BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
MÔI TRƢỜNG
DỰ ÁN QUY HOẠCH CHI TIẾT TỶ LỆ 1/500
KHU TÁI ĐỊNH CƢ TRUNG TÂM VĂN HÓA
TÂY ĐÔ – GIAI ĐOẠN 1
PHƢỜNG HƢNG THẠNH – QUẬN CÁI RĂNG – PHÀNH PHỐ CẦN THƠ
NHÓM SVTH:
1. Nguyễn Văn Đỉnh
2. Phạm Văn Thoại
3. Nguyễn Đắc Nhựt
4. Bùi Việt Khoa
5. Lâm Quới Hạnh
6. Châu Văn Điền
GV HƯỚNG DẪN:
Nguyễn Văn Bé
Chƣơng mở đầu
I. Xuất xứ dự án: Theo nghị quyết số 21 – NQ /TW của Bộ Chính Trị đã xác định xây
dựng thành phố Cần Thơ trở thành thành phố loại I trực thuộc Trung Ƣơng từ ngày
11/1/2004. Khi đó TPCT trở thành trung tâm văn hóa, kinh tế xã hội, khoa học kỹ thuật
của đồng bằng sông Cửu Long.
Do đó TPCT tăng trƣởng nhanh chóng và là điểm đến của nhiều nhà đầu tƣ. Trƣớc
tình hình mới, Cần Thơ cần có 1 quần thể công trình văn hóa xứng tầm thành phố loại I
mà đầu tiên cần xây dựng khu tái định cƣ cho các hộ đang sống trong khu đất quy hoạch
làm trung tâm văn hóa. Vì thế quy hoạch dự án “khu tái định cƣ trung tâm văn hóa Tây
Đô – giai đoạn I” có ya nghĩa rất quan trọng, thiết thực trong tình hình hiện nay, đáp ứng
nhu cầu tái định cƣ khi triển khai dự án “Trung tâm văn hóa Tây Đô”.
II. Căn cứ pháp luật thực hiện đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc: luật bảo vệ môi
trƣờng (sửa đổi) của nƣớc CHXHCN Việt Nam, nghị định số 80/2006 NĐ-CP, thông tƣ
số 08/2006/TT-BTNMT, tiêu chuẩn Việt Nam về môi trƣờng hiện hành và các tài liệu
Địa chỉ: 25 Ngô Hữu Hạnh, Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ.
Điện thoại: 0710 814244 Fax: 0710 814244
III. Vị trí địa lí của dự án: thuộc địa bàn phƣờng Hƣng Thạnh quận Cái Răng (khu đô thị
mới Nam Sông Cần Thơ) thành phố Cần Thơ có diện tích 447 680m2.
Phía Đông: giáp rạch Cái Gia.
Phía Nam: giáp khu đất quy hoạch trƣờng đại học Quốc Tế.
Phía Tây: giáp đƣờng dẫn Cần Thơ.
Phía Bắc: giáp đại lộ 47m (đƣờng số 1B) của khu đô thị Nam Sông Cần Thơ.
IV. Nội dung quy hoạch: khu đất đƣợc xây dựng thành các khu chức năng:
Đất ở xây dựng nhà ở.
Đất công trình công cộng khu hành chính văn hóa, chợ, trƣờng học, bến bãi,…
Đất công viên cây xanh.
Đất giao thông đối nội và đối ngoại.
Chƣơng 1
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN (tt)
CƠ CẤU QUY HOẠCH GỒM;
Khu đất đƣợc bao quanh bằng các tuyến giao thông đối ngoại là đƣờng dẫn cầu Cần Thơ,
đƣờng số 14B, 2B. Trên các tuyến đƣờng này là cụm các công trình xây dựng nhà ở dạng
chung cƣ kết hợp dịch vụ thƣơng mại, cao ốc văn phòng với chiều cao từ 11 tầng trở lên.
Trên trục đƣờng số 14B (giáp với khu đất quy hoạch xây dựng tƣờng đại học Quốc tế) bố trí
các dãy nhà ở dạng chung cƣ có chiều cao tầng từ 9 tầng đến 11 tầng và các căn hộ ở liên kế
hộp khối.
Khu văn hóa TDTT vẫn giữ tại vị trí cạnh hồ tạo cảnh và trục đƣờng số 1.
Khu giáo dục gồm: trƣờng tiều học và trung học nằm trên 2 trục chính đƣờng số 1 và 8 tại
giao lộ trục đƣờng chính khu ở có lộ giới 28m. Trƣờng mẫu giáo đặt cuối trục đƣờng chính khu
ở có lộ giới 28m, nằm cạnh khu hành chính và rạch Cái Da.
Khu hành chính gồm trụ sở UBND phƣờng, các ban ngành đòan thể nằm trên trục đƣờng số
8, 5 và tiếp giáp rạch Cái Da.
Chợ nằm cuối trục đƣờng cảnh quan (đƣờng số 3) có lộ giới 40m, cạnh khu trung chuyển
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƢỜNG VÀ
KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC DỰ ÁN (tt)
b) Gió
Trong năm hình thành ba hƣớng gió chính :Tây-Tây Nam,Đông –Bắc vàĐông Nam.Tốc độ
gió trung bình trong năm1,6m/s .Trong năm có 63 ngày códông,tốc độ dông cao nhất trong năm
ghi nhận đƣợc là 31m/s.Số ngày dôngxảy ra trong các tháng 5 đến tháng 10,tốc độ gió có ảnh
hƣơng rất lớn đến khảnăng phát tán các chất ô nhiễm nhƣ bụi và mùi… Do đó ,khi xây dựng
các dựán cần chú . đến các yếu tố này nhất là các dự án có khả năng gây ô nhiễmkhông khí
c)Độ bốc hơi
Lƣợng nƣớc bốt hơi cả năm là 2,88mm.Tháng 4 có lƣợng bót hơi cao nhất351mm.Tháng 12
có độ bót hơi thấp nhất 23mm. Do vậy lƣợng nƣớc đem lạicho Cần thơ thấp hơn lƣợng bót hơi
khoảng1,159mm. Nếu nhƣ không có lũ bổsung lƣợng nƣớc bị bót hơi tháng dƣ thì tình hình
môi trƣờng sẽ có nhiều biếnđộng phức tạp
d)Độ ẩm
Giá trị độ ẩm tƣơng đối trung bình trong năm 2006 giao động từ 77% đến89% và thay đổi
theo các tháng trong năm. Tháng 2 là tháng có độ ẩm tƣơngđối thấp nhât (77%) và tháng 9 lá
tháng có độ ẩm tƣơng đối cao nhất (89%).
Giá trị độ ẩm tƣơng đối trung bình trong năm giao động từ 21% đến 100%
Qua kết quả thống kê độ ẩm không khí luôn cao ở các năm(trên 82%).Độẩm không khí cao
nhất vào tháng 5 đến tháng 11 và thấp nhất vào tháng 12.Donăm trong khu vực nhiệt đới gió
mùa có hai mùa rỏ rệt: mùa nắng và mùa mƣa.Mùa mƣa bắt đầu vào cuối tháng 5 và kết thúc
vào cuối tháng 11 nên độẩm vào các tháng này thƣờng cao hơn các tháng khác.Vào các tháng
1,2,3 là các tháng nắng nên độ ẩm thấp.Nhƣng không có sự khác biệt lớn giữa hai mùa trong
năm.
Chƣơng 2
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƢỜNG VÀ
KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC DỰ ÁN (tt)
e)Bức xạ mặt trời
Cần Thơ thuộc vùng có giá trị nhiệt lƣợng do ánh sáng mặt trời đem lại
cƣờng độ cao vì nó mang tính chất chuyển tiếp từ mùa lũ sangmùa cạn. từ tháng 12 đến
tháng 1 lƣu lƣợng vẫn lớn hơn 8% tổng lƣu lƣợtrong năm. Tháng tƣ lƣu lƣợng nhỏ nhất
khoảng 1/20 lƣu lƣợng lũ(2.000m3/giây).
HIỆN TRẠNG THOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN:
Hiện tại khu vực dự án chƣa có hệ thống thoát nƣớc, nƣớc thải đƣợc thải trực tiếp ramạng
lƣới kênh rạch trong khu nên ít nhiều gây ô nhiễm môi trƣờng nƣớc.Đa số nhà vàcác cơ sở
sản xuất đều nằm dọc theo các kênh rạch và sông Cần Thơ,do đó nƣớc mƣa và nƣớc thải
chảy tự do xuống các kênh rạch,rồi đổ ra sông
Chƣa có hệ thống giao thông đƣờng nhựa, chỉ có hệ thống giao thông nông thôn ximăng
cặp rạch Cái Da
Khu vực chƣa có bãi rác công cộng,chủ yếu ngƣời dân tƣ do việc đổ rác,chƣa có bảitập
trung xử l.,dịch vụ thu gom chỉ giới hạn ở khu vực đô thị trung tam quận
Việc chôn cất ngƣời chết không tập trung,thƣờng nằm rải rác trong khu vực đất thổ cƣcó
thể gây ảnh hƣởng trực tiếp đến môi trƣờng sống xung quanh cũng nhƣ dễ gây ô nhiễmmôi
trƣờng nƣớc ngầm
Vệ sinh môi trƣờng: Nƣớc thải từ nhà vệ sinh thấm qua đất hoặc thoát ra vƣờn ,ruộng,
không có hệ thống thoát nƣớc thải chủ yếu
Chƣơng 2
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƢỜNG VÀ
KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC DỰ ÁN (tt)
II. Điều kiện kinh tế xã hội:
ĐIỀU KIỆN VỀ KINH TẾ:
Tổng GDP của thành phố Cần Thơ năm 2006 là 17.974 tỷ đồng tăng 21%so với
năm2005.Giá trị sản xuất công nghiệp chế biếnddatj18.019 tỉ đồng,riêng công nghiệp
chế biếnthực phẩm và đồ uống chiếm13.064 tỉ đồng tăng 19%so với năm 2005
Năm 2006 tổng giá trị sản xuất tăng 20,6% so với năm 2005. Giá trị sản xuất của
3khu vực công nghiệp và xây dựng,nông nghiệp ,lâm nghiệp và chế biến thủy sản,dịch
hoạch chia thành nhiều cấp độ,có hộ tƣơng đối khá giả,có hộ trung binh,có hộ nghèo.
CHƢƠNG 3
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƢỜNG
CỦA DỰ ÁN
Nguồn gây tác động giai đoạn chuẩn bị dự án: chủ yếu là do:
Công tác giải tỏa, đền bù và di dời dân trong khu vực thực hiện dự án
Chuyển đổi mục đích sử dụng đất
Tác đông do sang lắp mặt bằng
Trong giai đọan này tác động của dự án gây ra chủ yếu về kinh tế xã hội và thay
đổi đời sống của dân cƣ trong khu quy hoạch
Tác động do giải tỏa : có sƣ chuyển đổi căn bản từ vùng đất canh tác đất nông
nghiếp sang sử dụng cho đất xây dựng để phát triển thuơng mại công nghiệp.
Khoảng760 dân khẩu bị ảnh hƣởng trục tiếp do việc thu hồi đất cho dự án. Dân cƣ
phần lớn sống ven sông Cần Thơ và rạch Cái Da, thành phần dân cƣ ngoài những
cán bộ, công nhân viên nhà nứơc còn lại chủ yếu là nông dân có mức thu nhập
thấp.Các hộ này sau khi giao đất cho dự ánvà sẻ dời đến nơi khácvấn đề thay đổi
ngành nghề đối với một số hộ là không tránh khoải nên định hƣớng cuộc sống tƣơng
lai có nhiều hạn chế
Tuy nhiên số lƣợng các hộ phải giải tỏa,di dời không nhiều.Ban QLDA cũng đề ra
nhiều phƣơng pháp đền bù hợp lý và tạo đều kiện công ăn việc làm cho các hộ này
nên ảnh hƣởng đến việc di dời,giải tỏa ở mức hạn chế, trong phạm vi một nhóm dân
cƣ nhỏ
Tác động do chuyển mục đích sử dụng đất
Toàn bộ diện tích khu dự án là 47,768 ha,chủ yếu là đất ruộng, một phần là đất
vƣờn và đất thổ cƣ,mƣơng ao. Việc chuyển đổi từ đất nông nghiệp và thủy sản sang
xây dựng khu tái định cƣ sẻ ảnh hƣởng một phần đến thu nhập trên mảnh đất CHƢƠNG 3
Trong quá trình xây dựng dự
án,tổng số công nhân lao động và
nhân viên làm việc tại công trƣờng
khoảg200 ngƣời.Theo số liệu thống
kê tại Việt Nam,nƣớc thải sinh hoạt
trung bình của một ngƣờidùng cho vệ
sinh tắm giặc là 150 lít/ngƣời/ngày
đêm.Do đó nếu một ngày làm việc 8
giờthì lƣợng nƣớc thải sinh hoạt của
200 công nhân là 10m3/ ngày(200/3
ngƣời×150lít/ngừoi/ngày) bảng bên
Dựa vào khối lƣợng các chất ô
nhiểm ta có thể ƣớc đoán tải lƣợngvà
nồng độ các chất ô nhễm(chƣa qua
hệ thống xử lý)trong nƣớc thải sinh
hoạt gần 200 ngƣời nhƣ bảng 3.2
TT Thông số ô nhiễm Khối lƣợng
(g/ngƣời/ngày
1 Chất rắn lơ lửng 70-145
2 BOD5 45-54
3 COD 72-102
4 Tổng Nito 6-12
5 Amoni(N-NH4+ ) 2,4-4,8
6 Tổng photspho 0.8-4
7 Dầu mỡ 10-30
CHƢƠNG 3
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƢỜNG
CỦA DỰ ÁN (tt)
Bảng 3.2 Tải trọng và nồng độchất ô nhiễm trong nƣớc thải sinh hoạt của công nhân
Thông số ô nhiễm Tải lƣợng ô nhiễm Nồng độ ô nhiễm TCVN
động khá lớn.
CHƢƠNG 3
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƢỜNG
CỦA DỰ ÁN (tt)
TT Máy móc/thiết bị Mức ồn(dBA)
1 Xe ủi 93
2 Xe lu 72-74
3 Xe trộn bê tông 75-85
4 Cần trục(di động) 76-87
5 Búa chèn và khoan 76-99
6 Máy đóng cọc 90-104
7 Máy phát điện dự phòng 82-92
Bảng 3.3 mức ồn phát sinh từ các thiết bị công trình
Ô nhiễm tiếng ồn sẽ gây ra những ảnh hƣởng xấu đối với con ngƣời và động vật nuôi
trong vùng chịu ảnh hƣởng của nguồn phát. Xung quanh khu vực thi công dự án chủ yếu là
đất nông nghiệp, dân cƣ phân bố thƣa thớt, nên đối tƣợng chịu tác động của tiếng ồn chủ
yếu là công nhân trực tiếp tham gia thi công công trình.
CHƢƠNG 3
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƢỜNG
CỦA DỰ ÁN (tt)
Nguồn phát sinh chất thải rắn: gồm có rác thải xây dựng và rác thải xây dựng của
công nhân làm việc trực tiếp tại công trƣờng.
Rác xây dựng trong quá trình thi công: mãnh gạch vỡ, xà bần, đá, gỗ soffa, sắt
thép tole vụng, bao xi măng,…
Rác sinh hoạt của cán bộ, công nhân: chia thành 02 loại
Loại không có khả năng phân hủy sinh học: vỏ đồ họp,vỏ lon bia. bao bì, chai nhựa,
thủy tinh ,…
Loại có hàm lƣợng chất hữu cơ cao, có khả năng phân hủy sinh học: thức ăn thừa,
bẩn cao, nhiều vi khuẩn gây bệnh là một trong những nguồn gây ô nhiễm chính đối với môi
trƣờng nƣớc. do vậy , nƣớc thải sinh hoạt từ các hộ dân hay khu chung cƣ cũng cần đƣợc sử
lý trƣớc khi thải vào hệ thống thoát nƣớc chung của toàn khu vực .
CHƢƠNG 3
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƢỜNG
CỦA DỰ ÁN (tt)
Chỉ tiêu Đơn vị
Nồng độ TCVN
6772:20008
(Mức I)
Trong khoảng Trung bình
Tổng chất rắn (TS)
Chất rắn hòa tan (TDS)
Chất rắn lơ lửng (SS)
Mg/l
Mg/l
Mg/l
350-1.200
250-850
100-350
720
500
220
-
-
50
BOD5 Mg/l 110-400 220 20
Tổng nitơ
Nitơ hữu cơ
Nitơ amoni
nƣớc thải từ các trừờng học, khu vực
chợ và khu vực thƣơng mại
Nƣớc thải sinh hoạt từ trƣờng học,
khu vui chơi, thể thao, dịch vụ, chủ yếu là
nƣớc thải sinh hoạt sau khi sử dụng cho
nhu cầu ăn uống, tắm rửa, vệ sinh, từ
các khu nhà vệ sinh, nhà ăn căn tin…
theo đánh giá nhanh của WTO, lƣu lƣợng
nƣớc thải trong giai đoạn hoat động ổn
định ƣớc tính bình quân 40lit/ngƣời/ngày
đối với CB-CNV, 50-75lit/ngƣời/ngày đối
với học sinh nội trú.Thành phần và tính
chất nƣớc thải sinh hoạt từ trƣờng học
cũng giống nhƣ nƣớc thải sinh hoạt từ
các khu chung cƣ, hộ gia đình
Nƣớc thải từ khu vực chợ: các quầy
bán hàng thực phẩm chế biến, vải sợi, đồ
dùng thƣờng không phát sinh nƣớc thải.
Chứa các thành phần các chất ô nhiễm
rất cao và vƣợt tiêu chuẩn cho phép của
TCVN6772:2000 rất nhiều lần.
S
T
T
Chỉ tiêu ô
nhiễm đặc
trƣng
Đơn
vị
đo
thực vật
Mg/l 3-8 KQĐ
CHƢƠNG 3
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƢỜNG
CỦA DỰ ÁN (tt)
Nước mưa chảy tràn
Loại nƣớc này sinh ra do lƣợng nƣớc mƣa rơi trong mặt bằng khuôn viên của dự
án. Chất lƣợng nƣớc mƣa khi chảy đến hệ thống thoát nƣớc mƣa của khu quy hoạch
tùy thuộc vào độ trọng sạch của khí quyển tại khu vực đang xét và đặc điểm mặt bằng
rửa trôi.theo phƣơng án bố trí mặt bằng tổng thể của khu quy hoạch, sân bãi và
đƣờng giao thông nội bộ đều đƣợc trãi nhựa hoặc lát bằng dal bê tong (đối với các vĩa
hè), không để hàng hóa hoặc rát rƣỡi tích tụ lâu ngày.
Vì vậy, nƣớc mƣa chảy tràn qua các khu vực trong khu quy hoạch thƣờng qui ƣớc
là sạch. Chỉ có nƣớc mƣa đợt đầu ( khoản 5 phút đầu ) là có khả năng nhiễm bẩn do
kéo theo các chất rắn, bụi, đất cát trên bề mặt
Chất thải rắn sinh hoạt từ các hộ dân
Theo ƣớc tính hệ số thải rác trên đầu ngƣời của khu quy hoạch vào khoản 0.5
Kg/ngƣời /ngày, vời quy mô tập trung số dân ở mức 13.000 ngƣời dân thì hằng ngày
lƣợng rác thải ra từ nguồn thải này thƣờng có tỷ lệ chất hữu cơ dể phân hủy cao và
phần còn lại là giấy vụn, túi nilong, thành phần vô cơ và hữu cơ khó phân hủy (thành
phần rác thải sinh hoạt nhƣ trong bảng 3.6 ).do các thành phần hữu cơ thƣờng chiếm
tỷ lệ cao nên khả năng gây ra các vấn đề môi trƣờng nhƣ mùi hôi, các mầm bệnh, mât
vẻ mỹ quan, …. Là rất lớn nếu không có biện pháp quản lý thích hợp lƣơng rác thải
sinh hoạt này.
CHƢƠNG 3
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƢỜNG
CỦA DỰ ÁN (tt)
Chất thải rắn từ khu vực chơ:
Tham khảo số liệu từ một số khu vực chợ khu vực đồng bằng sông cửu lọng có
Tai nạn giao thông đƣờng bộ có thể sảy ra trong cả trong cả giai đoạn thi công xây
dựng và giai đoạn hoạt dông của dự án do sự vận chuyển của xe tải hạng nặng
chuyên chở vật liệu xây dựng phục vụ cho quá trình thi công xây dựng . khả năng rủi
ro gây tai nạn giao thông sẽ kéo dài trong suôt quá trình hoạt động của dự án
Phục vụ cho hoạt động xây đựng sẽ có tàu thủy vận chuyển nguyên vật liệu đến
công trình . khu vực dự án thuộc châu thổ sông cửu long với hệ thống sông ngòi
chằng chịt nên các hoạt động giao thông đƣờng thủy phát triển. đƣờng thủy của dự án
sẽ gia tăng mật độ giao thông , tăng khả năng xảy ra sự cố va đụng tàu trền sông
CHƢƠNG 3
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƢỜNG
CỦA DỰ ÁN (tt)
Tai nạn lao động: nguyên nhân gây ra tai nạn lao động trong giai đoạn xây dựng và
hoạt động của dự án bao gồm:
Quy trình làm viêc, đào tạo, điều hành không hợp lý
Ngƣời lao động làm việc sại quy trình
Những sự cố lớn do nguyên nhân khách quan
Tai nạng lao đông sẽ gây thƣơng tích thiệt mạng ngƣời lao động. tai nạng lao động
không những ảnh hƣởng tới ngƣời làm việc mà còn ảnh hƣởng đến gia đình nạn nhân.
Tùy thuộc vào mức độ , tai nạng lao động có thể làm cản trở quá trình hoạt động của
dự án , dẫn đến những thiệt hại lớn về kinh tế .
Môi trường nước ngầm
Nƣớc phục vụ cho khu quy hoạch tạm thời đƣợc lấy từ nguồn nƣớc ngầm . vì vậy
cần chú ý đến vấn đề làm suy giảm trữ lƣợng nƣớc ngấm . tuy nhiên trong tƣơng lai ban
quản lý dự án đã có kế hoạch chuyển sang sử dụng nƣớc cấp từ nhà máy với nguồn cấp
nƣớc đầu vào là nƣớc mặt
Khi khu quy hoạch đƣa vào hoạt đọng cungc cần phải chú ý đến khả năng phát sinh
nƣớc thải sinh hoạt để tránh hiện tƣợng nhiễm bẫn nguồn nƣớc ngầm do thấm và thông
tầng.
Môi trường đất: Có thể gây ra chấn động xung quanh do quá trình điều khiển máy
thi công xây lắp . công tác san lấp và dọn dẹp mặt bằng sẽ xuất hiện chất thải rắn đòi