CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN TIẾNG ANH:
“WORD FORMATIONS”
- Tác giả chuyên đề: Lê Thị Hương Ly
- Chức vụ: Giáo viên
- Đơn vị công tác: Trường THCS Nguyễn Trãi
- Đối tượng học sinh bồi dưỡng: lớp 8
- Dự kiến số tiết bồi dưỡng: 6 tiết
PHẦN A
HỆ THỐNG KIẾN THỨC, CÁC PHƯƠNG PHÁP CƠ BẢN ĐỂ LÀM
DẠNG BÀI TẬP LIÊN QUAN ĐẾN “WORD FORMATIONS” VÀ
CÁC VÍ DỤ MINH HOẠ.
I/ PHƯƠNG PHÁP CHUNG CHO VIỆC GIẢI QUYẾT DẠNG BÀI TẬP
VỀ“WORD FORMATIONS”:
Thông thường, đề bài của dạng bài này được đưa ra là “ Em hãy cho dạng đúng của từ
trong ngoặc (hoặc từ in hoa) để hoàn thành các câu sau”. Để giải quyết được dạng bài tập này
thì học sinh phải làm theo hướng dẫn sau:
Trước hết, học sinh phải quan sát vị trí của từ cần đưa ra để xác định xem vị trí đó trong câu
là thuộc vị trí của từ loại nào (danh từ, động từ, tính từ hay trạng từ). Sau khi xác định được từ
loại rồi các em lại phải quan sát từ được đề bài cung cấp (thường thì từ mà đề bài cung cấp
được in hoa hoặc để trong ngoặc tương ứng với câu đang phải điền từ) và sử dụng kiến thức về
“word formations” (các cách thành lập từ) để suy đoán và đưa ra từ cần tìm. Tuy nhiên, có
những từ không có qui luật biến đổi mà bắt buộc học sinh phải nhớ từ loại tương úng với từ mà
đề bài cho để đưa ra được đáp án.
• Lưu ý:
+Nếu từ cần đưa ra là động từ thì phải chia động từ cho phù hợp với thì và chủ ngữ của
câu.
+ Nếu từ cần đưa ra là danh từ thì cần quan sát chỗ trống xem cần dùng dạng số ít hay
số nhiều. Ngoài ra, có thể có hơn một danh từ tương ứng với từ gợi ý thì cần xét về ý nghĩa khi
đưa vào câu để lựa chọn từ cần điền cho chính xác.
+ Nếu từ cần điền là tính từ hoặc trạng từ cần chú ý đến ý nghĩa của tính từ và trạng từ
vì có những câu tương ứng với từ gợi ý có thể có hai tính từ hay hai trạng từ. Học sinh phải
+ The scientists have become important people in our society.
N
+ She is a beautiful girl.
N
5/ Đứng sau giới từ ( in, on, of, with, )
Ex:
+ He has a good knowledge of science.
N
+ I am interested in literature.
N
6/ Đứng sau các từ chỉ số lượng (few, a few, litter, a little, some, any, many, much,most, )
Ex:
+ There are some books on the table.
N
+ Most boys like playing soccer.
N
II/ Tính từ: (adjectives)
1/
2
Adj + N
Ex:
+ Modern society needs engineers.
Adj N
2/
Chú ý: keep/make + O + adj
Ex:
+ Lan is tall.
Adj
+ Tom seems tired now.
adj
Adj
+ This is the most intelligent boy I’ve ever seen.
Adj
7/ Tính từ còn xuất hiện trong câu cảm thán:
Ex:
+ How beautiful the girl is!
Adj
Ex:
+ What a nice dress!
Adj
III/ Trạng từ: (Adverbs)
1/
Ex:
+ The South of Vietnam was completely liberated on April 30, 1975.
Adv
+ I have recently finished my homeworked.
Adv
2/
Ex:
+ Nitric oxide is highly harmful.
Adv
+ I’m truthfully grateful to you for your help.
Adv
3/
Ex:
+ He studied too lazily to pass his exam.
Adv
+ She came too late to see him yesterday.
Adj
4/
với câu có nhiều mệnh đề thì khi làm bài học sinh phải cẩn thận trong việc phân tích thành
phần câu để xác định cho chính xác.
Ex:
+ I believe her because she always tells the truth.
S V S V
+ The girl sitting on that chair has won the gold medal.
S V
* Chú ý: Khi dùng động từ nhớ lưu ý thì của nó và chủ ngữ để đưa ra chính xác dạng của động
từ.
*WORD FORMATIONS ( CÁCH THÀNH LẬP TỪ)
I/ Noun formations.( sự thành lập danh từ)
1/ Một số danh từ được thành lập bằng cách thêm các hậu tố( suffixes) vào sau động từ:
a/ __ tion/ __ ation (sự )
Ex:
+ to cornserve cornservation
+ to prevent prevention
+ to combine combination
5
S + V ( + O) + adv
V( thường ) + adv + enough
+ to preserve preservation
b/__ ment (sự )
Ex:
+ to develop development
+ to achieve achievement
+ to employ employment
+ to disappoint disappointment
c/ __ er ( người/ vật thực hiện hành động)
Ex:
+ to do doer
+ capital capitalism
+ hero heroism
+ critic criticism
+ Marx Marxism
6
3/ Một số danh từ được thành lập bằng cách thêm các hậu tố vào sau tính từ:
a/ adj – ity N
Ex:
+ possible possibility
+ able ability
+ responsible responsibility
+ special speciality
+ real reality
+ national nationality
b/ adj – ism N
Ex:
+ common communism
+ social socialism
+ racial racialism
c/ adj – ness N
Ex:
+ rich richness
+ happy happiness
+ sad sadness
+ cold coldness
4/ Một số danh từ được thành lập bằng cách thêm các tiền tố (prefixes) vào trước một
danh từ khác:
a/ super __ (cao, giỏi, siêu)
Ex:
+ man superman
+ a person people/ persons
+ a fish fish
+ a sheep sheep
II/ Adjective formations (sự thành lập tính từ)
1/ Một số tính từ được thành lập bằng cách thêm các hậu tố vào sau danh từ.
a/ __ ful (đầy)
N Adj
Ex:
+ harm harmful
+ use useful
+ help helpful
+ color colorful
+ hope hopeful
b/ __ less (không có)
Ex;
+ color colorless
+ home homeless
+ hope hopeless
+ use useless
c/ __ ly (có vẻ, có tính cách, hàng (giờ, năm, ngày, )
Ex;
+ man manly
+ day daily
+ world worldly
+ year yearly
d/ __ like (giống như):
Ex;
+ child chidlike
+ god godlike
+ life lifelike
+ lucky unlucky
+ forgetable unforgetable
b/ in __ (không)
Ex:
+ direct indirect
+ convenient inconvenient
+ dependent independent
+ formal informal
c/ im __ (không)
Ex:
+ patient impatient
+ possible impossible
+ perfect imperrfect
+ mature immature
d/ ir__
Ex:
+ regular irregular
+ religious irreligious
+ removable irremovable
+ rational irrational
9
e/ il __
Ex;
+ legal illegal
+ logical illogical
+ literate illiterate
4/ Một số tính từ được thành lập bằng cách thêm tiền tố vào trước tính từ :
a/ super __(quá, siêu)
Ex;
+ human superhuman
III/ Verb formations( sự thành lập động từ)
1/ Một số động từ được thành lập bằng cách thêm tiền tố”out” vào nội động từ để biến
thành một ngoại động từ:
Tiền tố “out” có nghĩa là “ tốt hơn, nhanh hơn, dài hơn, ”
10
Ex:
+ grow outgrow
+ live outlive
+ run outrun
+ weigh outweigh
+ number outnumber
2/ Một số động từ được thành lập bằng cách thêm tiền tố “en__” vào sau tính từ, danh từ
hoặc một động từ khác.
Tiền tố “en” có nghĩa là “ bỏ vào, làm cho, gây ra”
Ex:
+ danger(N) endanger(V)
+ rich (adj) enrich (V)
+ large (adj) enlarrge(V)
+ close (V) enclose (V)
3/ Một số động từ được thành lập bằng cách thêm tiền tố vào các động từ:
a/ over__ (quá)
Ex:
+ act overact
+ stay overstay
+ take overtake
+ throw overthrow
+ work overwork
b/ under__ (ở dưới)
Ex:
+ study understudy
7. There is no easy ______________ to this problem. (SOLVE)
8. He always drives more ________________ at night. (CARE)
9. Does this _______________ suit you? (ARRANGE
)
10. He is a very _________________ carpenter. (SKILL)
Ở bài tập này, từng câu cụ thể được giải quyết theo cách sau:
-Câu 1: Quan sát trên đề bài ta thấy: Vị trí của từ cần điền phải là một danh từ số nhiều vì ngay
trước nó là một tính từ mà trướ tính từ có số đếm là “two”. Từ được in hoa có liên quan tới từ
cần điền là động từ “DELIVER” . Danh từ tương ứng với từ này là “delivery”, chuyển sang số
nhiều là “ deliveries”. Vậy từ cần điền là “deliveries”.
- Câu 2: Quan sát trên đề bài ta thấy: Vị trí của từ cần điền phải là một danh từ vì ngay trước nó
là một giới từ. Danh từ cần điền mang nghĩa là “lời giải thích” vì từ được in hoa có liên quan
tới từ cần điền là động từ “EXPLAIN” (giải thích). Vậy từ cần điền là “explanation”.
- Câu 3: Quan sát trên đề bài ta thấy: Vị trí của từ cần điền phải là một danh từ số nhiều vì nó
đang nằm trong một cụm danh từ “his favorite ” mà trước nó có cụm “one of”. Danh từ
cần đưa ra ở đây là “activities”.
- Câu 4: Quan sát trên đề bài ta thấy: Vị trí của từ cần điền phải là một tính từ vì nó bổ nghĩa
cho danh từ “ morning” đứng ngay sau nó. Từ cần điền là tính từ “sunny”.
- Câu 5: Quan sát trên đề bài ta thấy: Vị trí của từ cần điền phải là một tính từ vì nó bổ nghĩa
cho danh từ “mess” đứng ngay sau nó. Từ cần điền là tính từ “frightening’.
- Câu 6: Quan sát trên đề bài ta thấy: Vị trí của từ cần điền phải là một tính từ vì nó bổ nghĩa
cho danh từ “way” đứng ngay sau nó. Từ cần điền là tính từ “friendly”.
- Câu 7: Quan sát trên đề bài ta thấy: Vị trí của từ cần điền phải là một danh từ vì trước nó là
một tính từ và câu này đang sử dụng cấu trúc “There is ”. Từ cần điền là danh từ “ solution”.
- Câu 8: Quan sát trên đề bài ta thấy: Vị trí của từ cần điền phải là một trạng từ vì nó bổ nghĩa
cho động từ “drives”. Có hai trạng từ tương ứng với từ “CARE”, đó là “carefully” và
“carelessly” nhưng ta chọn từ cần điền là “carefully” để phù hợp với ý nghĩa của câu.
- Câu 9: Quan sát trên đề bài ta thấy: Vị trí của từ cần điền phải là một danh từ số ít vì nó đứng
ngay sau từ “this”. Từ cần điền là danh từ “arrangement”.
- Câu 10: Quan sát trên đề bài ta thấy: Vị trí của từ cần điền phải là một tính từ vì nó bổ nghĩa
26. The in this town are very friendly. RESIDE
27. Many rural areas in Vietnam have been URBAN
in the last few years.
28. She received a lot of from her parents. COURAGE
29. These shoes are smart, but they are very COMFORT
30. Every week, there are two from Hanoi to Nha Trang. FLY
31. It’s difficult to find at a busy times in this ACCOMMODATE
town.
32. The train made a late DEPART
33. We are waiting for the of his plane. ARRIVE
34. There are three trains from Ha Noi to Lao Cai. DAY
35. Tim and Shannon want to visit an institute in Viet Nam OCEAN
36. My aunt lives in a area of the country. MOUNTAIN
37. There are some buses to destinations. SOUTH
38. Ha Long Bay was by UNESCO as
a World Heritage Site RECOGNITION
39. Mr. Thanh is having for his bad back. TREAT
40. Years later, she passed me in the street without even
13
the smallest sign of RECORNIZE
41. Two from the group “ Friends of the Earth”
are talking to the students. REPRESENT
42. There are more and more people concerning about pollution. ENVIRONMENT
43.This knife is – It can’t cut anything. USE
44. This temple was built by the local over 100 years ago. INHABIT
45. Angkor Wat was built to honor a Hindu God. ORIGIN
46. The town now becomes the Buddhist center of
the whole country. RELIGION
47. The area the village used to be flooded. SURROUND
48.Ha Long Bay is in Viet Nam. NORTH
74. I think gun toys are gifts for children. SUIT
75. The work was still at level. EXPERIMENT
76. is very important because it helps you practice
the words more times. REVISE
77. Your English is not very good. You should work harder. PRONOUNCE
78. Minh’s listening skill is and she really needs to improve it. SATISFY
14
79. Nowadays, scouting is popular WORLD
80. I don’t like that film. It’s very BORE
81. Ho Chi Minh City is the city in Viet Nam. LARGE
82. The boy fell asleep during the PERFORM
83. The male birds are more than the females. COLOR
84. Every student was very about the holiday. EXCITE
85. His parents are very proud of his SUCCEED
86. David Beckham is my footballer. FAVOR
87. I don’t know how you your birthday. CELEBRATION
88. Some people feel that towns are too for them to live in. NOISE
89. She has cut herself and it’s quite badly. BLOOD
90. Bell demostrated his invention. SUCCESS
91. I know all the boys who live in my NEIGHBOR
92. Do you kmow the of S.t Paul’s Cathedral HIGH
93. Taxi drivers have a very good on the street names. KNOW
94. During his , the family lived in Cornwall. CHILD
95. Every woman nowadays seems to want to lose WEIGH
96. It’s a nice shop and the assistants are all polite and very HELP
97. The keys were locked inside the car. , the aside window
was open. LUCK
98. Joanne wants to becone a in the future. SCIENCE
99. The book was so that we didn’t want to read it. INTEREST
100. Linda’s made the party less exciting. ABSENT
7. assistant 67. florist
8. electricity 68.unimportant
9. equipments. 69. broken
10. traditional 70. windy
11. Unfortunately 71. madical
12. excited 72. death
13. magically 73.magician
14. wisdom 74. unsuitable
15. foolish 75. experimental
16. activities 76. Revision
17. natural 77. pronunciation
18. interesting 78. unsatisfactory
19. signature 79. worldwide
20. behavior 80. boring
21. pronunciation 81. largest
22. proud 82. performance
23. satisfactory 83. colorful
24. applicants 84. excited
25. products 85. success
26. residents 86. favorite
27. urbanized 87. celebrate
28. encourament 88. noisy
29. uncormfortable 89. bleeding
30. flights 90. successfully
31. accommondation 91.neighborhood
32. departure 92. height
33. arrival 93. knowledge
34. daily 94. childhood
35. oceanic 95. weight
36. mountainous 96. helpful
dạng bài này một cách hiệu quả không phải là điều đơn giản. Để giải quyết được dạng bài tập
“cho dạng đúng của từ” học sinh phải có phương pháp, có kỹ năng vận dụng kiến thức cả về từ
vựng và ngữ pháp. Sau khi áp dụng chuyên đề này trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi tôi thấy
kết quả học tập của học sinh có sự chuyển biến rõ rệt so với trước đó. Các em đã biết cách nhận
dạng từ loại của một từ khi làm bài tập và biết vận dụng kiến thức về từ vựng có liên quan để
đưa ra được đáp án đúng. Tuy nhiên, để học sinh có thể làm tốt dạng bài này, trong quá trình
dạy theo giáo trình sách giáo khoa các thầy, cô cũng nên mở rộng vốn từ vựng cho các em bằng
cách cung cấp từ loại có liên quan đến từ mới các em được học trong các bài vì không phải từ
nào cũng có qui luật thành lập mà có những từ bắt buộc học sinh phải thuộc. Vì thời gian thực
hiện có hạn nên chuyên đề chắc chắn không tránh khỏi những hạn chế, tôi rất mong được sự
góp ý của các đồng nghiệp để chuyên đề được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Tam Quan ngày 4 / 1 / 2014
Người viết chuyên đề:
Lê Thị Hương Ly
17