Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ TP. HCM Khóa luận tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nền kinh tế Việt Nam bắt đầu mở cửa hội nhập với thế giới từ sau Đại hội đại
biểu toàn quốc lần thứ VI (1986) của Đảng Cộng sản Việt Nam, từ việc chỉ hợp tác
thương mại thông thường đã tiến tới hợp tác kinh tế toàn diện, từ việc hợp tác song
phương đã tiến tới hợp tác kinh tế đa phương. Cho đến năm 2007, Việt Nam mới gia
nhập Tổ chức Thương mại Thế giới với tiêu chuẩn “WTO Plus”, mở rộng cánh cửa
cho hàng hóa Việt Nam trên thị trường thế giới. Với những bước tiến như thế, hàng
hóa Việt Nam dần dần củng cố vị trí bên cạnh hàng hóa của những nước phát triển
như: Mỹ, Pháp, Nhật Bản, Trung Quốc,… Nhưng hàng hóa Việt Nam vẫn thiếu một
yếu tố để sánh ngang với hàng hóa của các nước khác, đó chính là “ Thương hiệu”.
Vấn đề “Thương hiệu” chỉ được chú trọng tại Việt Nam vào đầu thế kỷ XX. Sự cạnh
tranh khốc liệt giữa các thương hiệu là động lực thôi thúc các doanh nghiệp Việt Nam
phải xây dựng cho hàng hóa của mình thành một thương hiệu lớn mạnh mang tầm cỡ
quốc gia và quốc tế.
Chính vì vậy, em quyết định chọn đề tài “Xây dựng thương hiệu của Công ty
Cổ phần Intimex”. Thương hiệu được coi là tài sản vô hình của doanh nghiệp, qua đó,
khách hàng có thể cảm nhận, đánh giá và phân biệt giữa sản phẩm và dịch vụ của
doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác. Công ty Cổ phần Intimex là công ty có bề
dày thành tích đạt được qua nhiều năm hoạt động. Phương hướng hoạt động trong
năm năm tới của công ty là “Đa ngành – đa nghề - đa quốc gia”, thì vấn đề xây dựng
thương hiệu sẽ giúp hình ảnh của công ty lớn mạnh và tạo nhiều dấu ấn tại Việt Nam
và trên thế giới.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu đầu tiên là giới thiệu tổng quan về công ty Cổ phần Intimex, giúp
chúng ta có cái nhìn sơ bộ về công ty. Tiếp theo, phân tích thực trạng thương hiệu
Intimex tại thời điểm hiện tại đã đạt được những thành quả như thế nào và còn thiếu
Hoàng Vũ Thanh Tâm – 09HQT2 – 09B4010098 Trang 1
Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ TP. HCM Khóa luận tốt nghiệp
sót những yếu tố nào nữa. Cuối cùng là đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện quy
“Thương hiệu là một cái tên, từ ngữ, ký hiệu, biểu tượng, hoặc hình vẽ kiểu thiết kế,
hoặc tập hợp của các yếu tố trên nhằm xác định và phân biệt hàng hóa hay dịch vụ của
một người bán hoặc một nhóm người bán với hàng hóa và dịch vụ của đối thủ cạnh
tranh”.
Patricia F.Nicolino
“Thương hiệu là một thực thể xác định tạo ra những cam kết riêng về mặt giá trị”.
Al Ries
“Thương hiệu là một ý hay một khái niệm duy nhất trong đầu khách hàng của bạn khi
họ nghe nói đến công ty bạn”.
Stuart Agres
“Một thương hiệu là một hệ thống các cam kết riêng biệt, nối kết một sản phẩm với
khách hàng”.
1.1.1.2 Phân biệt nhãn hiệu và thương hiệu
Hai thuật ngữ“Nhãn hiệu” (Trandemark) và “Thương hiệu” (Brand) của công ty
thường hay được dùng lẫn lộn, chưa có khái niệm chính xác cho vấn đề này.
“Nhãn hiệu”được giữa trong những vấn đề liên quan đến pháp lý như đăng ký bảo
hộ,…. “Nhãn hiệu” là những dấu hiệu được dùng để nhận biết và phân biệt một
sản phẩm đã được đăng ký bảo hộ và báy bán trên thị trường
Còn “Thương hiệu” thì được dùng trong quản trị hoạt động sản xuất kinh doanh:
xây dựng hình ảnh công ty, tạo dấu ấn cho sản phẩm trên thị trường tăng sức cạnh
tranh so với đối thủ, …
“Thương hiệu” là một dấu hiệu đặc trưng mà người tiêu dùng có thể nhận biết
và phân biệt được giữa công ty đó với công ty khác trên thị trường.
1.1.2 Hình thức và ý nghĩa của thương hiệu
1.1.2.1 Tên gọi
Là đặc tính của tên hiệu để gọi và nhận biết, phải đáp ứng các nhu cầu sau:
Ngắn gọn và đơn giản: Ngon – nhà hàng ẩm thực, chỉ một từ đã mang đến cảm
giác được thỏa mãn nhu cầu khi đến với nhà hàng, thực khách không chỉ “ngon
miệng” mà còn “ngon mắt” bởi cách bài trí món ăn và cảnh vật xung quanh.
Hoàng Vũ Thanh Tâm – 09HQT2 – 09B4010098 Trang 3
Hoa sen vàng, với ý nghĩa hoa sen chính là con người Việt Nam, còn màu vàng thể
hiện cho chất lượng và sự hoàn hảo, sang trọng.
1.1.3 Chức năng của thương hiệu
• Dùng để phân biệt chất lượng sản phẩm.
• Xác định mức giá sản phẩm.
Hoàng Vũ Thanh Tâm – 09HQT2 – 09B4010098 Trang 4
Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ TP. HCM Khóa luận tốt nghiệp
• Tiết kiệm thời gian lựa chọn cho khách hàng.
• Định vị nhóm xã hội người tiêu dùng.
1.1.4 Giá trị thương hiệu (Brand Value)
Giá trị thương hiệu góp phần làm tăng hoặc giảm đi giá trị của sản phẩm đối với
công ty và khách hàng, thể hiện qua các yếu tố sau:
• Nhận biết về thương hiệu: khả năng cuả một khách hàng tiềm năng có thể nhận
biết và nhớ lại thương hiệu.
• Nhận thức về giá trị: thể hiện thông qua nhận thức tổng thể của người tiêu dùng
về chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ, rồi so sánh với những cam kết mà sản
phẩm hoặc dịch vụ đã đặt ra.
• Liên tưởng qua thương hiệu: những ý tưởng kết nối vào trí nhớ của người tiêu
dùng khi nhắc đến thương hiệu.
• Trung thành với thương hiệu: là thước đo sự sự gắn kết của người tiêu dùng và
thương hiệu.
1.2 Xây dựng thương hiệu (Building Brand)
1.2.1 Nguyên tắc xây dựng thương hiệu
• Xây dựng sản phẩm trước
• Xây dựng thương hiệu định hướng khách hàng
• Tạo sự thống nhất về xây dựng thương hiệu
• Xây dựng tầm nhìn thương hiệu
• Chuẩn bị nguồn lực xây dựng thương hiệu
• Thương hiệu được xây dựng từ ý tưởng cốt lõi
• Tạo sự khác biệt rõ ràng so với đối thủ
được. Mục tiêu thường đề cập đến những giá trị hữu hình trong ngắn hạn.
1.2.2.3 Hoạch định chiến lược thương hiệu
Hoạch định chiến lược thương hiệu phải dựa trên cơ sở nguồn lực công ty, các
thông tin thị trường, khách hàng, cạnh tranh và định hướng phát triển của công ty.
• Chiến lược thương hiệu sản phẩm (Product Branding).
• Chiến lược thương hiệu dòng sản phẩm (Line Branding).
• Chiến lược thương hiệu dãy sản phẩm (Range Branding).
• Chiến lược thương hiệu dù (Umbrella Branding).
• Chiến lược thương hiệu nguồn (Source Branding).
• Chiến lược thương hiệu bảo trợ (Endorsed Branding).
1.2.2.4 Định vị thương hiệu (Brand Positioning)
Định vị thương hiệu là việc xác định vị trí của thương hiệu đối với đối thủ cạnh
tranh trên thị trường.
Mục đích của việc định vị là xác định khách hàng mục tiêu, đối thủ cạnh tranh,
những giá trị cốt lõi của thương hiệu khác biệt so với đối thủ định hướng hoạt
động quảng bá xây dựng thương hiệu.
Trong một định vị thương hiệu luôn có hai phần:
1.2.2.4.1 Bảng định vị thương hiệu
Đây là bảng tóm tắt chỉ ra những định hướng phát triển thương hiệu, và cũng là cơ
sở hình thành nhằm phát triển thương hiệu, ngoài ra còn là cầu nối giữa các chiến lược
phát triển thương hiệu với các kế hoạch hàng động cụ thể.
Nội dung của bảng định vị thương hiệu:
• Thấu hiểu khách hàng (Consumer Insight).
• Lợi ích thương hiệu (The Benefits).
• Lý do hay cơ sở tin tưởng vào lợi ích (Reason to Belive).
• Khách hàng mục tiêu (Target Consumer).
• Đối thủ cạnh tranh (Key Competitors).
• Giá trị thương hiệu (Brand Values).
• Tính cách thương hiệu (Brand Personalities).
Hoàng Vũ Thanh Tâm – 09HQT2 – 09B4010098 Trang 7
i) Sản phẩm: chủng loại, đặc tính, chất lượng,…
ii) Công ty: văn hóa, triết lý kinh doanh,…
iii) Con người: các mối quan hệ bên trong và bên ngoài.
iv) Biểu tượng: tên gọi, logo, khẩu hiệu, nhạc hiệu, màu sắc,…
1.2.2.6 Thiết kế thương hiệu: cần xem xét 5 yếu tố sau
• Tính dễ nhớ
• Có ý nghĩa
• Dễ chuyển đổi
• Dễ thích nghi
• Dễ bảo hộ
Quan trọng nhất trong phần này là bước đặt tên gọi cho thương hiệu:
i) Xác định vai trò thương hiệu mới.
ii) Khai thác mọi nguồn sáng tạo để dặt nhiều tên.
iii) Sàng lọc và rút gọn danh sách sàng lọc.
iv) Thu thập thông tin liên quan đến tên gọi.
v) Kiểm chứng tính khả thi các phương án tên gọi.
vi) Chọn tên cuối cùng và đăng ký bảo hộ.
1.2.2.7 Quảng bá thương hiệu
Xây dựng thương hiệu đượcc thực hiện ở môi trường nội bộ và môi trường bên
ngoài. Quảng bá trong nội bộ với mục đích giúp nhân viên hiểu rõ hơn về công ty.
Còn ở bên ngoài giúp khách hàng mục tiêu biết đến công ty.
Mức độ tốn kém của việc này còn tùy thuộc vào mục đích cần đạt đến và công cụ
quảng bá được chọn sử dụng. Một số yếu tố làm cơ sở cho việc chọn lựa:
i) Sứ mạng của thương hiệu.
ii) Nguồn lực của công ty.
iii) Quy mô của thị trường.
iv) Đặc tính khách hàng mục tiêu.
v) Phương tiện truyền thông.
1.3 Công cụ quảng bá xây dựng thương hiệu
1.3.1 Phương tiện truyền thông
phạm vi ảnh hưởng ít hơn TVC, bị hạn chế bởi do số lượng phát hành và
đối tượng đọc báo .
1.3.1.3 Đài phát thanh (Radio)
Một hình thức truyền thông khác là các đoạn thu âm trên sóng phát thanh.
• Đặc điểm: các đoạn thu âm từ giọng nói của các nhân vật.
• Mục đích: tác động vào sự nhận biết của khách hàng và định kỳ thực hiện
nhắc nhở khách hàng.
• Ưu điểm: ít tốn chi phí, thông điệp truyền thông nhiều, mức độ truyền
thông rộng do được phát đi phát lại nhiều lần.
• Nhược điểm: bị nhiễu thông tin từ các chương trình phát thanh khác, phạm
vi truyền thông quá rộng không nhắm được chính xác khách hàng mục tiêu.
Hoàng Vũ Thanh Tâm – 09HQT2 – 09B4010098 Trang 10
Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ TP. HCM Khóa luận tốt nghiệp
1.3.1.4 Bảng hiệu và ngoài trời (Banner)
Đây cũng là một trong những công cụ truyền thông khá phố biến. Thời gian gần
đây, công cụ này được dùng quảng cáo trong lĩnh vực bất động sản, nhằm giúp khách
hàng mục tiêu quan tâm và biết được vị trí khu đất đang rao bán.
• Đặc điểm: các bảng hiệu đặt ở các trục đường chính hay siêu thị, chợ…
những nơi mật độ dân cư dày.
• Mục đích: cung cấp thông tin nhận biết thương hiệu, nhắc nhở khách hàng
về sự hiện diện của thương hiệu.
• Ưu điểm: thời gian tác động đến đối tượng lâu dài, .
• Nhược điểm: không tập trung vào nhóm khách hàng mục tiêu, hiệu quả lại
phụ thuộc vào khâu thiết kế.
1.3.1.5 Tài trợ các chương trình truyền hình (Sponsor)
Quảng cáo thông qua việc tài trợ cho các chương trình truyền hình như: “Chuyện
nhỏ” – Sữa Milo, “Chung sức” – Maritime Bank, “Đường lên đỉnh Olympia” – LG
Vina, “Ngôi nhà mơ ước” – Thép Pomina, “Vượt lên chính mình” – nhiều nhà tài trợ (
Tôn Hoa Sen, Kềm Nghĩa, Agribank, Nệm Vạn Thành, Sữa Vinamilk, Bột giặt Omo,
…). Hình thức quảng bá này đang rất phổ biến hiện nay.
thương hiệu, nhận được phản hồi của khách hàng nhanh chóng.
Nhược điểm: có thể hình ảnh thương hiệu giảm sút.
1.3.3 Hoạt động PR (Public Relationship)
Đây là công cụ phổ biến và ngày càng được nâng cao.
• Đặc điểm: là các chương trình tác động hay đối thoại với công chúng, thể
hiện thương hiệu với việc phát triển cộng đồng, thông qua việc đưa đến
thông điệp mang tính khách quan.
• Mục đích: tạo sự nhận biết và xây dựng hình ảnh của thương hiệu.
• Ưu điểm: dễ tác động vào nhận thức của khách hàng tiềm năng.
• Nhược điểm: khó phân biệt rõ ràng giữa ý nghĩa quan hệ công chúng –
quảng cáo, hạn chế truyền tải thông tin cốt lõi đến khách hàng tiềm năng,
nếu thực hiện thông điệp không tốt sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến hình ảnh của
thương hiệu.
1.3.4 Tiếp thị trực tiếp
• Đặc điểm: gửi thư, gọi điện thoại, phát tờ rơi (leaflet)… đến khách hàng
mục tiêu, nhằm giới thiệu về sản phẩm, công ty, thương hiệu,… Ngoài ra tờ
rơi sử dụng trong các chiến dịch quảng cáo. Công ty Nestle khi tung ra sản
phẩm “Hạt nêm Maggi”, đã gửi tờ rơi về thông tin sản phẩm, mẫu dùng thử
và đặc biệt là cẩm nang dạy nấu ăn khi sử dụng sản phẩm đó (giúp khách
hàng cảm nhận được hương vị của sản phẩm một cách tuyệt đối), bằng cách
thông qua đường bưu điện.
• Mục đích: tiếp cận trực tiếp với khách hàng.
• Ưu điểm: ít tốn chi phí, hiệu quả cao do tiếp xúc với khách hàng.
Hoàng Vũ Thanh Tâm – 09HQT2 – 09B4010098 Trang 12
Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ TP. HCM Khóa luận tốt nghiệp
• Nhược điểm: phù hợp với các công ty có quy mô vừa và nhỏ.
1.3.5 Khuyến mãi
Đặc điểm:
• Người tiêu dùng: gọi là khuyến mãi kích cầu, nâng cao hình ảnh sản
phẩm, hình ảnh thương hiệu và mức độ phổ biến, nhằm tạo mối quan hệ
F.Nicolino, Al Ries, Stuart Agres, chỉ rõ sự khác biệt giữa Thương hiệu
(Brand) và Nhãn hiệu (Trademark). Thương hiệu là dấu hiệu dặc trưng của
công ty này so với công ty khác. Còn nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để nhận biết
giữa sản hẩm đã được đăng ký bảo hộ độc quyền của pháp luật.
• Quy trình xây dựng thương hiệu là những bước cần tiến hành từ hình thành ý
tưởng, phân tích môi trường, xây dựng tầm nhìn, hoạch định chiến lược, định
vị, hệ thống nhận diện, cho đến việc thiết kế, quảng bá thương hiệu và cuối
cùng là đánh giá, cải tiến thương hiệu cho phù hợp với xu hướng và nhu cầu
của khách hàng mục tiêu.
Thực tế tại Việt Nam, công việc “Xây dựng thương hiệu” vẫn chưa được nhận
thức đúng đắn từ các doanh nghiệp cũng như là người tiêu dùng. Đối với các doanh
nghiệp, họ vẫn chưa chú ý đến tầm quan trọng của thương hiệu. Còn torng mắt người
tiêu dùng thì họ chỉ quan tâm đến nhãn hiệu của loại sản phẩm đó mà không cần biết
nhà sản xuất là ai. Ví dụ, nước tương Chisu có doanh số bán hàng rất cao, số lượng
khách hàng lớn, mức độ phổ biến nhãn hiệu rộng rãi. Thế nhưng, những nhân viên làm
trong ngành thực phẩm thì lại chọn nước tương Maggie, vì họ tin tưởng vào Thương
hiệu Nestle, một trong những tập đoàn hàng đầu thế giới về dinh dưỡng, sức khỏe và
sống khỏe. Chính vì thế, thương hiệu của công ty cũng có tầm quan trọng không nhỏ
đến uy tín của sản phẩm do công ty cung cấp.
Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ THƯƠNG HIỆU CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU INTIMEX
2.1. Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Intimex
2.1.1. Giới thiệu chung
Tên công ty : Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu INTIMEX
Tên giao dịch : Intimex Import – Export Joint Stock Company
Trụ sở chính : 61 Nguyễn Văn Giai, P. Đa Kao, Q.1, TP.HCM
Điện thoại : (08) 38203033
Fax : (08) 38201997
Hoàng Vũ Thanh Tâm – 09HQT2 – 09B4010098 Trang 14
Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ TP. HCM Khóa luận tốt nghiệp
như: gạo, hạt điều, cao su, sắn lát, tinh bột sắn...
Trong lĩnh vực nhập khẩu, Intimex Hochiminh đang là doanh nghiệp hàng đầu
Việt Nam về nhập khẩu thực phẩm đông lạnh với số lượng hàng ngàn tấn/tháng. Bên
cạnh đó, Intimex Hochiminh còn nhập khẩu sắt thép, nguyên vật liệu, hàng điện tử, đồ
điện gia dụng cùng và các mặt hàng khác phục vụ nhu cầu kinh doanh trong nước.
Cũng như là nhà phân phối cho các công ty lớn trên của thế giới tại Việt Nam.
Intimex Hochiminh đang phát triển nhanh hệ thống phân phối, bán buôn, bán lẻ,
các trung tâm thương mại, cửa hàng bán lẻ và tiện ích tại các tỉnh thành phía Nam
cũng như trên cả nước với số vốn đầu tư hàng trăm tỉ đồng.
Intimex Hochiminh đã xây dựng nhà máy chế biến tiêu xuất khẩu hiện đại theo
tiêu chuẩn ASTA cùng nhà máy chế biến cà phê chất lượng cao tại Bình Dương và sẽ
tiếp tục xây dựng những nhà máy tương tự tại các tỉnh Tây Nguyên...
Đặc biệt, nhằm tập trung phát triển nhanh trong tương lai, Intimex Hochiminh đã
đầu tư mua cổ phần chi phối các công ty đang hoạt động ở nhiều ngành nghề, lĩnh vực
khác nhau.
Chiến lược phát triển của Công ty là sẽ tiếp tục đưa thương hiệu Intimex
Hochiminh ngày càng vươn xa đến tầm cỡ quốc tế bằng cách mở rộng thị trường, đa
dạng hóa các mặt hàng kinh doanh xuất nhập khẩu; phát triển mở rộng nhiều công ty
mới chuyên ngành thông qua sự hợp tác với các nhà đầu tư trong nước và ngoài
nước... Với chiến lược đó, Intimex Hochiminh mong muốn trong một tương lai không
xa, Công ty sẽ phát triển thành một tập đoàn lớn, hoạt động kinh doanh đa ngành, đa
nghề, đa quốc gia,...
2.1.2. Cơ cấu tổ chức
Hoàng Vũ Thanh Tâm – 09HQT2 – 09B4010098 Trang 16
Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ TP. HCM Khóa luận tốt nghiệp
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu quản lý của công ty Intimex HCM
Hội đồng quản trị
− Quyết định các chiến lược trong ngắn hạn và dài hạn của công ty.
− Xây dựng cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý và thành lập các chi nhánh, văn
phòng đại diện của công ty.
Chi nhánh Hà Nội
Trung tâm thương mại
Intimex Buôn Mê Thuột
Trung tâm thương mại
Intimex Buôn Mê Thuột
Chi nhánh Cần Thơ
Chi nhánh Cần Thơ
P. Kinh doanh Xuất khẩu
P. Kinh doanh Xuất khẩu
P. Kinh tế Tổng hợp
P. Kinh tế Tổng hợp
P. Tài chính Kế toán
P. Tài chính Kế toán
P. Tổ chức Hành chính
P. Tổ chức Hành chính
P. Đầu tư Xây dựng cơ bản
P. Đầu tư Xây dựng cơ bản
Trung tâm thương mại
Trung tâm thương mại
Các Chi
Nhánh
Các Chi
Nhánh
Các Phòng
Ban
Các Phòng
Ban
Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ TP. HCM Khóa luận tốt nghiệp
− Tổ chức và thực hiện các kế hoạch kinh doanh.
Phòng Tổ chức hành chính
2.1.3.1.2. Hạt điều
Hạt điều cũng là một trong những mặt hàng xuất khẩu được Intimex Hochiminh
chú trọng. Năm 2010, sản lượng điều xuất khẩu của Intimex Hochiminh tính đến
tháng 10 đã đạt 7.214 tấn, kim ngạch đạt 44 triệu USD.
2.1.3.1.3. Hồ tiêu
Hoàng Vũ Thanh Tâm – 09HQT2 – 09B4010098 Trang 18
Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ TP. HCM Khóa luận tốt nghiệp
Intimex Hochiminh là đơn vị luôn đứng đầu trong xuất khẩu hồ tiêu của cả nước,
với sản lượng xuất khẩu năm 2009 là gần 9.200 tấn tiêu.
2.1.3.1.4. Cơm dừa khô
Cơm dừa khô là phần cùi của trái dừa đem sấy khô theo cách thủ công hoặc bằng
thiết bị chuyên dụng. Sản phẩm này có giá trị vì là nguyên liệu chế ra dầu dừa, làm
bánh, mứt, kẹo và phụ phẩm làm thức ăn chăn nuôi gia súc hoặc làm phân bón.
2.1.3.2. Sản phẩm nhập khẩu
2.1.3.2.1. Thực phẩm đông lạnh
Trong những năm qua, Intimex Hochiminh đã vươn lên trở thành một trong những
nhà phân phối hàng thực phẩm đông lạnh lớn và có uy tín cao ở Việt Nam. Công ty
đang phân phối sỉ các sản phẩm như sau :
Thịt gà đông lạnh: cánh, đùi tỏi, đùi góc tư, má đùi, chân gà,… với thương hiệu từ
Ấn Độ, Mỹ, Bra-xin như PILGRIMS, KEYSTONE, SEARA…
Thịt trâu và thịt bò: thăn ,đùi, phi lê,…với thương hiệu nổi tiếng từ Mỹ, Ấn Độ,
Bra-xin như AURORA, SIMMONS, FRANGO, TYSON, PERDUE, …
2.1.3.2.2. Điện gia dụng
Đây là những sản phẩm mang nhãn hiệu Deawoo do Intimex Hochiminh độc
quyền phân phối tại thị trường Việt Nam như: máy xay sinh tố, máy ép trái cây, nồi
cơm điện, ấm điện siêu tốc, bàn ủi hơi nước,…
2.1.3.3. Trung tâm thương mại
Trung tâm thương mại của Công ty tên là Intimex Plaza, chuyên hoạt động ở các
lĩnh vực kinh doanh chủ yếu sau đây: Trung tâm điện máy lớn nhất khu vực Tây
Nguyên, Siêu thị đồng giá Daiso Nhật, Siêu thị hàng tự chọn cao cấp, Khu vực giải trí
67,376 58,599 -8,776 86.97
7 DT từ HĐTC
6,487 86,145 79,658 1327.93
8 Chi phí từ HĐTC
26,456 122,585 96,129 463.35
9 LN từ HĐTC
-19,969 -36,440 -16,471 182.48
10 Thu nhập khác
2,081 3,980 1,899 191.24
11 Chi phí khác
143 4,670 4,527 3275.85
12 Lợi nhuận khác
1,939 -690 -2,628 -35.58
13 LN trước thuế
81,634 138,308 56,674 169.42
14 Thuế TNDN
0 0 0 0.00
15 LN sau thuế
81,634 138,308 56,674 169.42
(Nguồn: P. Kế toán – Intimex)
Nhận xét:
Doanh thu năm 2010 tăng 139.85% so với năm 2009, tình hình hoạt động của công
ty khá tốt. Và Giá vốn hàng bán tăng mạnh 140.30%, lý do của việc này là việc cải
thiện chất lượng sản xuất và cải tiến, nâng cao dây chuyền sản xuất.
Chi phí doanh nghiệp tăng lên 185.59% và chi phí bán hàng cũng tăng một chút
113.50%, kéo theo lợi nhuận của năm 2009 là 67,375,664,456 đồng. Nhưng trong
năm 201 thì doanh thu giảm 58,599,171,117 đồng. Nguyên nhân là do các loại chi phí
tăng lên so với cùng kỳ năm trước.
Hoàng Vũ Thanh Tâm – 09HQT2 – 09B4010098 Trang 20
Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ TP. HCM Khóa luận tốt nghiệp
thể nào đó.
Hoàng Vũ Thanh Tâm – 09HQT2 – 09B4010098 Trang 21
Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ TP. HCM Khóa luận tốt nghiệp
Sơ đồ 2.2. Sự ảnh hưởng tầm nhìn thương hiệu đối với chiến lược thương hiệu
Tài chính
Intimex Hochiminh chính thức phát hành cổ phiếu ra công chúng, vì công ty đưa ra
mục tiêu cần đạt đến trong vòng năm năm là 1 tỷ USD kim ngạch XNK. Vì thế, khối
lượng vốn cần huy động là 28.800.000.000 đồng, bao gồm
• Loại cổ phiếu: Cổ phiếu phổ thông
• Mệnh giá:10.000 đồng
• Số lượng đăng ký chào bán: 2.880.000 cổ phiếu, chia cho các đối cổ
đông hiện hữuvà một số đối tượng khác.
• Số lượng chào bán: 1.152.000 cổ phiếu
• Giá chào bán: 10.000 đồng/cổ phiếu
• Tỷ lệ phân phối : 5:2 (cổ đông sở hữu 05 cổ phiếu sẽ được quyền mua
thêm 02 cổ phiếu mới. Số cổ phần lẻ sẽ được làm tròn đến hàng đơn vị.
Quyền mua được phép chuyển nhượng và chỉ được chuyển nhượng 1 lần).
Yếu tố đầu tiên cần khi thực hiện xây dựng thương hiệu là tài chính. Công ty
tăng nguồn vốn để mở rộng kinh doanh, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới vào
dây chuyền sản xuất.
Quy trình nội tại
Hiện tại, Công ty đang tiếp tục việc kế thừa và phát huy truyền thống của Công ty
XNK Intimex trước đây là đầu tư xây dựng hệ thống trung tâm thương mại, siêu thị.
Đây là lĩnh vực khó kinh doanh, đòi hỏi vốn lớn nhưng khi đi vào hoạt động ổn định
sẽ tạo ra cơ hội tốt, đảm bảo tính ổn định, lợi nhuận cao. Công ty là đơn vị nhập khẩu
thực phẩm hàng đầu Việt Nam, là nhà cung cấp lớn cho hệ thống siêu thị Co.op Mart,
Big C, chợ đầu mối, các nhà cung ứng của các địa phương, các bếp ăn tập thể trong
Hoàng Vũ Thanh Tâm – 09HQT2 – 09B4010098 Trang 22
Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ TP. HCM Khóa luận tốt nghiệp
các KCN và các doanh nghiệp đông công nhân trong cả nước. Sự tham gia tích cực
biến cà phê tương tự tại Buôn Ma Thuột (Đắk Lắk) và kế tiếp sẽ là ở Gia Lai, Lâm
Đồng… để tiếp tục nâng cao chất lượng sản phẩm xuất khẩu, đóng góp vào sự phát
triển của ngành nông sản nói riêng và nền kinh tế nước nhà nói chung.
Khách hàng
Hiện nay, khách hàng của công ty đều là các doanh nghiệp, tổ chức trong nước và
ngoài nước. Và bên trung tâm thương mại thì khách hàng cá nhân, người tiêu dùng.
Đối với xuất khẩu, lượng khách hàng của Intimex vô cùng lớn: Trung Quốc, Nhật
Bản, các nước Trung Đông, Mỹ, Braxin, Thái Lan, Lào, Campuchia, Pháp, Anh, Tây
Ban Nha, Nam Phi,…
Đối với nhập khẩu, đa phần khách hàng là người mua sỉ như: siêu thị Coop Mart,
Big C, … và các nhà hàng, khách sạn, quán ăn. Người tiêu dùng mua số lượng nhỏ, lẻ
từ hệ thống chuỗi siêu thị đồng giá Daiso.
2.2.1.2. Mục đích và mục tiêu của thương hiêu
Với mục tiêu ban đầu “Lấy xuất khẩu làm bước đột phá”, Intimmex Hochiminh
đã có những thành quả to lớn và không chỉ hoàn thành được mục tiêu trên mà công ty
còn đạt được những mục tiêu cao hơn. Dưới đây là một số thành tích mà công ty đã
đạt được trong những năm vừa qua:
Năm 2006, kim ngạch XNK là 191 triệu USD, trong đó xuất khẩu 179 triệu USD,
tổng doanh thu 3.531 tỷ đồng.
Năm 2007, kim ngạch XNK đạt 291 triệu USD, trong đó xuất khẩu 265 triệu
USD, tổng doanh thu 5.200 tỷ đồng, nộp ngân sách 145 tỷ đồng, lợi nhuận đã đạt 22
tỷ đồng.
Năm 2008, tổng doanh thu của công ty đã đạt 7.022 tỷ đồng, tăng 28% so với năm
2007, kim ngạch xuất khẩu đạt 283 triệu USD.
Đặc biệt, năm 2010, mặc dù tình hình kinh tế trong nước và quốc tế gặp rất nhiều
khó khăn nhưng lại là năm rất thành công trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty với kim ngạch XNK đạt 520 triệu USD, tăng 87,5% so với năm 2009, trong
đó, kim ngạch xuất khẩu đạt 481 triệu USD (tăng 104%), tổng doanh thu đạt 12.498 tỷ
đồng (tăng 77,58%), lợi nhuận sau thuế tăng 95%, nộp ngân sách trên 300 tỷ đồng.
Hoàng Vũ Thanh Tâm – 09HQT2 – 09B4010098 Trang 24
0304421306
Sản xuất, kinh doanh
nông lâm sản
3
TỔNG CÔNG TY LƯƠNG
THỰC MIỀN BẮC
0100102608
Sản xuất, kinh doanh
nông lâm sản
4 TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ 0400101700 Sản xuất, kinh doanh
Hoàng Vũ Thanh Tâm – 09HQT2 – 09B4010098 Trang 25