
SVTH:Nguyễn Thị Yến
Trường Đại Học Kĩ Thuật Công Nghệ TPHCM Khoá Luận Tốt Nghiệp
Nhà kinh tế cổ điển thì tiếp cận vốn với góc độ hiện vật. Họ cho rằng “vốn”là một trong
những yếu tố đầu vào trong quá trình sản xuất kinh doanh. còn trong cuốn “kinh tế học” vốn là
một loại hàng hoá được sử dụng tiếp tục vào quá trình sản xuất kinh doanh tiếp theo. Có hai
loại vốn hiện vật và vốn tài chính. Vốn hiện vật là dự trữ các loaị hàng hoá đã sản xuất ra các
hàng hoá và dịch vụ khác .Vốn tài chính là tiền mặt, tiền gửi ngân hàng….. đất đai không
được coi là vốn.
Một số nhà kinh tế học khác cho rằng : Vốn bao gồm toàn bộ các yếu tố kinh tế để sản
xuất ra hàng hoá, dịch vụ. mặt khác còn là trình độ quản lý và tác nghiệp của các cán bộ điều
hành để nâng cao chất lượng của đội ngũ công nhân viên trong doanh nghiệp, uy tín tạo lợi thế
cho doanh nghiệp.
Nhà tài chính cho rằng: Vốn là tổng số tiền do những người có cổ phần trong công ty
đóng góp và họ nhận được phần thu nhập chia cho từ các cổ tức. Như vậy, các nhà tài chính
đã chú ý đến tài chính là vốn làm rõ được nguồn vốn cơ bản của doanh nghiệp đồng thời cho

1.2.2 Vốn vay:
Vốn vay là khoản đầu tư ngoài vốn pháp định được hình thành từ nguồn vốn đi vay, đi
chiếm dụng của các yổ chức đơn vị cá nhân và sau một thời gian nhất định doanh nghiệp phải
hoàn trả cho người cho vay cả lãi lẫn vốn gốc. Phần vốn này được sử dụng trong điều kiện
nhất định (như thời gian sử dụng, lãi suất,thế chấp…) nhưng không thuộc quyền sở hữu của
doanh nghiệp.Vốn vay có hai loại là vốn ngắn hạn và vốn vay dài hạn.
1.2.3 Vốn cố định:
Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về TSCĐ và
khoản đầu tư dài hạn mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần từng phần trong nhiều chu kỳ
sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi TSCĐ hết thời gian sử dụng.Vốn cố định bao
GVHD:Th.s Ngô Ngọc Cương
Page 5
SVTH:Nguyễn Thị Yến
Trường Đại Học Kĩ Thuật Công Nghệ TPHCM Khoá Luận Tốt Nghiệp
gồm, giá trị TSCĐ, số tiền đầu tư tài chính dài hạn, chi phí xây dựng cơ bản dở dang, giá trị tài
sản cốn định thế chấp dài hạn….
Quy mô của vốn cố định là quy mô của tài sản cố định nhưng các đặc điểm của TSCĐ
ảnh hưởng đến sự vận động và công tác quản lý cố định. Để nâng cao viêc quản lý TSCĐ có
hiêu quả thì phải quản lý chăt chẽ về sử dụng TSCĐ một cách có hiệu quả.
1.2.4 Vốn lưu động:
Vốn lưu động là số tiền ứng trước để đầu tư mua sắm trang thiết bị trong hoạt động sản
xuất kinh doanh.tài sản lưu động tồn tại dứoi dạng dự trữ sản xuất(sản phẩm dở dang),thành
phẩm,chi phí tiêu thụ, mặt…trong quá trình lưu thông.Trong bảng cân đối tài sản của doanh
nhgiệp thì tài sản lưu động chủ yếu được thể hiện ở các bộ phận là tiền mặt,chứng khoán có
thanh khoản cao,các khoản phải thu,dự trữ tồn kho. Quản lý và sử dụng vốn lưu động hợp lý
có ảnh hưởng rất quan trọng đến việc hoàn thành nhiệm vụ chung đó là công tác nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn.
1.3 Vai trò:
Vốn đóng vai trò rất quan trọng trong mỗi doanh nghiệp, vốn cơ sở là tiền đề cho một
doanh nghiệp bắt đầu khởi sự kinh doanh, bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải có vốn pháp

bổ sung, vay ngân hàng, chiếm dụng vốn trong thanh toán, huy động thêm vốn liên doanh hoặc
phát hành trái phiếu…nếu chỉ phân tích so sánh đơn thuần việc tăng giảm tài sản và vốn thì
khó thấy được bản chất và vấn đề vì các khoản mục trong bảng cân đối kế toán có thể thay
đổi, cho nên phải phân tích thêm mối tương quan sự tăng giảm giữa các khoản mục trong bảng
kế toán để xá định biến động nào là tích cực, biến động nào là tiêu cực và đưa ra hướng giải
quyết cụ thể.
1.4.1.1 Phân tích biến động của tài sản và nguồn vốn:
Biến động của tài sản: So sánh tổng nguồn vốn cuối kỳ so với đầu kỳ kế toán để đánh
giá quy mô hoạt động của doanh nghiệp đồng thời so sánh giá trị và tỷ trọng của các bộ phận
cấu thành vốn giữa đầu kỳ kế toán để xác định nguyên nhân ban đầu ảnh hưởng đến tình hình
trên.
GVHD:Th.s Ngô Ngọc Cương
Page 7
SVTH:Nguyễn Thị Yến
Trường Đại Học Kĩ Thuật Cơng Nghệ TPHCM Khố Luận Tốt Nghiệp
Biến động nguồn vốn: So sánh vốn giữa cuối kỳ và đầu kỳ kế tốn để đánh giá mức độ
huy động vốn bảo đảm q trình sản xuất kinh doanh đồng thời so sánh tỷ trọng của các bộ
phận cấu thành vốn để thấy ngun nhân ban đầu tác động đến sự thay đổi tổng nguồn vốn.
1.4.1.2 Phân tích sự cân đối giữa tài sản và nguồn vốn:
Phân tích sự cân đối giữa tài sản và vốn là xem xét mối quan hệ giữa tài sản và nguồn
vốn nhằm đánh giá khía qt tình hình phân bổ, huy động vốn đảm bảo cho việc sản xuất kinh
doanh.
Các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế tốn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau nên rất tiện cho
việc kiểm tra và đánh giá. mặc dù bảng cân đối kê tốn chỉ phản ánh trong một thời kỳ nhất
định nhưng cũng cho phép ta đánh giá khác biệt với bảng cân đối ở kỳ trước bằng cách so sánh
số liệu các cột cuối kỳ và đầu kỳ của bảng cân đối kế tốn.
1.4.1.3 Phân tích khả năng thanh tốn của cơng ty.
1.4.1.3.1 Khả năng thanh tốn hiện hành:
Phản ánh tổng giá trò tài sản lưu động và các khoản đầu tư ngắn hạn có đến thời
điểm báo cáo, bao gồm vốn bằng tiền, các khoản đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu và

tốn kém nhưng nếu duy trì hệ số này ở mức cao dẫn đến sử dụng vốn kém hiệu quả.
1.4.1.3.3 Khả năng thanh tốn lãi vay:
GVHD:Th.s Ngơ Ngọc Cương
Page 9
SVTH:Nguyễn Thị Yến
Trường Đại Học Kĩ Thuật Cơng Nghệ TPHCM Khố Luận Tốt Nghiệp
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ vay bằng nguồn
vốn khấu hao tài sản cố đònh mua sắm bằng nguồn vốn vay dài hạn của doanh nghiệp
trong kỳ báo cáo.
Hệ số này dùng để đo lường mức độ lợi nhuận có được do sử dụng vốn để đảm bảo trả
lãi cho chủ nợ.
Lợi nhuận trước lãi vay và thuế ( EBIT )
Hệ số thanh tốn lãi vay =
Lãi vay phải trả

Là mối quan hệ tổng tài sản của doanh nghiệp đang quản lý và sử dụng với tổng số
nợ phải trả.
Nếu hệ số khả năng thanh tốn tổng qt < 1 thì báo hiệu sự phá sản của doanh
nghiệp, vốn chủ sở hữu bị mất tồn bộ, tổng số tài sản hiện có ( TSLĐ và TSCĐ ) khơng đủ để
trả nợ mà doanh nghiệp phải thanh tốn.
1.4.1.3.4 Khả năng thanh tốn bằng tiền:
Tiền & đầu tư ngắn hạn
Khả năng thanh tốn bằng tiền =
Nợ ngắn hạn
Là mối quan hệ giữa tổng tài sản hiện nay doanh nghiệp đang quản lý và sử dụng với
tổng số nợ phải trả.
GVHD:Th.s Ngơ Ngọc Cương
Page 10
SVTH:Nguyễn Thị Yến
Trường Đại Học Kĩ Thuật Công Nghệ TPHCM Khoá Luận Tốt Nghiệp

 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn.
 Các khoản phải thu.
 Các khoản tồn kho.
 Các khoản tài sản lưu động khác như khoản tạm ứng,chi phí trả trước,chi phí chờ kết
chuyển.
Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn lưu động:
Các yếu tố về mặt sản xuất như: Đặc điểm, kĩ thuật, công nghệ, sản xuất của doanh
nghiệp, mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo, trình độ tổ chức quá trình sản xuất.
Các yếu tố về mặc cung cấp như: Khả năng cung cấp thị trường, khoảng cách giữa
doanh nghiệp và nơi cung cấp, đặc điểm về thời vụ, loại nguyên vật liệu cung cấp.
Các yếu tố về mặc thanh toán như: Phương thức thanh toán được chọn lựa theo các
hợp đồng bán hàng, thủ tục thanh toán, việc chấp hành kĩ thuật thanh toán.
1.4.2.3 Vốn vay:( nợ phải trả )
Nợ phải trả giảm về số tuyệt đối lẫn tỷ trọng khi vốn của doanh nghiệp vẫn tăng
lên thì được đánh giá là tích cực nhất vì thể hiện khả năng tự chủ về tài chính, nhưng nếu
mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh vốn chủ sở hữu tăng lên nhưng vẫn không đảm bảo
được nhu cầu thì việc tăng khoản nợ phải trả với số tuyệt đối và giảm tỷ trọng được coi là
hợp lý.
Vốn tín dụng: Bao gồm các khoản vay ngắn hạn, dài hạn và nợ dài hạn phải trả ta cần
phân tích từng loại vốn vay.
Đối với vay dài hạn: Cần kiểm tra tình hình mua sắm xây dựng tài sản cố định có
đúng mục tiêu, hợp lý không và tính hình trả nợ ngân hàng.
Đối với vay ngắn hạn: Phân tích chi tiết các loại vốn vay ngắn hạn nếu có tỷ trọng
vốn vay ngắn hạn nếu có tỷ trọng vốn vay trong hạn mức chứng tỏ đơn vị hoạt động có
GVHD:Th.s Ngô Ngọc Cương
Page 12
SVTH:Nguyễn Thị Yến
Trường Đại Học Kĩ Thuật Công Nghệ TPHCM Khoá Luận Tốt Nghiệp
hiệu quả, được ngân hàng cho vay theo yêu cầu, tuy nhiên có trường hợp ngân hàng cho
vay theo yêu cầu thì vốn vay này giảm nhưng hoạt động của doanh nghiệp vẫn có hiệu quả

hiện qua trình độ khai thác, quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp.
1.4.3.1.Phân loại hiệu quả sử dụng vốn:
- Hiệu quả toàn bộ thể hiên mối tương quan giữa kết quả thu được với tổng số vốn bỏ ra
thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.nó còn thể hiện qua mối tương quan giữa kết quả từng
bộ phận vốn (vốn chủ sở hữu, vốn cố định, vốn lưu động) cho ta thấy được hiệu quả sử dụng
vốn chung của doanh nghiệp. Về nguyên tắc hiêu quả toàn bộ phụ thuộc vào hiệu quả của từng
bộ phận.
- Hiệu quả tuyệt đối được tính bằng các so sánh các chỉ tiêu hiệu quả tuyệt đối hoặc so
sánh tương quan các đại lượng thể hiện chi phí hoặc kết quả của các phương với các năm với
nhau.
1.4.3.1.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn:
1.4.3.2.1Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn:
Hiệu quả sử dụng vốn thể hiện mới tương quan giữa kết quả thu được tổng số vốn bỏ ra
để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, nó phản ánh hiệu quả sử dụng vốn chung của
doanh nghiệp, ngoài ra còn thể hiện mối tương quan giữa kết quả thu được với từng bộ phận
vốn (vốn chủ sở hữu, vốn cố định, vốn lưu động). Việc phân tích và tính toán này chỉ ra cho
chúng ta thấy hiệu quả sử dụng vốn từng loại của doanh nghiệp và ảnh hưởng của chúng đến
hiệu quả sử dụng vốn chung.
GVHD:Th.s Ngô Ngọc Cương
Page 14
SVTH:Nguyễn Thị Yến
Trường Đại Học Kĩ Thuật Công Nghệ TPHCM Khoá Luận Tốt Nghiệp
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp thường dựa vào các
nhóm chỉ tiêu sau:
Hệ số này cho chúng ta biết một đồng vốn kinh doanh của doanh nghiệp sẽ đem lại mấy
đồng kết quả, ngoài ra còn cho biết lợi nhuận ròng trước thuế hay sau thuế, lợi tức hoặc lãi
gộp, còn tổng vốn kinh doanh có thể là tổng vốn chủ sở hữu hay vốn vay…, hệ số này càng
lớn thì hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp càng cao.
1.4.3.2.2 Thực trạng sử dụng vốn cố định:
Trong điều kiện cơ chế thị trường hiện nay đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định là chỉ

Vốn cố định bình quân =
2
GVHD:Th.s Ngô Ngọc Cương
Page 16
SVTH:Nguyễn Thị Yến
Trường Đại Học Kĩ Thuật Công Nghệ TPHCM Khoá Luận Tốt Nghiệp
Hệ số của vòng quay vốn lưu động nói lên doanh thu được tạo ra từ tổng tài sản hay nói
cách khác: một đồng tài sản chung mang lại bao nhiêu đồng doanh thu. Hệ số càng cao hiệu
quả sử dụng tài sản càng cao. khi tính số từng kỳ kinh doanh để so sánh hoặc để tính tốc độ
tăng trưởng có thể dùng trị giá tổng tài sản tại thời điểm báo cáo.
Một trong những vấn đề quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp là phải thường xuyên nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Tốc độ luân
chuyển vốn nhanh hay chậm là nói đến tình hình tổ chức các mặt công tác cung ứng, sản xuất,
tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp hợp lý hay chưa hợp lý.
Số ngày một vòng quay của vốn lưu động phản ánh lên cứ trung bình mỗi vòng
quay vốn lưu động hết bao nhiêu ngày để tạo được vòng quay.
-Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động:
Doanh thu thuần
Số vòng quay vốn lưu động =
Số vốn lưu động bình quân
360 ngày
Số ngày một vòng quay vốn lưu động =
Số vòng quay lưu động
GVHD:Th.s Ngô Ngọc Cương
Page 17
SVTH:Nguyễn Thị Yến
Trường Đại Học Kĩ Thuật Công Nghệ TPHCM Khoá Luận Tốt Nghiệp
Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động cho ta biết cứ một đồng vốn lưu động làm ra mấy
đồng lợi nhuần thuần.
Hệ số đảm nhiện vốn lưu động cho biết có một đồng luân chuyển thì cần mấy đồng vốn

Trị giá TSC Đ & ĐTNH
Tỷ suất đầu tư tổng quát = x 100%
Tổng nguồn vốn
Trị giá TSC Đ
Tỷ suất đầu tư TSC Đ = x 100%
Tổng tài sản
GVHD:Th.s Ngô Ngọc Cương
Page 19
SVTH:Nguyễn Thị Yến
Trường Đại Học Kĩ Thuật Công Nghệ TPHCM Khoá Luận Tốt Nghiệp
1.4.3.2.5 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp:
- Số vòng quay hàng tồn kho:
Số vòng quay kho là chỉ tiêu diễn tả tốc độ lưu chuyển hàng hoá, nói lên chất lượng và chủng
loại hàng hoá kinh doanh phù hợp trên thị trường. Hệ số vòng quay được sử dụng trong
khi phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn.
Số vòng quay hàng tồn kho càng cao hoặc thấp (số vòng cho 1 ngày càng ngắn) là tốt.
Tuy nhiên, với số vòng quá cao sẽ thể hiện sự trục trặc trong khâu cung cấp, hàng hoá dự trữ
không kịp cung ứng kịp thời cho khách hàng, gây mất uy tín của doanh nghiệp.
Đây là chỉ tiêu khá quan trọng bởi vì dự trữ vật tư và sản xuất hàng hoá để tiêu thụ nhằm
đạt doanh thu bán hàng và lợi nhuận cao trên cơ sở đáp ứng nhu cầu thị trường.
Thông thường tốc độ vòng quay càng cao thể hiện công việc sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp là tốt, việc tổ chức và quản lý dự trữ của doanh nghiệp đạt hiệu quả, doanh
nghiệp có thể rút ngắn chu kỳ kinh doanh và giảm lượng vốn và hàng tồn kho.
-Các khoản phải thu:
Khoản phải thu phản ánh được khả năng thu hồi vốn trong thanh toán của doanh
nghiệp, đồng thời phản ánh hiệu quả của việc quản lý các khoản nợ phải thu và chính
sách tín dụng của doanh nghiệp thực hiện với khách hàng.
Chỉ tiêu thể hiện phương thức thanh toán (tiền mặt, bán thiếu) trong việc tiêu thụ hàng
hoá của công ty.


Đây là chỉ tiêu đo lường mức độ sinh lời của đồng vốn nó phản ánh một đồng vốn sử dụng
bình quân tạo ra được mấy đồng lợi nhuận.
-Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu:
Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là nhằm tạo ra lợi nhuận cho chủ sở hữu doanh
nghiệp.

Lãi ròng
Tỷ suất doanh thu trên tài =
Sản (ROA) Tổng tài sản
Lợi nhuận ròng
Lợi nhuận trên vốn CSH = x 100%
(ROE) Vốn chủ sở hữu
GVHD:Th.s Ngô Ngọc Cương
Page 22
SVTH:Nguyễn Thị Yến
Trường Đại Học Kĩ Thuật Công Nghệ TPHCM Khoá Luận Tốt Nghiệp
Ngoài các chỉ tiêu trên trong thực tế người ta còn áp dụng một số chỉ tiêu khác đánh giá
cách chính xác hơn về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh,mà tuỳ vào loại hình mà doanh
nghiệp áp dụng cho công ty để đạt được lợi nhuận tối ưu.
Trong thực tế không những các chỉ tiêu trên ảnh hưởng trực tiếp cho doanh nghiệp mà còn
nhiều yếu tố khách quan và chủ quan.như nhân tố kinh tế,nhân tố pháp lý,công nghệ,giá
cả,khách hàng, nhân sự,công tác quản lý và quá trình tổ chức sản xuất kinh doanh cua doanh
nghiệp,khả năng tài chính và trình độ trang bị kĩ thuật.
GVHD:Th.s Ngô Ngọc Cương
Page 23
SVTH:Nguyễn Thị Yến
Trường Đại Học Kĩ Thuật Công Nghệ TPHCM Khoá Luận Tốt Nghiệp
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH NHỰA DUY TÂN
2.1 Khái quát về công ty:

Charmill, Makino, Mazak, Mitutoyo, Haford…
Với hệ thống quản lý phù hợp và trang thiết bò sản xuất kỹ thuật cao được đầu tư
mới hàng năm, Công ty chúng tôi luôn giữ được mức tăng trưởng cao, hàng được xuất đi
các nước Mỹ, Anh, Hà Lan, Bồ Đào Nha,Tây Ban Nha, Úc, Nhật, Đài Loan, Hàn Quốc,….
Thơng qua quy trình hoạt động khép kín từ khâu thiết kế khn, sản xuất khn, thử
mẫu, sản xuất sản phẩm nhựa với cơng nghệ ép hoặc thổi, in hoặc dán nhãn, giao hàng.
Những dòng sản phẩm chính của cơng ty:
 Sản phẩm nhựa gia dụng.
 Bao bì mỹ phẩm cao cấp.
 Bao bì dược phẩm.
 Bao bì thực phẩm, phôi pet.
 Nắp, nút các loại.
 Linh kiện nhựa điện tử.
 Khuôn chính xác.
2.2.1 Bán hàng trong nước:
Bán hàng theo phương thức chuyển hàng: khi xuất hàng từ kho ra doanh nghiệp có
nhiệm vụ chuyển hàng đến giao cho người mua tại một đòa điểm quy đònh trong hợp
GVHD:Th.s Ngơ Ngọc Cương
Page 25
SVTH:Nguyễn Thị Yến

Trích đoạn khả năng thanh tốn bằng tiền: Phân tích hàng tồn kho: Thực trạng sử dụng vốn vay: 1 Tình hình nợ phải trả: Kết luận chương:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status