Luận Văn Nghiên cứu đặc điểm địa hóa, đánh giá tiềm năng sinh của đá mẹ lô 11.2 bể Nam Côn Sơn - Pdf 26

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT

ĐOÀN THANH PHƢƠNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÓA,
ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG SINH ĐÁ MẸ LÔ 11.2
BỂ NAM CÔN SƠN
. TS. Lê Văn Bình ThS. Trần Thị Oanh HÀ NỘI - 06/2014 3
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo: Ts. Lê Văn Bình, người đã
hướng dẫn tận tình và tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành đồ án này.
Tôi cũng xin gửi lời cám ơn đến các thầy cô giáo trong bộ môn Địa chất dầu
đã giúp tôi về chuyên môn và khuyến khích tôi trong thời gian học tập tại trường.
Tôi xin được cảm ơn tới các kỹ sư đang làm việc tại Viện dầu khí Việt Nam
(VPI), đặc biệt là anh hướng dẫn Nguyễn Huy Giang và các cán bộ phòng Địa hóa,
những người đã hết sức tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập tại Viện
dầu khí Việt Nam.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới ban lãnh đạo Viện dầu khí Việt Nam, đã
tạo điều kiện tốt cho tôi thực tập tại Viện dầu khí.
Mặc dù bản thân đã cố gắng song sẽ không tránh khỏi những sai sót trong quá
trình viết và trình bày đồ án này, tôi rất mong nhận được sự nhận xét và đóng góp ý
kiến của toàn thể các thầy cô giáo, các bạn đồng nghiệp và các bạn đọc nhằm xây
dựng, chỉnh sửa đề tài này được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!


1.1.5.1. Thuận lợi…………………………………………………… 18
1.1.5.2. Khó khăn…………………………………………………… 19
1.2. Lịch sử nghiên cứu bể Nam Côn Sơn…………………………….20
1.2.1. Giai đoạn trước năm 1975…………………………………… 20
1.2.2. Giai đoạn 1976 – 1980……………………………………… 21
1.2.3. Giai đoạn 1981 đến nay……………………………………… 21
Chương 2. Đặc điểm địa chất khu vực……………………………… 25 5
2.1. Địa tầng………………………………………………………… 25
2.1.1. Đá móng tuổi trước Kainozoi………………………………… 25
2.1.2. Lớp phủ trầm tích Kainozoi…………………………………….27
2.1.2.1. Hệ Paleogen – Thống Oligocen – Hệ tầng Cau…………… 27
2.1.2.2. Hệ Neogen – Thống Miocen – Phụ thống Miocen dưới
– Hệ tầng Dừa ………………………………………………………………30
2.1.2.3. Hệ Neogen – Thống Miocen – Phụ thống Miocen giữa
– Hệ tầng Thông –Mãng Cầu……………………………………………… 32
2.1.2.4. Hệ Neogen – Thống Miocen – Phụ thống Miocen trên
– Hệ tầng Nam Côn Sơn……………………………………………………. 34
2.1.2.5. Hệ Neogen – Thống Pliocen – Đệ Tứ - Hệ tầng Biển Đông… 36
2.2. Đặc điểm kiến tạo bể Nam Côn Sơn………………………………37
2.2.1. Các yếu tố cấu trúc chính……………………………………… 37
2.2.1.1. Đới phân dị phía Tây (C) …………………………………… 38
2.2.1.2. Đới phân dị chuyển tiếp (B)………………………………… 39
2.2.1.3. Đới sụt phía Đông (A)……………………………… ……….40
2.2.2. Hệ thống đứt gãy……………………………………………… 42
2.2.2.1. Hệ thống đứt gãy phương Bắc – Nam ……………………… 42
2.2.2.2. Hệ thống đứt gãy phương Đông Bắc – Tây Nam…………… 43
2.2.2.3. Hệ thống đứt gãy phương Đông – Tây……………………… 43

2.4.6. Dịch chuyển và nạp bẫy………………………………………….59
2.4.7. Các dạng play hydrocacbon và các kiểu bẫy…………………….60
2.4.7.1. Play hydrocacbon đá móng nứt nẻ trước Đệ Tam (play1)…….60
2.4.7.2. Play hydrocacbon cát kết tuổi Oligocen (play 2)…………… 60
2.4.7.3. Play hydrocacbon cát kết tuổi Miocen (play 3)……………… 60
2.4.7.4. Play hydrocacbon cacbonat tuổi Miocen (play 4)…………… 61 7
Chương 3. Tổng quan về nghiên cứu địa hóa đá mẹ………………… 62
3.1. Cơ sở lý thuyết địa hóa đá mẹ…………………………………… 62
3.1.1. Nội dung cơ bản của học thuyết…………………………………62
3.1.2. Đá sinh dầu khí………………………………………………… 62
3.2. Các phương pháp nghiên cứu đá mẹ …………………………… 64
3.2.1. Phương pháp phân tích tổng hàm lượng Cacbon hữu cơ……… 64
3.2.2. Phương pháp phân tích nhiệt phân Rock – Eval……………… 66
3.2.3. Phương pháp chiết Bitum……………………………………… 67
3.2.4. Phương pháp tách thành phần Bitum ……………………………68
3.2.5. Phương pháp sắc ký khí n-Ankan C15+…………………………69
3.2.6. Phương pháp sắc ký phổ khối GCMS, sắc ký phổ khối kép
GCMSMS…………………………………………………………………….70
3.2.7. Phương pháp xác định độ phản xạ Vitrinite (%Rº)…………… 71
3.2.8. Phương pháp chỉ số thời nhiệt TTI………………………………72
3.3. Tổng hợp đánh giá đá mẹ………………………………………….74
3.1.1. Đánh giá tiềm năng vật chất hữu cơ…………………………… 74
3.3.1.1. Độ giầu vật chất hữu cơ……………………………………… 74
3.3.1.2. Loại vật chất hữu cơ (Loại Kerogen) ………………………….76
3.3.1.3. Môi trường lắng đọng và phân hủy vật chất hữu cơ………… 77
3.3.1.4. Chất lượng của vật chất hữu cơ……………………………… 78
3.3.2. Đánh giá độ trưởng thành của đá mẹ…………………………….78


STT
SỐ HIỆU
BẢNG
TÊN BẢNG
TRANG
1
1.1
Phát hiện dầu khí tại lô 11.2 bể Nam Côn
Sơn
24
2
2.1
Các giai đoạn thành tạo Hydrocacbon bể
Nam Côn Sơn
51
3
3.1
Phân loại chất lượng đá mẹ theo hàm
lượng Bitum
68
4
3.2
Giá trị X theo T
74
5
3.3
Phân loại đá mẹ theo tổng hàm lượng
Cacbon hữu cơ (% trọng lượng)
75

85
12
4.3
Độ sâu các ranh giới trưởng thành tại các
giếng khoan lô 11
95
13
4.4
Xác định thể tích đá mẹ
98
14
4.5
Tiềm năng sinh của đá mẹ Oligocen và
Miocen hạ
100 11
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ TRONG ĐỒ ÁN

STT
SỐ HÌNH
VẼ
TÊN HÌNH VẼ
TRANG
1
Hình 1.1
Sơ đồ vị trí bể Nam Côn Sơn
14
2

tài liệu GK TL-1X và TL-2X
52
8
Hình 2.7
Mặt cắt mức độ trưởng thành vật chất hữu
cơ qua các Gk theo hướng Tây Bắc –
Đông Nam
53
9
Hình 2.8
Mặt cắt mức độ trưởng thành vật chất hữu
cơ qua các Gk theo hướng Đông – Tây
53
10
Hình 3.1
Sơ đồ kết quả nhiệt phân Rock – Eval
66
11
Hình 3.2
Sắc đồ nhận được sau phép phân tích sắc
ký khí
69
12
Hình 3.3
Sơ đồ nguyên tắc máy phổ khối khí
GCMS và GCMSMS
71
13
Hình 3.4
Bảng phân loại Kerogen

Hình 4.6
Đồ thị tương quan HI – Tmax mẫu địa
hóa tầng Miocen hạ
90
20
Hình 4.7
Biểu đồ thể hiện môi trường lắng đọng và
phân hủy vật chất hữu cơ trong trầm tích
Oligocen
91
21
Hình 4.8
Biểu đồ thể hiện môi trường lắng đọng và
phân hủy vật chất hữu cơ trong trầm tích
Miocen hạ
92
22
Hình 4.9
Kết quả chạy mô hình Petromod 1D của GK
11.2-H-1X
93
23
Hình 4.10
Kết quả chạy mô hình Petromod 1D của GK
11.2-G-1RX
94
24
Hình 4.11
Bản đồ trưởng thành của VCHC đáy
Oligocen lô 11.2

Oligocen lô 11.2
101
30
Hình 4.17
Đường cong tích lũy lượng sinh của đá mẹ
Miocen hạ lô 11.2 tại trũng sâu
102

13
MỞ ĐẦU
Trong giai đoạn đất nước đang tiến hành công nghiệp hoá - hiện đại hoá như
hiện nay thì nhu cầu về năng lượng là rất lớn, ngành công nghiệp dầu khí phải hết
sức chủ động cùng với các ngành công nghiệp năng lượng khác mở rộng quy mô
sản xuất mới có thể đáp ứng được. Một hướng đi mang tính chiến lược của ngành
dầu khí là đẩy mạnh công tác tìm kiếm thăm dò dầu khí trên thềm lục địa của Việt
Nam cũng như vươn ra tìm kiếm thăm dò dầu khí ở nước ngoài.
Ngành công nghiệp dầu khí là một ngành đòi hỏi phải có nguồn vốn lớn và
đầu tư nghiên cứu kỹ càng từ lúc bắt đầu tìm kiếm, thăm dò đến lúc phát triển, khai
thác mỏ. Chính vì vậy, cần phải tổng hợp, minh giải số liệu từ nhiều nguồn khác
nhau, từ số liệu địa chất, địa vật lý, kết quả khoan, thử vỉa, lấy mẫu, nghiên cứu địa
hoá… để có kết luận xác thực nhất về tiềm năng dầu khí khu vực nói chung và của
mỏ nói riêng. Trong đó nghiên cứu địa hoá, đặc biệt địa hoá đá mẹ là một khâu
quan trọng giúp đánh giá tổng quan về đá mẹ, giúp vạch ra phương hướng tìm kiếm,
thăm dò tiếp theo nhằm gia tăng trữ lượng.
Theo kế hoạch đào tạo của trường Đại học Mỏ-Địa Chất tôi được phân công
về thực tập tại Phòng Địa hóa, Viện dầu khí Việt Nam (VPI). Tại đây với sự giúp
đỡ của các chuyên gia và các kỹ sư phòng Địa hóa, tôi đã tìm hiểu về các phương
15
dòng đối lưu mà hướng và tốc độ của chúng phụ thuộc vào hai hệ gió mùa chính: hệ
gió mùa Tây Nam từ cuối tháng 5 đến cuối tháng 9 và hệ gió mùa Đông Bắc từ đầu
tháng 11 năm trước đến cuối tháng 3 năm sau. Trầm tích đáy biển chủ yếu bùn và
cát, ở nơi gờ cao là đá cứng hoặc san hô.
1.1.3. Đặc điểm khí hậu thủy văn.
Khí hậu ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu là khí hậu cận nhiệt đới gió mùa, trong khu
vực không khí có chế độ tuần hoàn ổn định. Mùa đông có gió Đông Nam, mùa hè
có gió Tây Nam. Gió Đông Nam kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm tiếp theo, gió
thổi thường xuyên, tốc độ gió thời kỳ này là 6÷10m/s. Gió Tây Nam kéo dài từ
tháng 5 đến tháng 9 hàng năm, gió nhẹ không liên tục, tốc độ gió thường nhỏ hơn
5m/s. Trong mùa chuyển tiếp từ tháng 4 đến tháng 5 và tháng 10 gió không ổn định,
thay đổi hướng liên tục.
Bão thường xảy ra vào tháng 7, 8, 9 và 10, trong tháng 12 và tháng 1 hầu như
không có bão. Trung bình vùng này hàng năm có 8÷9 cơn bão thổi qua, hướng
chuyển động chính của bão là Tây và Tây Bắc, tốc độ di chuyển trung bình là
28km/h, cao nhất là 45km/h.
Trong tháng 11 sóng có chiều cao nhỏ hơn 1m là 13.38%, tháng 12 là 0.8%.
Trong tháng 3 loại sóng thấp hơn 1m lên đến 44.83%. Tần số xuất hiện sóng cao
hơn 5m là 4.8% và xuất hiện chủ yếu vào tháng 11 và tháng 1.
Nhiệt độ trung bình hàng năm là 27ºC, cao nhất là 35.5ºC và thấp nhất là
21.5ºC.
Nhiệt độ trên mặt nước biển từ 24.1ºC đến 30.32ºC. Nhiệt độ đáy biển từ
21.7ºC đến 29ºC. Độ ẩm trung bình của không khí hàng năm là 82.5%. Số ngày có
mưa tập trung vào các tháng 5 đến tháng 9 (chiếm 15 ngày trên tháng), các tháng 1,
2, 3 trên thực tế không có mưa.
1.1.4. Đặc điểm kinh tế, nhân văn.
Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu là một trong những trung tâm kinh tế lớn của cả nước

3
cho cả 2 mỏ. Tài nguyên dầu khí với tổng trữ lượng tiềm
năng và tổng trữ lượng đã xác minh, đủ điều kiện để tỉnh phát triển công nghiệp dầu
khí thành ngành công nghiệp mũi nhọn trong chiến lược phát triển công nghiệp cả
nước và đưa Bà Rịa - Vũng Tàu thành một trung tâm khai thác và chế biến dầu khí
lớn nhất Việt Nam. Đương nhiên xuất khẩu dầu đóng góp một phần quan trọng
trong GDP cả nước.
Khu vực nghiên cứu thuộc một trong những trung tâm năng lượng, công
nghiệp nặng, du lịch, cảng biển của cả nước. Trung tâm điện lực Phú Mỹ và Nhà
máy điện Bà Rịa chiếm 40% tổng công suất điện năng của cả nước (trên 4000 MW
trên tổng số gần 10.000 MW của cả nước). Công nghiệp nặng có: sản xuất phân
đạm urê (800.000 tấn năm), sản xuất polyetylen (100.000 tấn/năm), sản xuất clinker,
sản xuất thép (hiện tại tỉnh có hàng chục nhà máy lớn đang hoạt động gồm
VinaKyoei, Pomina, Thép miền Nam (South Steel), Bluescopes, Thép Việt, Thép
Tấm (Flat Steel), Nhà máy thép SMC và Posco Vietnam đang thi công nhà máy
thép cán nguội. 17
Cơ cấu ngành công nghiệp khá đa dạng, trong đó nổi lên một số ngành trọng
điểm như chế biến nông – lâm - thuỷ sản, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, may
xuất khẩu, công nghiệp cơ khí điện tử và hoá chất.
1.1.4.3. Ngư nghiệp
Ngư nghiệp đóng góp một phần không nhỏ trong nền kinh tế của cả vùng. Do
có vị trí dọc theo bờ biển các tỉnh đều chú trọng phát triển ngành này. Hàng năm,
các ngư dân, tàu thuyền đã đánh bắt một lượng lớn cá, tôm phục vụ cho nhu cầu
người dân. Ngoài ra còn đánh bắt các loại hải sản quý hiếm, có giá trị như mực, tôm
hùm, cua,… hỗ trợ đắc lực cho ngành du lịch, công nghiệp thực phẩm đặc biệt là
các xí nghiệp chế biến thuỷ hải sản đông lạnh xuất khẩu.
1.1.4.4. Du lịch

Số lượng gia đình có máy điện thoại khá cao, tập trung hầu như ở các thành phố lớn.
Bên cạnh đó hệ thống điện thoại di động, mạng internet được phổ biến rộng rãi
trong các công ty, các nhà máy, xí nghiệp và cả trong các hộ gia đình, đáp ứng và
đảm bảo nhu cầu thông tin, liên lạc trong cũng như ngoài nước.
1.1.4.7. Đời sống văn hóa
Về giáo dục, hệ thống trường học khá hoàn chỉnh từ các trường đại học, cao
đẳng đến các trường phổ thông cơ sở cấp xã. Càng ngày càng có nhiều người được
đào tạo với đầy đủ ngành nghề, với nhiều trình độ khác nhau từ công nhân kỹ thuật
đến đại học, trên đại học. Tính đến thời điểm ngày 30 tháng 9 năm 2011, trên địa
bàn toàn tỉnh có 254 trường học ở cấp phổ trong đó có Trung học phổ thông có 27
trường, Trung học cơ sở có 78 trường, Tiểu học có 144 trường, trung học có 4
trường, có 1 trường phổ thông cơ sở, bên cạnh đó còn có 125 trường mẫu giáo. Với
hệ thống trường học như thế, góp phần giảm thiểu nạn mù chữ trong địa bàn tỉnh.
Về y tế, theo thống kê năm 2011, trên địa bàn toàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu có
98 cơ sở khám chữa bệnh trực thuộc Sở Y Tế. Trong đó có 10 Bệnh Viện, 6 phòng
khám đa khoa khu vực và 82Trạm y tế phường xã, với 1444 giường bệnh và 478
bác sĩ, 363 y sĩ, 644 y tá và khoảng 261 nữ hộ sinh.
Về du lịch, Bà Rịa - Vũng Tàu có nhiều tiềm năng để phát triển ngành du lịch
với nhiều bãi tắm nổi tiếng, hệ thống hang động, các di tích lịch sử, đặc biệt là các
di tích lịch sử Côn Đảo.
1.1.5. Đánh giá thuận lợi – khó khăn đến ngành dầu khí
1.1.5.1. Thuận lợi
Vũng Tàu nằm ở vị trí thuận lợi cho việc mở rộng xây dựng các cảng dịch vụ
dầu khí phục vụ cho việc khai thác dầu ở thềm lục địa phía Nam.
Vũng Tàu là một thành phố trẻ có nguồn cung cấp nhân lực dồi dào, giao
thông vận tải đáp ứng nhu cầu di chuyển cũng như vận chuyển hàng hoá, vị trí của 19
Vũng Tàu thuận lợi cho việc giao lưu xuất khẩu dầu thô với các nước trong khối

hết sức phức tạp, đòi hỏi phải tiếp tục nghiên cứu bằng các phương pháp, quan điểm
công nghệ mới để xác lập cơ sở khoa học cho việc hoạch định công tác thăm dò và
khai thác tiếp theo ở bể trầm tích này.
1.2.1. Giai đoạn trƣớc năm 1975.
Trước khi giải phóng miền Nam, một số nhà thầu của Mỹ và Anh như
Mandrell, Mobil Kaiyo, Pecten, Esso, Union Texas, Marathon, Sunning Dale… đã
thực hiện các công tác nghiên cứu, tìm kiếm thăm dò dầu khí ở thềm lục địa phía
Nam. Các nhà thầu đã thu nổ hàng nghìn km 2D với mạng lưới tuyến 4x4 km và
8x8 km.
Với mức độ nghiên cứu đó và dựa vào tài liệu thu nhận được, các công ty kể
trên đã tiến hành phân tích, liên kết và phân chia được các ranh giới phản xạ địa
chấn chính. Trên cơ sở đó, các nhà thầu đã xây dựng được một số bản đồ đẳng thời
tỷ lệ 1/100.000 cho các lô riêng và tỷ lệ 1/50.000 cho một số cấu tạo triển vọng.
Xong mật độ khảo sát còn thấp nên độ chính xác của các bản đồ chưa cao.
Từ các kết quả nghiên cứu, cuối năm 1974 đầu năm 1975, công ty Pecten và
Mobil đã tiến hành khoan 5 giếng ở các lô và trên các cấu tạo khác nhau với đối
tượng thăm dò chính là thành tạo cacbonat tuổi Miocen (hệ tầng Thông - Mãng
Cầu). Trong 5 giếng khoan đó chỉ có giếng khoan 12-Dừa-1X cho dòng dầu với lưu
lượng 1540 thùng/ngày đêm từ đá chứa cát kết Oligocen và Cacbonat Miocen giữa.
Tổng hợp các kết quả nghiên cứu trong giai đoạn này, công ty Mandrell đã
đưa ra một báo cáo thu hút được sự quan tâm của các nhà địa chất dầu khí nhưng
kết quả nghiên cứu này chỉ đưa ra một bức tranh tổng thể về tầng phản xạ nông và
tầng phản xạ móng, các bản đồ dị thường từ và trọng lực tỷ lệ 1/500.000 cho toàn 21
thềm lục địa Việt Nam. Cac bản đồ này phần nào đã thể hiện được đặc điểm hình
thái của các đơn vị kiến tạo lớn bậc I và II và cho thấy sự có mặt của lớp phủ trầm
tích Kainozoi dày hàng nghìn met trên thềm lục địa. Tuy vậy, ở giai đoạn này chưa
có một báo cáo tổng hợp nào dù là sơ bộ về đặc điểm cấu trúc, lịch sử phát triển địa

22
do khác nhau, công tác địa chất – địa vật lý chủ yếu được đầu tư vào bể Cửu Long,
còn đối với bể Nam Côn Sơn chỉ có một số diện tích nhất định được quan tâm,
trong đó có khu vực cấu tạo Đại Hùng (VSP đã tiến hành khoan 3 giếng).
Trong giai đoạn này đã có một số báo cáo tổng hợp địa chất – địa vật lý
được hoàn thành như báo cáo: “Phân vùng kiến tạo các bồn trũng Kainozoi thềm lục
địa Việt Nam” của tác giả Lê Trọng Cán và nnk, năm 1985 và báo cáo: “Tổng hợp
địa chất – địa vật lý, tính trữ lượng dự báo Hydrocacbon và vạch phương hướng
công tác tìm kiếm dầu khí trong giai đoạn tiếp theo ở thềm lục địa Nam Việt Nam”
của Hồ Đắc Hoài, Trần Lê Đông, năm 1986 và luận án tiến sĩ khoa học địa chất
khoáng vật của Nguyễn Giao: “Cấu trúc địa chất và triển vọng dầu khí của các bể
trầm tích Đệ Tam vùng Biển Đông Việt Nam” năm 1987.
Sau khi Nhà nước ban hành Luật đầu tư nước ngoài, 20 nhà thầu đã ký các
hợp đồng triển khai công tác tìm kiếm thăm dò ở bể Nam Côn Sơn. Các nhà thầu đã
tiến hành khảo sát 54.779km tuyến địa chấn 2D và 5.399km² địa chấn 3D, đã khoan
62 giếng khoan thăm dò và khai thác. Mỏ Đại Hùng đã được đưa vào khai thác từ
năm 1994, mỏ khí Lan Tây vào năm 2002 và các mỏ khí Rồng Đôi – Rồng Đôi Tây,
Hải Thạch cũng chuẩn bị đưa vào khai thác. Trong công tác tổng hợp các nhà thầu
cũng đã có báo cáo lô và báo cáo giếng khoan, song về cơ bản đây cũng chỉ là
những báo cáo nhanh phục vụ sản xuất. Về phía Tổng cục dầu khí Việt Nam (nay là
Tập đoàn Dầu Khí Việt Nam) có một số báo cáo nghiên cứu tổng hợp chung cả bể
đó là báo cáo: “Chính xác hóa cấu trúc địa chất, đánh giá tiềm năng và đề xuất
phương hướng tìm kiếm thăm dò dầu khí ở bể Nam Côn Sơn” của Nguyễn Giao,
Nguyễn Trọng Tín, và nnk.,1990, báo cáo “Địa chất dầu khí và tiềm năng
hydrocacbon bể Nam Côn Sơn” của Nguyễn Giao, Nguyễn Trọng Tín, Lê Văn
Dung (Viện Dầu khí), D.Willmor và nnk Robertson 1991, báo cáo: “Đánh giá tiềm
năng dầu khí bể Nam Côn Sơn” của Nguyễn Trọng Tín và nnk. 1993, báo cáo
“Chính xác hóa cấu trúc địa chất và trữ lượng dầu khí phần phía Đông bể Nam Côn
Sơn” của Nguyễn Trọng Tín và nnk., 1995, báo cáo: “Nghiên cứu đánh giá tiềm
năng dầu khí phần phía Tây bể Nam Côn Sơn” của Nguyễn Trọng Tín và nnk., 1996,

đáy
giếng
(m)
Độ cao
bàn RT
(m)
Độ sâu
nước
biển
(m)
Kiểu giếng
Đối
tượng
Kết quả
Tình
trạng
DST
11.2-H-1X
3941
15
85
Thẳng
đứng
Cát kết
Miocen
Phát hiện
khí
P&A
DST
11.2-H-

Cát kết
Miocen
giữa
Phát hiện
khí
P&A
DST
11.2-D-1RX
4239

86.3
Thẳng
đứng P&A

11.2-G-1X
815

87
Thẳng
đứng
Cát kết
Miocen
giữa
Sự cố (ống
chống 20’’)
P&A


25
Chƣơng 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT KHU VỰC.
2.1 ĐỊA TẦNG
Kể từ sau báo cáo tổng hợp địa chất - địa vật lý bể trầm tích NCS năm
1990 tới nay, tại bể NCS đã khoan thêm một số lượng khoan rất lớn. Mặc dù vậy,
lát cắt địa tầng trầm tích tại các GK trên thực tế không có phát hiện nào cụ thể,
đối với đá móng tuổi trước Kainozoi vẫn bao gồm đá macma (cả phun trào và
xâm nhập) và đá biến chất. Đối với lớp phủ trầm tích Kainozoi không phát hiện
được trầm tích có tuổi cổ hơn Oligocen, các GK đều nằm ở các đới nâng, hoặc
chứa trầm tích tuổi Miocen dưới tại các trũng sâu. Do vậy về địa tầng- trầm tích
nhìn chung không có sự thay đổi lớn ngoại trừ hiểu biết chi tiết hơn sự thay đổi
về chiều dày các tập cát, bột, sét xen kẽ ngay trong phạm vi từng lô.
Liên quan tới địa tầng trầm tích từ năm 1990 tới nay có nhiều công trình và
các bài báo đề cập tới. Nhưng đầy đủ và cập nhật nhất được trình bày trong báo
cáo định danh về liên kết địa tầng trầm tích Kainozoi, thềm lục địa Việt Nam do
Đỗ Bạt và tập thể tác giả Viện Dầu Khí thực hiện
năm 2001. Trong công trình
trên ngoài việc mô tả đặc điểm trầm tích của
các phân vị địa tầng các tác giả đã
cập nhật các tài liệu mới làm rõ hơn về sự thay đổi trầm tích của các phân vị địa
tầng, đặc biệt là sự thay đổi luân phiên của các tập vụn thô cát/sét ở các khu vực.
2.1.1 Đá móng tuổi trƣớc Kainozoi
Đá gốc cũng như địa hình móng cổ trước Kainozoi đóng vai trò quan trọng
trong việc hình thành lớp phủ trầm tích Kainozoi của bể, đặc biệt là đối với thời kỳ
đầu với việc thành tạo các trầm tích tuổi Paleogen (Eocen, Oligocen) liên quan tới
các tướng đầm hồ, vũng vịnh.
Về thành phần của đá móng: Hiện đá móng trước Kainozoi đã được phát
hiện tại nhiều lô: 04-2C (04-2-NB-1X), 04-3 (04-3- BC-1X), mỏ Đại Hùng lô 05-
1, lô 06 (06-HDB-1X), lô 12 (Dừa-1X, 12B-1X, 12C-1X), lô 21 (21-S-1X) lô 28
(28A-1X), lô 29 (29A-1X), về phía Tây Nam lô 22 (22-TT-1X), lô 13 (AS-1X).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status