Sự chuyển mình của nông nghiệp Việt Nam qua quá trình Đổi mới - Pdf 26

Kinh t phỏt trin

C
C
h
h
u
u
y
y


n
n



i
it
t
r
r
o
o
n

q
u
u
a
aq
q
u
u

ỏt
t
r
r


n
n
h
h



2. Nhng thnh tu ni bt...................................................................................................... 12
3. Mt s vn cũn tn ti..................................................................................................... 17
CHNG III...................................................................................................................................... 21
MT S GII PHP THC Y PHT TRIN NN NễNG NGHIP VIT NAM................. 21
I. Hon thin c cu s dng t nụng nghip ........................................................................... 21
II. Phỏt trin sn xut nụng nghip theo hng bn vng ........................................................... 22
III. B sung cỏc bin phỏp h tr tiờu th nụng sn...................................................................... 22
IV. Phỏt trin h tng nụng thụn ................................................................................................. 23
V. Ci thin i sng v o to ngh cho ngi nụng dõn.......................................................... 23
LI KT ............................................................................................................................................ 24
TI LIU THAM KHO.................................................................................................................. 25 THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Kinh tế phát triển

C
C
h
h
u
u
y
y


n
n
n
n
g
g
h
h
i
i


p
pq
q
u
u
a
aq
q
u
u
á
á
LỜI MỞ ĐẦU

Sinh ra trên đất nước Việt Nam, khơng ai trong số chúng ta lại khơng biết rằng nền kinh tế của
nước ta xuất phát từ nơng nghiệp, đi lên từ nơng nghiệp, và cũng từ nơng nghiệp mà trưởng thành.
Và có một điều chắc chắn là dù đất nước Việt Nam có phát triển đến đâu đi chăng nữa, cơ cấu ngành
nghề có chuyển dịch theo hướng nào đi chăng nữa thì nền kinh tế Việt Nam cũng thể tách rời nơng
nghiệp.
Cơng cuộc đổi mới kinh tế do Đảng ta khởi xướng và lãnh đạo trong 20 năm qua (1986-2006) đã
mang lại cho đất nước những biến đổi hết sức sâu sắc, trên nhiều lĩnh vực, trong đó, những biến đổi
trong nơng nghiệp đựợc coi là bước khởi đầu của cơng cuộc đổi mới kinh tế ở nước ta. Từ một nền
nơng nghiệp quản lý theo cơ chế kế hoạch hố tập trung, quan liêu, bao cấp, qua q trình đổi mới,
đến nay chúng ta đã có một cơ chế kinh tế bước đầu hình thành tương đối phù hợp, nền nơng nghiệp
phát triển tương đối tồn diện. Thành tựu lớn nhất mà sự nghiệp đổi mới đem lại cho người nơng
dân là trao cho họ quyền tự chủ trong sản xuất, kinh doanh, được lựa chọn hình thức tổ chức sản
xuất, mua bán sản phẩm. Hơn nữa, khi đất nước bước vào hội nhập, nơng nghiệp Việt Nam lại có
thêm nhiều cơ hội, nhiều điều kiện để phát triển, để đi lên và hòa vào nền kinh tế thế giới.
Thơng qua bài tiểu luận mang tên “ Sự chuyển mình của nơng nghiệp Việt Nam qua q trình
Đổi mới” này, chúng em rất mong muốn có một cái nhìn tổng hợp nhất về những thành tựu nổi bật
và cả những mặt tồn tại, những vấn đề còn gây cản trở cho sự phát triển của nền nơng nghiệp nước
nhà trong suốt q trình trước và sau Đổi mới; để từ đó đề xuất một vài giải pháp.
Tuy chưa thực sự đầy đủ và hồn thiện nhưng hy vọng bài tiểu luận này sẽ giúp cho tất cả những
ai quan tâm có một cái nhìn tổng thể, bao qt về sự phát triển của nền nơng nghiệp Việt Nam từ
năm 1986 đến nay.
Bài tiểu luận của nhóm chúng em gồm 3 phần chính:
- Chương I: Những vấn đề lý luận về nơng nghiệp
- Chương II: Những sự chuyển đổi của nơng nghiệp Việt Nam qua q trình Đổi mới (1986
đến nay)
- Chương III: Một số giải pháp phát triển nơng nghiệp Việt Nam
Chúng em rất hy vọng sẽ nhận được sự quan tâm, chia sẻ, cũng như ý kiến đóng góp của thầy cơ
và các bạn để có thể làm tốt hơn những bài tiểu luận tiếp theo.

o
n
n
g
gn
n
ô
ô
n
n
g
gn
n
g
g
h
h
i
i


p
p


Đ


i
im
m


i
iTrang 3

CHƯƠNG I
NÔNG NGHIỆP VÀ VAI TRÒ CỦA NÔNG NGHIỆP VỚI
PHÁT TRIỂN KINH TẾ
I/.Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp
Ngành sản xuất nông nghiệp có nhiều đặc điểm đa dạng, có thể tóm gọn lại trong một số các
đặc điểm chính sau:
Thứ nhất, đó là một ngành có lịch sử phát triển lâu đời, được coi như là nền kinh tế truyền
thống. Trong tiếng Pháp, nhắc đến những cái tên khác như là “Ngành cơ bản” hay “Ngành ra đời
đầu tiên”,”secteur premier”, người ta hiểu đó là khái niệm chỉ nông nghiệp. Từ những hoạt động sơ
khai của con người như săn bắn, hái lượm, họ đã phát sinh nhu cầu muốn được chăn nuôi và trồng
trọt. Nông nghiệp đã ra đời từ những thời điểm đó. Các hoạt động nông nghiệp gắn bó với con người
từ hàng nghìn năm nay, và chính vì lẽ này, cho dù con người đã có thể áp dụng những máy móc hiện
đại, song họ vẫn có thói quen áp dụng những kỹ thuật cũ để trồng trọt cũng như chăn nuôi. Do thế

y


n

đ


i
it
t
r
r
o
o
n
n
g
gn
n
ơ

q
u
u
á
át
t
r
r
ì
ì
n
n
h

Đ


i
im
m


trọng. Bên cạnh đó, các nước phát triển dồn hết cơng sức, tài ngun, nguồn nhân lực vào các ngành
khác là cơng nghiệp và dịch vụ, mà có phần lơ là nơng nghiệp hơn. Bởi vì hoạt động nơng nghiệp
q khơng chắc chắn, lại đem lại giá trị khơng cao bằng với giá trị các sản phẩm dịch vụ khác mang
lại, nên nó chỉ được phát triển chủ yếu ở những nước kém phát triển và đang phát triển cũng là điều
dễ hiểu.
II/.Vai trò của nơng nghiệp với phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam
Việt Nam vốn là một nước nơng nghiệp, đang phát triển theo hướng cơng nghiệp hố, hiện đại
hố, vì thế nơng nghiệp càng có vai trò quan trọng.
• Nơng nghiệp cung cấp lương thực, thực phẩm, ngun liệu cho cơng nghiệp và hàng hố
xuất khẩu. Giá trị sản phẩm nơng nghiệp là một bộ phận cấu thành quan trọng của tổng giá trị sản
phẩm trong nước (GDP) . Theo số liệu thống kê năm 1999 bộ phận cấu thành này là 25,4%. Giá trị
nơng sản xuất khẩu chiếm khoảng 30% tổng kim ngạch xuất khẩu với 9 trong 15 mặt hàng xuất chủ
yếu của tồn bộ nền kinh tế (gạo, cà phê, cao su, trà, đậu phộng, hạt điều, rau quả và hải sản).

1
Giáo trình Kinh tế phát triển,Trường Đại học KTQD 2006, Chương 10, trang 338.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Kinh t phỏt trin

C
C
h
h
u
u
y
y


n

gn
n
g
g
h
h
i
i


p
pq
q
u
u
a
aq
q
u
u



Trang 5

Nụng nghip to vic lm v thu nhp cho mt b phn ln lao ng v dõn c c nc.
Trong ú ch yu v trc tip l lao ng nụng thụn vi mt quy mụ dõn s cũn rt ln - khong
trờn 58 triu ngi, bng 76,5% so vi c nc (tớnh ti thi im 1/14/1999). Gii quyt tỡnh trng
thiu vic lm v nghốo úi nụng thụn hin nay rừ rng l mt trng trỏch ca vic phỏt trin nụng
nghip.
Nụng nghip l ngun cung cp sc lao ng cho nhiu mt hot ng kinh t - xó hi
v an ninh quc phũng.
Nụng nghip nụng thụn l th trng rng ln ca hng hoỏ cụng nghip, dch v v
hng nụng sn ca bn thõn nụng nghip. Nụng nghip phỏt trin vng mnh s thỳc y thng
mi phỏt trin, gúp phn kớch cu ngn chn tỡnh trng gim phỏt ca nn kinh t.
Nụng nghip gn vi vic gii quyt cỏc vn xó hi, vi bo v v tụn to cnh quan,
mụi trng t nhiờn cỏi khụng th thiu trong vic xõy dng mt nụng thụn vn minh, mt i ng
nụng dõn cú tri thc.
Vi vai trũ quan trng nh vy, nờn trong ng li cỏch mng Vit Nam, ng v Bỏc H
luụn khng nh tm quan trng ca vn nụng dõn, nụng nghip, nụng thụn. Nụng nghip ó i
u trong i mi v ó gúp phn to ln vo s thnh cụng ca i mi. Nụng nghip ó v s l
mt trong nhng lnh vc quan trng hng u ca chin lc phỏt trin kinh t - xó hi ca t
nc.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Kinh tế phát triển


g
gn
n
ơ
ơ
n
n
g
gn
n
g
g
h
h
i
i


p
pq
q

i
im
m


i
iTrang 6

CHƯƠNG II
NHỮNG BƯỚC CHUYỂN ĐỔI CỦA NƠNG NGHIỆP VIỆT
NAM QUA Q TRÌNH ĐỔI MỚI (1986 đến nay)
I/. Cái nhìn tồn cảnh về nơng nghiệp Việt Nam trước Đổi mới
1. Trước Cách mạng Tháng Tám
Dưới chế độ thực dân, Việt Nam cũng như cả Đơng Dương là một nền kinh tế nơng nghiệp lạc
hậu, bị thực dân Pháp và phát xít Nhật bóc lột. Khi đó Bắc Kỳ là xứ sở của nơng nghiệp tự cung tự
cấp với chế độ địa chủ - tá điền nhỏ và hình thức ruộng cơng của cộng đồng. Nam Kỳ là vùng nơng
nghiệp hàng hố với chế độ đại điền chủ. Các địa chủ lớn của Việt Nam và Pháp quản lý những cánh
đồng trồng lúa bao la ở châu thổ sơng Mê Kơng hoặc đồn điền cao su, cà phê ở cao ngun. Năng
suất các loại cây trồng đều rất thấp. Năng suất lúa bình qn 1 ha thời kỳ 1930-1944 là 12 tạ, trong
khi đó Thái Lan là 18 tạ và Nhật Bản là 34 tạ. Kinh tế của cả xứ phụ thuộc chủ yếu vào nơng nghiệp
và một phần rất nhỏ cơng nghiệp khai khống và cơng nghiệp nhẹ lạc hậu. Năm 1943 dân số cả
nước là 22,1 triệu người, hầu hết là nơng dân.
Tài sản bóc lột được khơng những thừa sức ni dưỡng hệ thống thực dân ở thuộc địa mà còn
thu hút về kinh tế Pháp và Nhật trong thời kỳ Phát xít Nhật chiếm Đơng Dương. Trước năm 1945,


đ
đ


i
it
t
r
r
o
o
n
n
g
gn
n
ơ
ơ
n
n
g
g



t
t
r
r
ì
ì
n
n
h

Đ


i
im
m


i
iTrang 7

tăng 44,2%, đàn bò tăng 39%, đàn lợn tăng 20% so với năm 1939. Trong hồn cảnh sau chiến tranh
thì những kết quả đạt được như trên là rất đáng ghi nhận, trong đó nổi bật nhất là lương thực bình
qn đầu người năm 1957 đã đạt 303 kg. Đến năm 1957, nền kinh tế miền Bắc được phục hồi vượt
mức cao nhất dưới thời Pháp thống trị (1939).
Trong 5 năm 1961 - 1965, tốc độ tăng bình qn về giá trị tổng sản lượng nơng nghiệp là 4,1%.
Năm 1965 đã có 9 huyện và 125 hợp tác xã đạt năng suất bình qn từ 5 tấn thóc/ha trở lên. Đầu
năm 1965 đã xây dựng được 3.139 điểm cơ khí nhỏ, 7 trạm và 32 đội máy kéo, 33 cơng trình thuỷ
lợi lớn, 1.500 cơng trình vừa và nhỏ được khơi phục và xây dựng, bảo đảm tưới tiêu chủ động cho
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Kinh tế phát triển

C
C
h
h
u
u
y
y


n

đ


i

h
i
i


p
pq
q
u
u
a
aq
q
u
u
á
át
t
r
r
ì

đạt 5.278.900 tấn, tăng hơn năm 1969 hơn nửa triệu tấn. Năng suất lúa cả năm đạt 43,11 tạ trên 1 ha
ruộng hai vụ. Tỉnh Thái Bình và thành phố Hà Nội đạt năng suất bình qn trên 5 tấn thóc/ha. 30
huyện, 2.265 hợp tác xã đạt năng suất bình qn 5 tấn thóc/ha. Thu nhập bình qn đầu người của
gia đình xã viên hợp tác xã nơng nghiệp tăng 20% so với năm 1965.
Sau thắng lợi trong cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại bằng khơng qn và hải qn lần
thứ hai của đế quốc Mỹ năm 1972, hai năm 1972 - 1973, cơng cuộc khơi phục và phát triển kinh tế ở
miền Bắc được tiến hành khẩn trương. Năm 1974, hai vụ lúa được mùa. Sản xuất lúa cả năm đạt
5.468.800 tấn (năm 1973 đạt 4.468.000 tấn). Năng suất bình qn một vụ lúa đạt 24,18 tạ/ha. Năm
1974 có 9 tỉnh, 107 huyện và 4.226 hợp tác xã đạt năng suất 5 tấn thóc/ha ruộng hai vụ lúa. Tỉnh
Thái Bình, lá cờ đầu về năng suất lúa của miền Bắc đạt trên 7 tấn thóc/ha. Hệ thống thủy nơng được
phục hồi và nâng cấp.
Thể chế quản lý kế hoạch hóa cho phép Nhà nước điều hành tồn bộ nền kinh tế bằng hệ thống
hành chính thơng qua các tổ chức sản xuất qc doanh và tập thể. Sản xuất nơng nghiệp liên tục
tăng trưởng. Sản lượng lúa năm 1975 là 5 triệu tấn so với 2 triệu tấn năm 1960, góp phần ổn định
lương thực, cung cấp sức người sức của cho cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.
Tuy nhiên hình thức tổ chức sản xuất tập thể cũng có những ảnh hưởng tiêu cực thể hiện là sự
phát triển trì trệ của năng suất lúa trong gần 30 năm. Năm 1959, năng suất lúa Việt Nam vào loại
cao nhất Đơng Nam Á đã tụt xuống còn 1,8 tấn/ha vào 1960 sau khi hồn thành hợp tác hố. Trong
các năm sau, dù đã đầu tư xây dựng thủy lợi, đầu tư nhiều vật tư phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, kể
cả trong những năm 1970, khi các giống lúa cao sản ngắn ngày được đưa vào trồng thì năng suất lúa
ở miền Bắc vẫn trì trệ khơng vượt được mức năm 1959. Đến năm 1980, khi hồn thành hợp tác hố
trên phạm vi cả nước, năng suất lúa miền Bắc tụt xuống gần 1,9 tấn/ha, thấp nhất ở Đơng Nam Á.
Mãi cho đến “khốn 100” năm 1981, khi giao quyền tự chủ cho kinh tế hộ thì năng suất lúa mới tăng
dần trở lại.
Sau khi miền Nam hồn tồn giải phóng năm 1975, đất nước thống nhất và hồ bình, miền Bắc
đã trải qua q trình rút kinh nghiệm, các tiến bộ kỹ thuật của cuộc “cách mạng xanh” mà trọng tâm
là các giống lúa mới đã được đưa vào sản xuất còn miền Nam đã hình thành tầng lớp nơng dân tiểu
chủ, có tập qn sản xuất hàng hố cao, trong nơng thơn sẵn có hệ thống tiếp thị thương mại, đã có
hoạt động khuyến nơng, tín dụng nơng thơn. Nơng nghiệp có cơ hội rất lớn để phát triển trước sự
giúp đỡ rất lớn của quốc tế. Tuy nhiên cơ hội phát triển một nền sản xuất nơng nghiệp hàng hố theo

o
o
n
n
g
gn
n
ơ
ơ
n
n
g
gn
n
g
g
h
h
i
i


p
p

Đ
Đ


i
im
m


i
iTrang 9

Năm 1980, miền Bắc có gần 111 nghìn hợp tác xã nơng nghiệp, thu hút gần 97% số hộ nơng
dân. Cả nước có hơn 126 nghìn hợp tác xã với 65,6% hộ nơng dân. Dòng tài ngun đưa ra khỏi
nơng thơn lớn hơn nhiều dòng đầu tư trở lại nơng nghiệp. Lao động ở nơng thơn bị thu hút cho cơng
nghiệp, tỉ lệ trai tráng ở nơng thơn chỉ còn 10%, thấp hơn so với 14% vào thời kì kháng chiến chống
Mỹ. Cơng nghiệp chưa đủ mạnh để hỗ trợ nơng nghiệp trong khi nguồn cơng nghệ và thiết bị nhập
khẩu suy giảm. Nơng nghiệp phải tập trung giải quyết vấn đề lương thực mà Nhà nước vẫn phải
nhập khẩu và xin viện trợ hàng năm 500 nghìn tấn lương thực. Riêng năm 1980, nhập khẩu lương
thực đạt mức kỉ lục lên tới 1,6 triệu tấn. Thị trường trong nước chưa hình thành, thị trường nước
ngồi đóng cửa. Cơ chế tập trung quan liêu bao cấp triệt tiêu mọi động lực khuyến khích nơng dân
hăng say sản xuất.
Vào thời kì này, nơng nghiệp chỉ tăng trưởng bình qn 1,9%/năm. Sản xuất nơng nghiệp xuống
dốc làm đời sống nơng dân cơ cực. Sản lượng lương thực bình qn chỉ đạt khoảng 13,4 triệu

h
h
u
u
y
y


n

đ


i
it
t
r
r
o
o
n
n
g
g

a
aq
q
u
u
á
át
t
r
r
ì
ì
n
n
h

Đ


i
i

nhớ đến bài học đầu tiên của đất nước ta trong thời đổi mới: Chủ trương, chính sách phải xuất phát
từ thực tiễn! Trong chuỗi ngày trăn trở tìm lối thốt cho sản xuất nơng nghiệp, lo đời sống cho nơng
dân, kinh nghiệm rút ra từ những thử nghiệm ở Vĩnh Phúc, Hải Phòng và một số địa phương khác là
cơ sở để Chỉ thị 100 ra đời tháng 1/1981, mở đường cho việc áp dụng rộng rãi mơ hình khốn sản
phẩm tới người lao động trong nơng nghiệp. Chính sách này đã tạo ra động lực mới khuyến khích
lợi ích vật chất đối với người nhận khốn. Kết quả sản xuất nơng nghiệp tăng rõ rệt, tốc độ tăng giá
trị sản lượng nơng nghiệp bình qn 5 năm (1981 - 1985) là 5,1 % cao hơn so với 5 năm 1976 -
1980 (1,9%).
Sau đó cũng chính thực tiễn sinh động đã đưa ra những gợi ý để ngày 5/4/1988 Bộ Chính trị
(khóa 6) ban hành Nghị quyết số 10 NQ/TW về đổi mới quản lý kinh tế nơng nghiệp. Ðây là quyết
sách có tác dụng trực tiếp, tạo ra những chuyển biến căn bản và sâu rộng trong q trình phát triển
nơng nghiệp và nơng thơn nước ta. Nghị quyết 10 là bước phát triển tất yếu của q trình đổi mới,
chủ trương giao cho nơng dân quyền quản lý đối với đất đai và các tư liệu sản xuất chính, quyền chủ
động lớn hơn trong tổ chức sản xuất, cơ hội lớn hơn để được hưởng các sản phẩm làm ra.
Tiếp đến là Nghị quyết Trung ương 5 ( khóa VII) tháng 6/1993 về “tiếp tục đổi mới và phát triển
kinh tế - xã hội nơng thơn”; là Nghị quyết 06 của Bộ chính trị khóa 8 năm 1998 về “một số vấn đề
phát triển nơng nghiệp, nơng thơn”. Nghị quyết Trung ương 5 khóa 9 năm 2002 về “đẩy nhanh cơng
nghiệp hóa, hiện đại hóa nơng nghiệp, nơng thơn thời kỳ 2001 – 1010 về “đổi mới, phát triển và
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status