HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG
TRƯỜNG HỌC NÂNG CAO
SỨC KHỎE Theo WHO
“Trường học nâng cao sức khỏe là trường học trong đó có các hoạt
động hỗ trợ và cam kết tăng cường sức khỏe một cách toàn diện từ
tình cảm, xã hội, thể chất đến các vấn đề đạo đức cho tất cả mọi
thành viên trong cộng đồng nhà trường”
Mục đích
Đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất trường học nhằm bảo vệ,
giáo dục và chăm sóc SK học sinh một cách toàn diện tạo điều kiện
cho các em phát triển đầy đủ cả về cả thể chất, tinh thần và xã hội.
Đảm bảo chất lượng nguồn nhân lực cho đất nước
Khái niệm Thuận lợi
Đảng và Nhà nước, CQ quan tâm có chỉ đạo
Ngành Y tế có hệ thống cán bộ đến tận thôn bản
Ngành GD và ĐT có hệ thống trường lớp được cải thiện, giáo
viên nhiệt tình, kinh nghiệm
Có sự phối hợp khá chặt chẽ trong chỉ đạo hoạt động y tế trường
học của 2 ngành
Hệ thống văn bản, hướng dẫn khá đầy đủ
Chương trình kiên cố hóa trường lớp, xây dựng trường chuẩn
Nội dung xây dựng
Trường học nâng cao sức
khỏe
Cơ sở
Xây dựng trường học thân thiện - học sinh tích cực.
Phòng chống tai nạn thương tích.
Phòng chống các bệnh truyền nhiễm, HIV/AIDS.
Phòng chống các yếu tố nguy cơ của bệnh không lây nhiễm,
bệnh tật phổ biến ở học sinh.
Đảm bảo ATVSTP, dinh dưỡng
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng nhu cầu giáo dục,
chăm sóc sức khỏe học sinh
Phòng chống thuốc lá, rượu bia, chất gây nghiện
……
Nội dung 1. Các chính sách NCSK trong trường học Thực hiện
Thành lập nhóm xây dựng chính sách NCSK trường học
Căn cứ các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của trung ương, địa
phương và mục tiêu của các phong trào hay chương trình sức khỏe.
Rà soát và phân tích tình hình thực tế để xuất xây dựng các quy
bãi rác…gần trường)
2. Đề nghị chính quyền địa phương, các
cơ sở gây ô nhiễm có biện pháp khắc
phục các yếu tố gây ô nhiễm.
3. Xây dựng các biện pháp tự phòng
chống ô nhiễm của nhà trường.
4. Chọn địa điểm xây dựng cải tạo trường
học đảm bảo quy định VS.
Nội dung 2. Xây dựng môi trường vật chất THNCSK
2. Thuận lợi, an
toàn cho học
sinh
1. Xác định khoảng cách từ nhà học sinh xa nhất đến
trường.
2. Nếu khoảng cách vượt quá quy định, nhà trường có
đề xuất với chính quyền địa phương, cha mẹ học
sinh tạo điều kiện cho học sinh ở nội trú, bán trú tại
trường hoặc gần trường. Xây dựng mô hình học sinh
bán trú dân nuôi ở những vùng sâu vùng xa khó
khăn.
3. Phát hiện các yếu tố gây mất an toàn cho học sinh
trên đường tới trường như nguy cơ tai nạn giao
thông, đuối nước Tiến hành các biện pháp khắc
phục và chỉ cho học sinh nhận biết các yếu tố nguy
cơ, cách phòng chống.
Nội dung 2. Xây dựng môi trường vật chất THNCSK
3. Trồng cây phủ
xanh khu vực
trường
1. Xác định tỷ lệ phủ xanh của nhà trường để có kế
rất thích thú.
3. Tạo nguồn kinh phí mua dụng cụ thể dục, thể thao, thiết bị
âm nhạc để hỗ trợ cho các hoạt động rèn luyện sức khỏe,
vui chơi của các em.
4. Thường xuyên kiểm tra an toàn của sân chơi, sân tập, nhà
tập đa năng, các dụng cụ thể thao.
Nội dung 2. Xây dựng môi trường vật chất THNCSK
5. Phòng học
1. Thường xuyên kiểm tra điều kiện chiếu sáng, thông
gió của các phòng học. Có kế hoạch khắc phục kịp
thời đảm bảo điều kiện chiếu sáng và thông gió trong
lớp học theo quy định.
2. Nếu ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp vào phòng học
thì phải có biện pháp chống chói lóa (lắp cửa chớp,
rèm che).
3. Cửa sổ kính thường xuyên được lau chùi sạch sẽ,
phát quang cành cây cạnh cửa sổ.
4. Phòng học phải có hệ thống chiếu sáng nhân tạo,
đảm bảo có đủ số lượng và công suất bóng điện và
được bố trí đúng quy định nhằm đảm bảo độ chiếu
sáng vùng học tập của học sinh.
5. Thường xuyên kiểm tra, thay bóng đèn hỏng và lau
chùi bóng điện sạch sẽ.
Nội dung 2. Xây dựng môi trường vật chất THNCSK
6. Bàn ghế, bảng
phòng học.
1. Trường học có biện pháp để đảm bảo cho đa số học
sinh có bàn ghế phù hợp (theo Thông tư liên bộ số
26/2011/BGD& ĐT-BKHCN-BYT). Có thể thực hiện
như sau:
uống, nước
sinh hoạt
1. Nước uống: Cung cấp đủ nước uống cho học sinh
đảm bảo về mùa hè: 0,5 lít/HS; mùa đông: 0,3 lít/HS.
Nước uống có thể là nước đun sôi để nguội, nước
đóng bình, đóng chai nhưng phải đảm bảo tiêu chuẩn
vệ sinh theo quy định. Mỗi lớp học nên có bình nước
riêng, mỗi học sinh có dụng ca cốc uống nước riêng.
Dụng cụ đựng nước và ca cốc hàng ngày phải được
rửa làm vệ sinh sạch sẽ.
2. Nước sinh hoạt: đảm bảo 4-6 lít/ca học cho một học
sinh; (100-150 lít cho 1 học sinh nội trú). Nguồn nước
sinh hoạt có thể là nước máy, nước giếng …nhưng
phải đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh theo quy định.
3. Thường xuyên giám sát vệ sinh nguồn nước, định kỳ
gửi mẫu kiểm tra chất lượng.
Nội dung 2. Xây dựng môi trường vật chất THNCSK
9. Thu gom và xử
lý nước thải,
rác thải
1. Xây dựng, cải tạo hệ thống cống rãnh, đảm bảo kín
và thông thoát nước. Thường xuyên kiểm tra và khơi
thông không để nước ứ đọng trong khu vực trường.
2. Trang bị các sọt chứa rác trong phòng học. Nhà
trường có thùng chứa rác chung.
3. Hàng ngày thu gom rác từ các phòng học và của
toàn trường về thùng rác chung. Rác thải phải được
phân loại và xử lý hợp vệ sinh.
4. Thường xuyên quét dọn, tổng vệ sinh toàn trường.
Nội dung 2. Xây dựng môi trường vật chất THNCSK
1. Quan hệ nhà
trường - giáo
viên – học sinh
1. Xây dựng chương trình dạy học phù hợp với
từng lứa tuổi, đổi mới phương pháp giảng dạy,
tạo môi trường cho học sinh cùng tham gia
2. Không tổ chức dạy thêm, gây quá tải cho học
sinh.
3. Phát hiện và kịp thời giúp đỡ, động viên những
học sinh có hoàn cảnh khó khăn.
4. Phát hiện và có biện pháp giáo dục những học
sinh cá biệt.
5. Giáo viên quan tâm, không đối xử thô bạo với
học sinh.
Nội dung 3. Xây dựng môi trường học tập lành
mạnh
1. Quan hệ nhà
trường - giáo
viên – học sinh
6. Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự
học và sáng tạo cho học sinh.
7. Tạo sự bình đẳng giới, dân tộc tôn giáo, không phân
biệt đối xử với học sinh.
8. Tổ chức các phong trào văn hóa, văn nghệ, thể dục
thể thao và động viên học sinh tích cực tham gia.
9. Giáo dục học sinh biết tôn trọng kỷ luật của nhà
trường, kính trọng thầy cô, cha mẹ, ông bà
10. Tổ chức các câu lạc bộ, động viên tạo điều kiện cho
học sinh tham gia.
Nội dung 3. Xây dựng môi trường học tập lành
học.
Nội dung 3. Xây dựng môi trường học tập lành
mạnh
4. Xây dựng mối
liên hệ với
chính quyền địa
phương
1. Báo cáo với chính quyền địa phương về kế hoạch
xây dựng trường học NCSK
2. Chính quyền địa phương chỉ đạo các ban ngành
đoàn thể thực hiện những cam kết, nội quy, quy chế
đã được ký kết.
3. Vận động sự ủng hộ của chính quyền địa phương hỗ
trợ kinh phí, tạo điều kiện cho hoạt động.
4. Giáo viên và học sinh tích cực tham gia các phong
trào, hoạt động thể thao văn hóa của địa phương, tạo
sự gắn kết giữa nhà trường và chính quyền đoàn thể
địa phương.
Nội dung 3. Xây dựng môi trường học tập lành
mạnh
5. Xây dựng mối
liên hệ với cơ
quan y tế địa
phương
1. Tạo mối liên hệ chặt chẽ với cơ quan y tế địa
phương.
2. Phối hợp với cơ quan y tế địa phương tổ chức các
hoạt động chăm sóc sức khỏe cho học sinh (khám
sức khỏe định kỳ, cơ cấp cứu, các chương trình sức
khỏe khác).