Hoàn thiện công tác định mức kỹ thuật lao động tại công ty may thanh hóa - Pdf 26

Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Trọng Minh
Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng đầy sôi động của nớc ta hiện nay sự cạnh tranh
của các doanh nghiệp nhằm chiếm lĩnh thị trờng tiêu thụ sản phẩm thu hút khách
hàng đến với sản phẩm của doanh nghiệp mình, đang trở nên ngày càng gay gắt
khốc liệt. Để chiếm lĩnh đợc thị trờng thu hút đợc khách hàng thì điều trớc tiên
phải kể đến là chất lợng và giá cả sản phẩm. Cùng với sự phát triển của xã hội đời
sống của con ngời ngày càng đợc cải thiện do đó nhu cầu về hàng hoá không phải
chỉ là về số lợng mà mặt chất lợng ngày càng đợc đề cao nhng đồng thời giá cả
phải phù hợp. Để nâng cao chất lợng hạ giá thành sản phẩm dẫn đến giảm giá cả
sản phẩm hàng hoá thì đối với các doanh nghiệp sản xuất hiện nay khâu tổ chức
lao động đặc biệt phải đợc quan tâm nhiều. Tổ chức lao động hợp lý là cơ sở để
nâng cao năng suất lao động, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Một
trong những vấn đề quan trọng của tổ chức lao động khoa học là công tác định
mức lao động. Định mức lao động mà tốt sẽ làm giảm đợc các hao phí lãng phí
trong quá trình sản xuất dẫn đến giảm đợc các chi phí không cần thiết để sản xuất
sản phẩm từ đó hạ giá thành sản phẩm nâng cao khả năng cạnh tranh của sản
phẩm trên thị trờng.
Tuy nhiên, không phải ở bất kỳ doanh nghiệp sản xuất nào công tác định
mức lao động cũng đợc quan tâm thực hiện tốt. Qua thời gian đợc thực tập tại
Công ty may Thanh Hoá em đã biết về công tác định mức tại công ty và thấy nó
còn một số vấn đề cần đợc quan tâm. Bởi vậy em đã đi đến việc lựa chọn đề tài:
"Hoàn thiện công tác định mức kỹ thuật lao động tại Công ty may Thanh Hoá"
làm luận văn tốt nghiệp cho mình. Với mục đích là nhằm đánh giá, phân tích
những mặt cũng nh những mặt còn hạn chế của công tác định mức lao động từ đó
đa ra một số giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế trong công tác định mức
lao động tại Công ty may Thanh Hoá.
Với phơng pháp nghiên cứu là khảo sát thực tế kết hợp với phân tích tính
toán các số liệu thu thập đợc mong rằng sẽ làm sáng tỏ những u nhợc điểm của
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Trọng Minh
công tác định mức tại Công ty đồng thời những giải pháp đa ra sẽ thiết thực và phù

Nh vậy mức lao động là những đại lợng hao phí để hoàn thành một dạng
công việc, hoặc để hoàn thành một sản phẩm một chức năng nào đó quy định cho
một ngời hoặc một nhóm ngời có trình độ thành thạo tơng ứng với trình độ công
việc đợc giao trong điều kiện sản xuất kỹ thuật nhất định. Nói cách khác mức lao
động là mức độ hao phí lao động đợc quy định cho một ngời hay một nhóm ngời
lao động để thực hiện một công việc nhát định trong những điều kiện sản xuất
nhất định. Để xây dựng mức lao động ta phải tiến hành công tác định mức lao
động.
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Trọng Minh
2. Các loại mức lao động.
Mức lao động có nhiều dạng và mỗi dạng thể hiện một nội dung, điều kiện
kinh tế xã hội nhất định. Tuỳ vào từng loại công việc sản xuất và điều kiện sản
xuất mà mức lao động có thể xây dựng dới các dạng khác nhau. Nhng chung quy
lại có 4 dạng chính sau:
- Mức thời gian.
- Mức sản lợng.
- Mức phục vụ.
- Mức quản lý.
* Mức thời gian (T): là lợng thời gian cần thiết đợc quy định để một hoặc
một nhóm công nhân có trình độ thành thạo nhất định hoàn thành một công việc
(bớc công việc, một sản phẩm, một chức năng) trong những điều kiện tổ chức kỹ
thuật nhất định.
Mức thời gian trong thực tế là cơ sở xuất phát để tính các loại mức khác về
thời gian làm việc là thớc đo lao động nói chung và về nguyên tắc định mức lao
động là xác định hao phí thời gian lao động cần thiết để hoàn thành một công việc
này hay công việc kia.
* Mức sản lợng (Q): Là số lợng sản phẩm đợc quy định để một công nhân
hay một nhóm công nhân có trình độ thành thạo phù hợp với trình độ phức tạp của
công việc phải hoàn thành trong một đơn vị thời gian (ngày, giờ) với những điều
kiện tổ chức kỹ thuật nhất định.

thuật trong mức lao động và cá yếu tố sức khoẻ của con ngời trong quá trình lao
động. Vì tiến bộ kỹ thuật đang chi phối và ngày càng quyết định đến năng suất lao
động. Nh vậy, định mức kỹ thuật lao động là : "Quá trình xây dựng mức dựa trên
các căn cứ kỹ thuật, tổ chức, kinh tế các yếu tố tâm sinh lý và những kinh nghiệm
tiến tiến trong sản xuất".
3.2. Vai trò của định mức kỹ thuật lao động.
Định mức lao động có vai trò rất quan trọng. Nó là cơ sở cho việc thiết lập
kế hoạch lao động, quản lý lao động tổ chức lao động và thực hiện việc phân phối
theo lao động một cách hợp lý.
3.2.1. Định mức lao động là cơ sở để thiết lập kế hoạch lao động.
Muốn lập kế hoạch lao động ngời ta phải căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất
của năm kế hoạch, hay nói cách khác là căn cứ vào số lợng sản phẩm đợc giao
trong năm. Nhờ có mức lao động cho bớc công việc mà tính đợc lợng lao động chế
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Trọng Minh
tạo sản phẩm, xác định đợc số lợng lao động cần thiết, kết cấu nghề và trình độ
lành nghề của họ, phân bổ công nhân cho thích hợp.
3.2.2. Định mức lao động là cơ sở để nâng cao năng suất lao động.
Việc nâng cao năng suất lao động chủ yếu do việc áp dụng khoa học kỹ
thuật tiên tiến nâng cao hiệu suát sử dụng máy móc thiết bị, nhng con ngời vẫn là
yếu tố quyết định đến năng suất lao động.
Thông qua công tác định mức lao động ta nghiên cứu các yếu tố ảnh hởng
đến sản xuất phát hiện và loại bỏ các thao tác động tác thừa, cải tiến phơng pháp
sản xuất hợp lý hoá nơi làm việc nhờ đó mà giảm đợc hao phí thời gian để sản
xuất ra sản phẩm nâng cao năng suất lao động. Mặt khác nhờ có định mức lao
động mới biết đợc (ngời nào hoàn thành mức cao) khả năng làm việc của từng ng-
ời, phát hiện ra những ngời có năng suất cao nghiên cứu phơng pháp sản xuất tiên
tiến của họ từ đó áp dụng cho sản xuất. Đồng thời nghiên cứu thao tác sản xuất
của công nhân có năng suất lao động thấp giúp cho họ phấn đấu đạt và vợt định
mức.
3.2.3. Định mức lao động là cơ sở để tổ chức lao động hợp lý khoa học.

sản xuất cho phép tổ chức phân công lao động theo chức năng hợp lý hơn.
3.2.4. Định mức lao động là cơ sở để phân phối theo lao động.
Mức lao động là thớc đo hao phí lao động để hoàn thành một khối lợng
công việc nhất định. Vì vây, mức lao động là căn cứ để tiến hành trả công theo hao
phí lao động trong sản xuất. Đơn giá tiền lơng đợc tính theo công thức sau:
- Đối với lợng sản phẩm trực tiếp:
ĐG = L hoặc ĐG = L.T
Q
Trong đó:
+ ĐG: Đơn giá tiền lơng.
+ L : Mức lơng theo cấp bậc công việc.
+ Q : Mức sản lợng.
+ T : Mức thời gian.
- Đối với lơng theo sản phẩm của tổ nhóm.
Hay ĐG = L.T
Trong đó: Q : Mức sản lợng thực tế của tổ, nhóm.
T : Mức thời gian.
L: Tổng mức lơng cấp bậc công việc của cả tổ.
Để thực hiện tốt việc phân phối theo lao động thì điều kiện cơ bản là phải
định mức lao động theo phơng pháp có căn cứ khoa học mới đánh giá đúng kết

=
n
i 1
Q
ĐG =

=
n
i 1

chức nơi làm việc hợp lý.
3/ Công nhân chấp hành tốt kỷ luật tích cực thực hiện định mức lao động,
tham gia cải tiến tổ chức lao động và xây dựng mức.
5. Nội dung của công tác định mức lao động.
Định mức kỹ thuật là công cụ quan trọng để quản lý sản xuất, quản lý lao
động trên cơ sở các mức lao động có căn cứ khoa học mà nhà quản lý sản xuất có
thể phân tích hoạt động kinh tế của doanh nghiệp, tính toán khả năng sản xuất của
doanh nghiệp (tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, kế hoạch hoá lao
động, tổ chức lao động).
Xây dựng mức có că cứ kỹ thuật phải dựa trên các quy trình sản xuất máy
móc, thiết bị, dây truyền sản xuất, tổ chức lao động, và chuẩn bị tốt những nội
dung sau:
5.1. Xác định quá trình sản xuất ra sản phẩm.
Quá trình sản xuất là quá trình làm ra một loại sản phẩm nào đó cần thiết
cho tiêu dùng xã họi thờng đợc thực hiện khép kín trong doanh nghiệp. Tuỳ theo
công nghệ sản xuất, tổ chức quá trình sản xuất thờng chia ra cá quá trình bộ phận.
Quá trình sản xuất bao gồm:
- Quá trình chuẩn bị sản xuất (thiết kế sản phẩm, xây dựng quy trình công
nghệ, chuẩn bị máy móc, nhà xởng, nguyên vật liệu, năng lơng ).
- Quá trình công nghệ.
- Quá trình kiểm tra kỹ thuật, phân loại sản phẩm.
- Quá trình phục vụ sản xuất (vận chuyển, sửa chữa, phục vụ năng lợng,
dụng cụ, nguyên vật liệu, phục vụ sinh hoạt ).
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Trọng Minh
Quá trình công nghệ là quá trình quan trọng nhất của quá trình sản xuất, là
quá trình làm thay đổi chất lợng của đối tợng lao động (thay đổi hình dáng kích
thớc, tính chất lý hoá ) để trở thành sản phẩm nhất định.
Tuỳ sự phát triển của sản xuất (công nghệ sản xuất, tổ chức sản xuất các
quá trình công nghệ bộ phận còn đợc tiếp tục chia ra.
a. Bớc công việc: bớc công việc là một bộ phận của quá trình sản xuất đợc

trong ca sản xuất; tìm nguyên nhân của những thời gian làm việc lãng phí và đề ra
các biện pháp nhằm xoá bỏ hoặc hạn chế đến mức thấp nhất những lãng phí nâng
cao tỷ trọng thời gian làm việc có ích trong ngày.
Thời gian làm việc trong ngày đợc chia làm 2 loại:
- Thời gian đợc tính trong mức.
- Thời gian không đợc tính trong mức.
a. Thời gian đợc tính trong mức.
Quá trình sản xuất
Quá trình bộ phận
Bước công việc
Giai đoạn chuyển tiếp
Bước công việc
Mặt công nghệ
Thao tác
Động tác
Cử động
Mặt lao động
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Trọng Minh
Là thời gian công nhân làm công việc tác nghiệp ra sản phẩm một cách
trực tiếp hoặc gián tiếp và thời gian nghỉ sau thời gian làm việc để phục hồi lại sức
khoẻ có thể tiếp tục làm việc. Thời gian trong định mức bao gồm các loại thời gian
sau:
- Thời gian chuẩn kết (Tck): là thời gian mà ngời lao động hao phí để
chuẩn bị và kết thúc công việc, nhận nhiệm vụ, nhân dụng cụ, thu dọn dụng cụ.
Thời gian này chỉ hao phí một lần cho một loạt sản phẩm không phụ thuộc vào số
lợng sản phẩm và độ dài thời gian làm việc trong công tác.
- Thời gian tác nghiệp: là thời gian ngời công nhân trực tiếp làm các công
việc để hoàn thành sản phẩm hay nói cách khác là thời gian ngời công nhân trực
tiếp làm các công việc nhằm thay đổi đối tợng lao động.
Trong thời gian tác nghiệp gồm:

lpkt
): là thời gian lãng phí do bị tác động của
các yếu tố khách quan nh mất điện.
Sơ đồ 2: Phân loại thời gian làm việc.
3. Tiêu chuẩn để định mức kỹ thuật lao động.
Nh đã nêu, để định mức lao động có căn cứ khoa học cần áp dụng một ph-
ơng pháp định mức kỹ thuật lao động có hiệu quả có căn cứ khoa học. Nói cách
Thời gian trong ca
Thời gian làm việc
cần thiết
Thời gian lãng
phí
Thời gian
chuẩn kết
Thời gian không
đầy đủ cho một
sản phẩm
Lãng
phí do
công
nhân
Lãng
phí do
tổ
chức
Lãng
phí do
kỹ
thuật
Thời gian tác nghiệp

thành những bộ phận bằng tay của bớc công việc) trong những điều kiện tổ chức
kỹ thuật hợp lý, dùng để tính các mức thời gian có căn cứ khoa học. Nh vật, chất l-
ợng của tiêu chuẩn để định mức lao động quyết định chất lợng mức lao động có
căn cứ kỹ thuật.
* Sự khác biệt giữa tiêu chuẩn thời gian và mức thời gian.
+ Thứ nhất: Mức thời gian tính cho tất cả các loại thời gian (Thời gian
chuẩn kết, tác nghiệp, phục vụ) trong khi tiêu chuẩn chỉ xây dựng và tính toán
riêng biệt cho từng loại thời gian.
+ Thứ hai: Theo phạm vị sử dụng, mức thời gian chỉ dùng cho những bớc
công việc giống nhau và nơi làm việc nh nhau còn tiêu chuẩn thời gian có thể sử
dụng tại nhiêu nơi làm việc khác nhau của ngành này hay sản xuất khác.
+ Thứ ba: Theo mục đích sử dụng, mức thời gian là yếu tó quan trọngđể
tính đơn giá sản phẩm nhng tiêu chuẩn thời gian không thể dùng để tính toán đơn
giá sản phẩm.
- Cũng nh mức lao động, tiêu chuẩn để định mức kỹ thuật lao động có tính
đến những điều kiện tổ chức kỹ thuật cụ thể vì vậy tiêu chuẩn cũng phải luôn đợc
sửa đổi cho phù hợp đông fhtời tiêu chuẩn phải đáp ứng những yêu cầu chính sau
đây:
+ Phải phản ánh đợc những thành tựu mới nhất về khoa học kỹ thuật
những kinh nghiệm tiên tiến của tổ chức sản xuất và tổ chức lao động, những ph-
ơng pháp làm việc tiên tiến của công nhân.
+) Đảm bảo chính xác phù hợp với từng loại hình sản xuất.
+) Phải tính toán đầy đủ và chính xác những yếu tố ảnh hởng đến thời gian
của bớc công việc và các bộ phận hợp thành các bớc công việc.
+) Phải tính đền những điều kiện tổ chức kỹ thuật cụ thể, đặc điểm của quá
trình công nghệ và loại hình sản xuất.
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Trọng Minh
+) Phải bao gồm những phơng án công nghệ phổ biến nhất, những thông số chủ
yếu phản ánh đợc số động chứ không phải là cá biệt. Phải đơn giản thuận tiện khi
sử dụng định mức lao động.

ờng lấy giá trị trung bình.
Ví dụ: Có 6 công nhân làm những việc nh nhau, theo thống kê ghi lại của
từng ngời, hao phí thời gian trung bình để làm một sản phẩm trong tuần làm việc
nh sau:
45 ; 39 ; 52 ; 49 ; 41 ; 47
Mức trung bình để làm sản phẩm:
45 + 39 + 52 + 49 + 41 + 47
= 45,5
6
- Phơng pháp kinh nghiệm: là phơng pháp xây dựng mức dựa vào kinh
nghiệm tích luỹ đợc cán bộ định mức, quản độc phân xởng hoặc công nhân sản
xuất.
- Phơng pháp dân chủ bình nghị: là phơng pháp xây dựng mức bằng cách
cán bộ định mức dự tính mức bằng thống kê hoặc kinh nghiệm rồi đa ra cho công
nhân thảo luận, bình, nghị quyết định.
Qua đặc điểm các phơng pháp trên đây nên có thể nói: phơng pháp tông hợp
không phải là phơng pháp định mức khoa học. Tuy nhiên nó có u điểm là đơn
giản, ít tồn công sức, dễ làm. Nó chỉ đợc áp dụng hạn chế, có thời hạn trong điều
kiện sản xuất mới trình độ tổ chức lao động và sản xuất còn thấp.
2. Nhóm các phơng pháp phân tích
Phơng pháp phân tích là phơng pháp xây dựng mức bằng cách phân chia và
nghiên cứu tỉ mỉ quá trình sản xuất, quá trình lao động, các bớc công việc đợc
định mức và các nhân tố ảnh hởng đến thời gian hao phí. Trên cơ sở đó, áp dụng
các biện pháp hoàn thiện quá trình lao động những quy định chế độ làm việc có
hiệu quả lớn của máy móc thiết bị, sử dụng các phơng pháp và thao tác lao động
hợp lý đồng thời loại trừ những nh ợc điểm trong tổ chức nơi làm việc và điều
kiện lao động xuất phát từ kết quả nghiên cứu và dự tính khoa học đó xác định hao
phí thời gian cần thiết cho mỗi yếu tố và mức thời gian cho các bớc công việc nói
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Trọng Minh
chung. Các mức lao động đợc xây dựng bằng phơng pháp phân tích đều là mức có

căn cứ khoa học mà còn góp phần hoàn thiện tổ chức sản xuất cvà quản lý, đúc kết
các kinh nghiệm tiên tiến trong sản xuất để phổ biến rộng rãi trong xí nghiệp hoặc
trong phạm vi một ngành sản xuất.
Các mức xây dựng bằng phơng pháp này có độ chính xác cao, nhng tồn
nhiều thời gian, ngời khảo sát đòi hỏi phải có trình độ nghiệp vụ nhất định nên chỉ
áp dụng thích hợp trong điều kiện sản xuất hàng loạt lớn và hàng khối.
2.3. Phơng pháp so sánh điển hình.
Là phơng thức xây dựng mức dựa trên những hao phí mức điển hình. Mức
điển hình là mức đợc xây dựng có căn cứ khoa học (bằng phơng pháp phân tích)
đại diện cho nhóm công việc có những đặc trng công nghệ hay nội dung kết cấu
trình tự thực hiện giống nhau nhng khác nhau về kích cỡ.
Từ mức điển hình của công việc điển hình của nhóm để xây dựng mức cho
các công việc khác nhau trong nhóm ngời ta nhận mức điển hình với hệ số điều
chỉnh đợc xây dựng sẵn để định mức cho các công việc còn lại trong nhóm.
Nội dung của phơng pháp này bao gồm:
- Phân loại các chi tiết gia công ra các nhóm theo những đặc trng giống
nhau. Mỗi nhóm chọn 1 hoặc một số chi tiết điển hình.
- Xây dựng quy trình công nghệ hợp lý để gia công những chi tiết điển
hình.
- Xác định các thiết bị dụng vụ cần thiết và điều kiện tổ chức kỹ thuật thực
hiện chế tạo chi tiết điển hình.
- áp dụng phơng pháp phân tích tính toán hoặc phân tích khảo sát để xây
dựng mức cho các chi tiết (bớc công việc) điển hình.
Xây dựng mức bằng phơng pháp này sẽ nhanh chóng tốn ít công sức nhng
độ chính xác không cao so với 2 phơng pháp trên phơng pháp này thờng áp dụng
cho loại hình sản xuất hàng loạt nhỏ và đơn chiếc. Để nâng cao độ chính xác của
mức đợc xây dựng bằng phơng pháp này cần phải phân chia nhóm chi tiết gia công
chính xác theo các đặc trng gần nhau, xây dựng quy trình công nghệ tỉ mỉ, đúng
đắn, xác định hệ số điều chỉnh có căn cứ khoa học.
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Trọng Minh

T + c
Tsp
Với : Msl: mức sản lợng
(
)
(
)
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Trọng Minh
Ttc: thời gian làm việc tiêu chuẩn (giờ, ca)
Tsp: mức thời gian cho 1 sản phẩm
Qua phân tích ở trên chúng ta đã thấy đợc bản chất của mức lao động cũng
nh vai trò quan trọng của công tác định mức lao động trong doanh nghiệp sản
xuất. Việc không ngừng hoàn thiện công tác định mức lao động của mỗi doanh
nghiệp sản xuất trong nền kinh tế thị trờng với sự cạnh tranh gay gắt là iều tất yếu
để đứng vững và tồn tại phát triển.
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Trọng Minh
Phần II
Phân tích thực trạng công tác định mức lao
động tại công ty may Thanh Hoá.
II. Vai trò về quá trình hình thành và phát triển của công ty
may Thanh Hoá.
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
- Công ty may Thanh Hoá là doanh nghiệp thuộc sở hữu Nhà nớc chịu sự
quản lý Nhà nớc của Sở công nghiệp Thanh Hoá.
- Cũng nh các doanh nghiệp khác, công ty may Thanh Hoá là đơn vị hạch
toán kinh doanh độc lập chịu sự quản lý Nhà nớc của sở công nghiệp quản lý vốn
của Cục quản lý vốn và tài sản của Nhà nớc tỉnh Thanh Hoá.
- Từ xí nghiệp may cắt gia công thị xã thành lập theo Quyết định số 889-
UB/TH ngày 26.5.1974 của UBND tỉnh Thanh Hoá trên cơ sở sát nhập 3 đơn vị:
- Xí nghiệp may Bà Triệu.

thiếu việc làm nên xắp xếp lại cơ cấu tổ chức sản xuất bằng cách giảm từ 618
công nhân xuống còn 310 ngời, số dôi ra phải giải quyết cho nghỉ hu và về thôi
việc.
Ngày 27/6/1992, Xí nghiệp may và sản xuất dép thêu xuất khẩu Hoằng Hoá
đợc sát nhập với xí nghiệp may mặc giầy da xuất khẩu Thanh Hoá theo Quyết
định số 898/ UBTH của UBND tỉnh Thanh Hoá và lấy tên là xí nghiệp may xuất
khẩu Thanh Hoá. Đồng thời xí nghiệp chuyển hớng sang gia công hàng may mặc
xuất khẩu cho các nớc Đài Loan, Hồng Kông, Hàn Quốc.
Căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh đồng thời để phù hợp với nền kinh
tế hàng hoá vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc. Tháng 10
năm 1992 xí nghiệp may xuất khẩu đợc Bộ công nghiệp nhẹ và UBND tỉnh Thanh
Hoá cấp giấy phép thanh lập doanh nghiệp Nhà nớc giấy phép số 1352 với ngành
nghề kinh doanh chủ yếu may công nghiệp và đổi tên thành Công ty may Thanh
Hoá.
Từ đó đến nay, Công ty may Thanh Hoá luôn đầu t mở rộng sản xuất. Từ
chỗ chỉ có một phân xởng may đến nay đã có 3 phân xởng may lớn. Nhà xởng
khang trang, máy móc trang thiết bị hiện đại, sản xuất sản phẩm đảm bảo chất l-
ợng cao và sản phẩm của công ty đã đợc tiêu thụ rộng khắp trong nớc và ngay cả
tại các thị trờng đòi hỏi cao về chất lợng sản phẩm nh: Thụy sỹ, Pháp, áo, Đức
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Trọng Minh
Từ chỗ giao hàng phải xuất khẩu uỷ Thanh Hoá qua đơn vị bạn đến nay
Công ty đã đợc cấp giấy phép xuất khẩu trực tiếp và hàng năm đợc Bộ Thơng Mại
phân bổ Quota (hạn ngạch xuất khẩu) sang thị trờng EU.
Bảng 2: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty .
STT Chỉ tiêu Đ.vị tính 1995 1996 1997 1998 1999
1 Tổng doanh thu Tr.đ 2258 3300 4224.613 4288.82 4232.012
2 Nộp ngân sách " 96 116.4 113 87 33
3 Tổng quỹ lơng " 1400 1960 2191.63 2238.96 2371.2
4 Lợi nhuận " 14.625 25.586 4.803774 13.278 16.352
5 Thu nhập bình quân

3000
3500
4000
4500
Triệu đồng
1995 1996 1997 1998 1999
Năm
Tổng doanh thu
Tổng quỹ lương
Lợi nhuận
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Trọng Minh
điều hành chung chịu trách nhiệm cao nhất trớc nhà nớc về kết quả hoạt động kinh
doanh của công ty. Các phó giám đốc có nhiệm vụ giúp việc cho giám đốc phụ
trách từng phần công việc theo sự phân công của giám đốc. Tiếp đến là các phòng
ban phân xởng sản xuất.
Các phòng ban chức năng của công ty gồm:
- Phòng tổ chức hành chính.
- Phòng kỹ thuật công nghệ.
- Phòng kế hoạch vật t.
- Phòng kế toán tài vụ.
- Ban bảo vệ.
- Ban đào tạo.
- Các đơn vị sản xuất.
+ Ban cơ điện.
+ Phân xởng trải cắt.
+ Phân xởng may I với 6 tổ sản xuất.
+ Phân xởng may II với 6 tổ sản xuất.
+ Phân xởng may III với 2 tổ sản xuất.
Để thấy rõ hơn về cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty may Thanh Hoá
chúng ta xem sơ đồ sau:

Tổ
1
Tổ
2
Tổ
3
Tổ
4
Tổ
5
Tổ
6
Tổ
1
Tổ
2
Tổ
1
Tổ
2
Tổ
3
Tổ
4
Tổ
5
Tổ
6
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Trọng Minh
2.3. Đặc điểm về máy móc thiết bị công nghệ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status