SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TỈNH VĨNH PHÚC
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO HUYỆN BÌNH XUYÊN
CHUYÊN ĐỀ
HƯỚNG DẪN GIẢI MỘT SỐ BÀI TẬP PHÂN TÍCH
TRONG MÔN ĐỊA LÍ 9 THCS
Họ và tên : Phạm Thị Hồng
Chức vụ : Giáo viên
Đơn vị : Trường THCS Lý Tự Trọng
Đối tượng học sinh bồi dưỡng: lớp 9
Số tiết bồi dưỡng: 09
A. Hệ thống kiến thức sử dụng trong chuyên đề:
I. Kiến thức cơ bản trong SGK:
1. Địa lý dân cư
2. Địa lý ngành kinh tế
3. Vùng Trung Du&Miền núi Bắc Bộ
4. Vùng Đồng bằng sông Hồng
5. Vùng Tây Nguyên
6. Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
7. Vùng Đông Nam Bộ
8. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long
9. Địa lý tự nhiên Việt Nam
II. Kiến thức nâng cao mở rộng
1. Nguồn lực phát trển kinh tế xã hội của một số vùng kinh tế.
2. Một số phương pháp giải quyết vấn đề việc làm ở địa phương.
3. Ý nghĩa của sản xuất lương thực, thực phẩm tăng nhanh trong những
năm qua.
4. Khai thác tổng hợp tài nguyên biển đảo, hải đảo.
B. Hệ thống các dạng bài đặc trung của chuyên đề:
I. Phân tích hiện trạng
Đây là loại câu hỏi thường gặp trong các đề thi HSG môn Địa lý. Có thể
+ Sinh vật;
+ Khoáng sản.
- Điều kiện kinh tế - xã hội:
+ Dân cư, nguồn lao động;
+ Kết cấu hạ tầng (GTVT, BCVT, điện, nước…)
+ Cơ sở vật chất - kĩ thuật (Thủy lợi, nhà máy XN, CNCB…)
+ Thị trường;
+ Đường lối chính sách;
+ Các điều kiện khác (lich sử khai thác lãnh thổ,…)
C. Hệ thống các phương pháp cơ bản, đặc trưng để giải các dạng bài tập
trong chuyên đề:
3
- Sử dụng phương pháp tìm hiểu kiến thức qua tư liệu, sách báo, tạp chí
- Phương pháp điều tra viết
- Phương pháp sử dụng đồ dùng trực quan
- Phương pháp đọc tìm hiểu nội dung kiến thức
- Phương pháp quan sát sư phạm
D. Hướng dẫn cách giải một số ví dụ minh họa
I. Câu hỏi dạng phân tích hiện trạng:
Câu 1: Hãy phân tích và giải thích vì sao Đồng Bằng Sông Hồng trở thành
2 vùng trọng điểm sản xuất lương thực của cả nước?
*Phân tích câu hỏi :
- Đây có thể xếp vào câu hỏi phân tích hiện trạng
- Yêu cầu của câu hỏi tập trung vào cụm từ “ trọng điểm sản xuất lương
thực”.
- Lượng kiến thức cơ bản kể cả số liệu tập trung chủ yếu ở bài( 21 SGK
Địa lý 9 và bài 32 SGK). Bằng kiến thức đã học giải thích cho học sinh thấy
được điều kiện để phát triển ngành trồng cây lương thực của vùng ĐB SH và
ĐBSCL, cơ sở vật chất kỹ thuật, những chính sách đầu tư của Nhà nước.
* Gợi ý cách giải:
Câu 4: Phân tích tình hình phát triển dân số của Việt Nam qua Atlat địa lý
Việt Nam?
*Hướng dẫn phân tích câu hỏi:
- Đây có thể xếp vào câu hỏi chứng minh hiện trạng. Trong trường hợp
này hiện trạng được hiểu là dân số đông, tăng nhanh, có cơ cấu dân số trẻ của
nước ta.
- Yêu cầu quan trọng của câu hỏi tập trung vào các cụm từ: “Đông dân”,
“Tăng nhanh”, “Cơ cấu dân số trẻ”
- Cái trục xuyên suốt các minh chứng là phải theo thời gian và làm rõ
được: Sự thay đổi số dân, gia tăng dân số, kết cấu dân số diễn ra như thế nào?
- Lượng kiến thức cơ bản, kể cả số liệu cần sử dụng để chứng minh tập
trung phần lớn ở bài 2 (sgk Địa lý 9). Bằng kiến thức đã có, học sinh phải tìm ra
các minh chứng thể hiện sự thay đổi số dân, gia tăng dân số cũng như kết cấu
dân số của nước ta trong thời gian qua. Về số liệu, học sinh có thể sử dụng trong
sách giáo khoa hoặc cập nhật số liệu mới nhưng phải đảm bảo tính chính xác và
đúng thời điểm để giải thích.
*Gợi ý cách giải:
- Việt Nam là nước đông dân biểu hiện năm 2003 dân số nước ta là 80,9
triệu người, đứng thứ 3 khu vực ĐNA, thứ 7 châu Á và thứ 14 thế giới nhưng về
diện tích chỉ đứng 58 thế giới. (Có thể cập nhật số liệu mới hơn)
5
- Dân số nước ta vẫn tăng nhanh, đặc biệt là vào nửa cuối thế kỉ XX, đã
dẫn đến sự bùng nổ dân số (quy mô khác nhau ở các vùng )
+ Năm 1921 dân số nước ta là 15,6 triệu người nhưng đến năm 2003 là
80,9 triệu và đến năm 2006 là 84,2 triệu người
+ Nhịp điệu tăng dân số giữa các thời kì là không đều:
• Từ năm 1960 đến năm 1976 dân số tăng từ 30,17 triệu lên 49,16
triệu (tăng 18,99 triệu người trong 16 năm)
• Từ năm 1976 đến năm 1979 dân số tăng từ 49,16 triệu người lên
52,46 triệu người (tăng 3,3 triệu người trong 3 năm).
Một số ví dụ khác:
Câu 1: Phân tích những thuận lợi và khó khắn trong phát triển cà phê của
nước ta ?
* Gợi ý cách giải:
Những thuận lợi và khó khăn trong phát triển, sản xuất cà phê:
- Điều kiện tự nhiên và thiên nhiên:
+ Đất Bazan tập trung ở Tây nguyên và Đông Nam Bộ và dải rác ở các
tỉnh duyên hải miền trung. Ngoài ra còn có một số loại đất Feralit ở miền núi mà
trung du phía Bắc cũng thích hợp để trồng cà phê .
+ Về khí hậu: Khí hậu ẩm gió mùa ở các tỉnh phí nam không có mùa đông
lạnh thích hợp với cây cà phê. Những cao nguyên có độ cao 500m ở Tây
Nguyên và một số vùng miền nùi Trung du phía Bắc, khí hậu mát thích hợp với
cây cà phê, chè.
+ Khó khăn: Mùa khô kéo dài có nhiều sương mù ở miền núi trung du
phía Bắc.
+ Về nguồn nước: Nguồn nước khá phong phú (Trên mặt và dưới ngầm),
đặc biệt là nguồn nước ngầm, về mùa khô nước ngầm hạ thấp nên sản xuất gặp
khó khăn.;
- Đặc điểm về kinh tế xã hội:
+ Nguồn lao động dồi dào, tuy nhiên những vùng đển sản xuất cây cà phê
lại thiếu lao động. Vì vậy phải điều lao động lên Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.
- Cơ sở vật chất kỹ thuật:
+ Đã quy hoạch tập trung các vùng chuyên canh cà phê.
+ Đã đổi mới công nghệ chế biến cà phê.
+ Hàng loạt chính sách khuyến khích thúc đẩy sản xuất cà phê.
+ Có sự phân bố lại dân cư giữa các vùng.
+ Giao đất, giao rừng, phát triển kinh tế hộ gia đình và trang trại.
+ Có chính sách khuyến khích phát triển kinh tế- xã hội ở miền núi Trung
du.
+ Có chín sách khuyến khích phát triển cây công nghiệp và xuất khẩu.
+ 63,5% lao động nông nghiệp.
+ 11,9% lao động công nghiệp.
- Phân bố lao động theo các khu vực kinh tế:
+ Khu vực nhà nước: 9%
+ Khu vực ngoài quốc doanh: 91%
- Năng suất lao động
8
+ Năng suất lao động xã hội thấp, thu nhập chưa cao.
+ Chưa sử dụng hết thời gian lao động. (do tính chất mùa vụ)
3. Phương hướng giải quyết việc làm cho người lao động:
- Sức ép của nạn thất nghiệp:
- Tỉ lệ người thất nghiệp lớn: cả nước có khoảng 2,3% lao động thất nghiệp
và 25,1% thiếu việc làm.
- Phương hướng giải quyết việc làm:
+ Phương hướng chung:
• Điều chỉnh nguồn bổ sung lao động bằng cách thực hiện nghiêm túc
chính sách sinh đẻ và kế hoạch hóa gia đình, sao cho sự gia tăng dân số thích
hợp với gia tăng kinh tế.
• Đẩy mạnh đổi mới kinh tế, mở rộng cơ cấu kinh tế nhiều thành phần,
kêu gọi đầu tư nước ngoài, thu hút ngày càng nhiều lao động.
• Xuất khẩu lao động, xây dựng kinh tế mới.
+ Ở nông thôn:
• Thực hiện đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp.
• Phát triển tiểu thủ công nghiệp và công nghiệp chế biến sản phẩm
nông nghiệp.
• Phát triển dịch vụ nông nghiệp.
+ Ở thành thị:
• Phát triển mạnh công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp truyền thống.
• Đẩy mạnh xuất khẩu lao động tại chỗ và xuất khẩu ra nước ngoài.
• Phát triển thương mại và du lịch.
2. Các biện pháp khắc phục tình trạng sử dụng lao động chưa hợp lí:
- Tập trung đầu tư phát triển những ngành trọng điểm tạo nên sự chuyển
dịch nguồn lao động vào những ngành này và hạ tỉ lệ người lao động ở những
ngành khác.
- Tăng cường cơ khí hóa nông nghiệp, đa dạng hóa các hoạt động kinh
tế ở nông thôn, tạo việc làm cho những người lao động chuyển ra khỏi ngành
này.
- Phân bố lại dân cư lao động giữa các vùng, các tỉnh.
3. Liên hệ địa phương
- Việc giải quyết việc làm cho người lao động ở địa phương (tạo các cơ
sở sản xuất, ngành nghề mới…)
- Sử dụng hợp lí lao động (trong các ngành kinh tế, nâng cao trình độ kĩ
thuật…)
II. Phân tích tiềm năng
10
Câu 1: Hãy phân tích các thế mạnh phát triển kinh tế của vùng Đồng Bằng
Sông Hồng ?
*Phân tích câu hỏi:
- Ở đây ta nhận thấy, câu hỏi này chỉ đề cập đến thế mạnh của vùng đồng
bằng sông Hồng. Như vậy, không cần tìm hiểu phần hạn chế của vùng.
- Lượng kiến thức cơ bản được tập trung ở bài 20 (sgk Địa lý 9)
- Cách trình bày, đây là câu hỏi khá dễ nên chỉ cần trình bày theo ý câu hỏi
đã hỏi
*Gợi ý cách giải:
a. Đồng bằng sông Hồng là vùng có vị trí địa lí thuận lợi biểu hiện:
- Giáp Bắc trung Bộ, giáp Trung du miền núi Bắc Bộ vùng có nhiều
khoáng sản.
- Có đường bờ biển ở phía Đông Nam thuận lợi cho phát triển kinh tế biển
như thuỷ sản, giao thông, du lịch.
- Có cảng Hải Phòng thuận lợi cho xuất nhập khẩu.
- Nhận định được ngay đây là dạng câu hỏi chứng minh tiềm năng, nhưng
có hai ý rất rõ đó là, hạn chế và thế mạnh phát triển.
- Lượng kiến thức chủ yếu tập trung ở bài 18 và 18 (sgk Địa lý 9). Tuy vậy,
có thể có nhiều cách diến đạt khác nhau: Học sinh có thể trả lời theo mẫu nguồn
lực (như sơ đồ các ý ở trên), hoặc có thể liệt kê các ngành kinh tế phát triển
mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ rồi nêu tiềm năng để phát triển ngành đó.
- Lưu ý, học sinh rất dễ nhầm với dạng bài giải thích. Điều đó phụ thuộc
vào khả năng tư duy của học sinh.
*Gợi ý cách giải:
a. Khó khăn:
- Chịu sự chi phối sâu sắc của độ cao địa hình (sgk Địa lý 9) nên phát triển
giao thông gặp khó khăn nhất là tiểu vùng Tây Bắc.
- Thời tiết diễn biến thất thường (dẫn chứng).
- Khoáng sản tuy nhiều nhưng qui mô nhỏ điều kiện phức tạp. Rừng bị suy
giảm nhanh do tác động của con người.
- Trình độ dân trí còn thấp, tỉ lệ người biết chữ 73,3% (cả nước 90,3%)
(1999). Cơ sở hạ tầng còn thấp.
b. Những thuận lợi để phát triển nhiều ngành kinh tế.
+ Có điều kiện để phát triển công nghiệp:
- CN thủy điện do tiềm năng lớn của các dòng sông trong vùng, đã xây
dựng (thủy điện Hòa Bình, Thác Bà), đang xây dựng (thủy điện Sơn La, Tuyên
Quang).
- CN khai thác khoáng sản: than Quảng Ninh, thiếc Cao Bằng, Tuyên
Quang do trữ lượng tương đối lớn, dễ khai thác.
- CN luyện kim: Thái Nguyên nhờ các mỏ quặng sắt, mỏ than trong vùng.
12
- CN giấy: Việt Trì, Bãi Bằng và nhiều ngành CN khác do có nhiều nguyên
liệu từ rừng
+ Có điều kiện phát triển nông nghiệp:
- Cây CN: Chè (Thái Nguyên, Tuyên Quang, Sơn La), cây ăn quả, cây
vĩnh, giàu tiềm năng phát triển kinh tế biển: GTVT, du lịch, khai
khoáng, nghề làm muối, có hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa giàu
tiềm năng và có vị trí chiến lược quan trọng.
+ Tài nguyên rừng: Diện tích rừng lớn, có nhiều gỗ, lâm sản quý,…
phát triển ngành công nghiệp chế biến…
+ Khoáng sản: Khá giàu đặc biệt là cát thủy tinh, titan, vàng (Quảng
Nam, Bình Định, Phú Yên…) thềm lục địa còn có tiềm năng dầu khí,
đây là điều kiện để phát triển ngành công nghiệp khai thác khoáng sản.
+ Tài nguyên du lịch: Vùng có nhiều bãi tắm đẹp như Nha Trang, Sa
Huỳnh, Mũi Né, nhiều di sản văn hóa như Di tích Mỹ Sơn, phố cổ Hội
An… => Phát triển du lịch.
- Điều kiện kinh tế xã hội
+ Dân cư và lao động: Nhân dân cần cù lao động, có kinh nghiệm trong
việc chinh phục thiên nhiên và khai thác thủy hải sản.
+ Cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng: Đang từng bước hoàn thiện và
phát triển (giao thông vận tải cảng Đà Nẵng…, cơ sở chế biến, các cụm
và khu công nghiệp…)
+ Chính sách phát triển kinh tế: Nhiều chính sách của Đảng và Nhà
nước mà cơ cấu kinh tế trong vùng đã có nhiều thay đổi (phát triển công
nghiệp, phát huy tiềm năng kinh tế của vùng biển…)
+ Thị trường ngày càng mở rộng thúc đẩy sản xuất phát triển
2. Khó khăn
- Vùng có khí hậu khô hạn nhất cả nước; hiện tượng sa mạc hóa có xu
hướng mở rộng, lũ lụt thường xuyên xảy ra, nạn cát lấn, cát bay… đã làm ảnh
hưởng đến đời sống và sản xuất.
- Cơ sở vật chất đặc biệt là các cơ sở công nghiệp còn mỏng, hệ thống
GTVT đang xuống cấp đặc biệt là các tuyến đường theo hành làng Đông – Tây
Câu 2: Em hãy phân tích các tiềm năng tự nhiên của Bắc Trung Bộ để phát triển
nông, lâm, ngư nghiệp?
*Gợi ý cách giải:
Tai biến thiên nhiên, đất nông nghiệp đang ngày bị thu hẹp.
2. Nguồn lực tự nhiên xã hội:
- Thuận lợi:
+ Nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệp và trình độ thâm canh cao.
+ Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật vào loại tốt nhất cả nước.
+ Có lịch sử khai thác lâu đời, là cái nôi của nền văn minh lúa nước.
15
+ Có thị trường tiêu thụ và đường lối chính sách phát triển nông nghiệp của
Đảng và Nhà nước.
- Khó khăn:
+ Số dân quá đông, đất nông nghiệp ngày một bị thu hẹp do chuyển đổi
mục đích.
Câu 4: Dựa vào Atlat địa lý Việt Nam và kiến thức đã học hãy phân tích các
điều kiện tự nhiên và thế mạnh kinh tế của vùng Đông Nam Bộ?
*Gợi ý cách giải:
1. Vị trí địa lí
- Bắc giáp Tây Nguyên, duyên hải Nam Trung Bộ.
- Nam và phía Tây Nam giáp đồng bằng sông Cửu Long, là vùng trọng điểm
số 1 về lương thực, thực phẩm.
- Phía Tây giáp Campuchia, giao lưu dễ dàng bằng đường bộ và đường sắt
xuyên Á trong tương lai và trở thành cửa ngõ thông ra biển cả các nước láng
giềng.
- Đông Nam Bộ còn nằm trên đường trung chuyển của những tuyến đường
hàng không quốc tế.
2. Tài nguyên thiên nhiên
a, Tài nguyên đất: Có hai loại đất chính:
- Đất feralit trên đá bazan
- Đất xám phù sa cổ và đất phù sa ở các thung lũng Sài Gòn, Đồng Nai,…
b, Khí hậu:
- Có khí hậu cận xích đạo, nóng quanh năm, mưa nhiều (từ tháng 5 đến tháng
- Trữ lượng cá biển hàng năm ở Nam Bộ chiếm 54% cả nước.
3. Điều kiện kinh tế - xã hội
a- Dân cư và nguồn lao động:
- Đây là địa bàn nhập cư lớn thứ 2 sau Tây Nguyên.
- Người dân năng động, thích ứng nhanh với kinh tế thị trường và những
chuyển biến trong quá trình đổi mới.
b- Cơ sở hạ tầng được trang bị khá hoàn thiện:
- Giao thông vận tải, thông tin liên lạc hiện đại.
- Hệ thống thủy lợi khá hoàn chỉnh: Hệ thống lòng hồ Dầu Tiếng – Tây Ninh.
- Điện lực ngày càng được tăng cường (Trị An, Thác Mơ, Hàm Thuận).
- Nguồn lao động dồi dào, trình độ lao động được nâng cao:
17
+ Chiếm tới 80% cán bộ khoa học, kĩ thuật của miền Nam.
+ Lực lượng lao động đã quen và thích ứng với thị trường
- Có nhiều dự án đầu tư, liên doanh, liên kết với nước ngoài (cho ví dụ chứng
minh…):
+ Hàng loạt khu công nghiệp tập trung.
+ Khu chế xuất được xây dựng…
Câu 5: Phân tích các nguồn lực phát triển kinh tế xã hội ở trung du và miền núi
Bắc Bộ.
*Gợi ý cách giải:
1. Các nguồn lực về tự nhiên:
a- Vị trí địa lí của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ:
- Phía Bắc giáp các tỉnh phía Nam của Trung Quốc: đây là nơi giao lưu,
buôn bán thuận lợi bằng đường bộ, đường sắt qua cửa khẩu Lào Cai, Lạng Sơn,
Móng Cái…
- Phía Tây giáp Thượng Lào.
- Phía Đông là biển Đông
- Phía Nam giáp Bắc Trung Bộ và đồng bằng sông Hồng: giao lưu thuận
tiện với đồng bằng sông Hồng bằng đường sắc, đường bộ.
+ Ven bờ biển,ven các đảo có khả năng nuôi trồng thủy sản( vùng Quảng
Ninh có ngư trường nổi tiếng của vịnh Bắc Bộ).
- Tài nguyên khoáng sản là vùng giàu khoáng sản nhất nước ta: Than đá,
sắt, thiếc, chì, kẽm, …
- Tài nguyên du lịch đây là vùng có du lịch tự nhiên rất phong phú:
• Du lịch núi: Lạng Sơn, Sapa, hồ Ba Bể.
• Du lịch biển: Vịnh Hạ Long được xếp là di sản thế giới.
+ Có nhiều bãi tắm đẹp như : Bãi Cháy, Trà Cổ…
2, Điều kiện kinh tế xã hội
a, Dân cư và lao động:
- Dân cư thưa thớt ( miền núi mật độ 50-100 người/km
2
, miền trung du
100-300 người/km
2
); thiếu lao động,nhất là lao động lành nghề.
- Đây là vùng có nhiều dân tộc ít người, sống du canh du cư còn phổ biến,
trình độ văn hóa còn hạn chế…
- Đây là vùng căn cứ địa cách mạng: Pắc Pó, Điện Biên Phủ lịch sử.
b, Cơ sở vật chất kĩ thuật:
- Nghèo nàn, không đồng bộ.
- Có sự khác biệt rõ rệt về mọi mặt giữa trung du và miền núi( đặc biệt là
vùng núi Tây Bắc và giáp biên giới phía Bắc).
19
c, Chính sách:
- Những năm gần đây nhà nước giao đất, giao rừng và có chính sách “
Khoán mười” trong nông nghiệp đã kích thích người lao động hăng say sản
xuất, thúc đẩy năng suất phát triển hơn hẳn trước đây.
- Phân bố lại dân cư và lao động.
- Phát triển các ngành công nghiệp dựa trên thế mạnh của vùng…
học sinh
Giỏi Khá Trung bình Yếu
Tổng
số
%
Tổng
số
%
Tổng
số
%
Tổng
số
%
20
Đội
tuyển
HSG
17 7 41,2 8 47,1 2 11,7 0 0
9A 29 12 41,4 15 51,7 2 6,9 0 0
9D 29 14 48,3 13 48,8 2 9,8 0 0
Đối với học sinh qua các cuộc thi HSG môn địa lý lớp 9 năm học 2012-2013
kết quả đạt được như sau:
*Đối với cấp Huyện:
- Nhất: 01 học sinh
- Nhì: 02 học sinh
- Ba: 03 học sinh
- Khuyến khích: 06 học sinh
*Đối với cấp Tỉnh
- Nhất: 03 học sinh