Báo cáo thực tập Trắc địa - Pdf 26

Báo cáo thực tập Trắc địa Nhóm 77 Tổ 2 Lớp 11THXD
MỞ ĐẦU
Trắc địa là một môn khoa học về đo đạc mặt đất để xác định kích thước Trái Đất,biểu diễn mặt đất thành
bản đồ ,đo đạc bố trí xây dựng các công trình.
Trắc địa cần thiết trong tất cả các giai đoạn khảo sát thiết kế, thi công . sử dụng công trình.
Trắc địa hay Trắc đạc là một ngành chuyên nghiên cứu về hình dạng,kích thước một phần hay toàn bề
mặt Trái Đất;nghiên cứu các phương pháp đo đạc,biểu diễn bề mặt đó lên mặt phẳng dưới dạng bản
đồ,hình đồ phục vụ cho mọi ngành Kinh tế Quốc Dân cũng như các ngành Khoa học khác.Trắc địa sinh ra
và lớn lên theo nhu cầu cuộc sống của con người.
Đối với xây dựng nói chung,với ngành Xây Dựng Thủy Lợi Thủy Điện nói rieeng thì Trắc địa đóng vai
trò đặc biệt quan trọng,nó là khởi đầu cho mọi công trình và cả trong thiết kế cũng như thi công Trắc địa:
Trắc Địa có vai trò quan trọng trong giai đoạn quy hoạch,thiết kế,thi công và quản lí sử dụng các công
trình Xây dựng cơ bản như: Xây dựng công nghiệp,dân dụng;Xây dựng cầu đường;Xây dựng Thủy lợi
Thủy điện.
-Trong giai đoạn quy hoạch tùy theo quy hoạch tổng thể hay chi tiết mà người ta sử dụng bản đồ địa hình
thích hợp để vạch ra phương án quy hoạch,các thiết kế quy hoạch tổng quát,khai thác và sử dụng công
trình.
Ở giai đoạn khảo sát , thiết kế của công trình , công tác trắc địa đảm bảo cung cấp bản đồ và những số
liệu cần thiết cho người kỹ sư thiết kế.
Ở giai đoạn thi công , công tác trắc địa đảm bảo cho việc bố trí các công trình ở ngoài hiện trường được
chính xác , đúng như trong bản vẽ thiết kế.Khi xây dựng xong từng phần hay toàn bộ công trình phải tiến
hành đo vẽ hoàn công để xác định vị trí thực của công trình,đánh giá chất lượng thi công , làm tài liệu lưu
trữ.
-Trong giai đoạn quản lí và khai thác sử dụng công trình,Trắc địa thực hiện các công tác đo,các thông số
biến dạng công trình như độ lún,độ nghiêng,độ chuyển vị công trình.Từ các thông số biến dạng kiểm
chứng công tác khảo sát thiết kế,đánh giá mức độ ổn định và chất lượng thi công công trình.
-Là sinh viên trong ngành Xây dựng thì yêu cầu phải nắm vững kiến thức lý thuyết về Trắc địa biết sử
dụng thành thạo các loại máy và dụng cụ công tác phục vụ Trắc địa.Để nắm vững và hiểu sâu các kiến
thức trên thì thực tập Trắc địa sẽ giúp sinh viên hiểu biết và vận dụng vào công việc thực tế và biết cách
sử lí các tình huống khó khăn và sẽ gặp trong thực tế,những hiểu biết này sẽ là hành trang cho chúng ta
làm tốt các việc sau này.

Trang 2
GVHD: Nguyễn Văn Siếu
Bỏo cỏo thc tp Trc a Nhúm 77 T 2 Lp 11THXD
Hình 1.5. Máy kinh vĩ quang học
Các trục cơ bản:
1. Trục quay máy
2. Trục quay ống kính
3. Trục ống thủy tròn
4. Trục ống thuỷ dài
Các bộ phận chính:
5. ốc điều chỉnh kính mắt
6. ốc điều chỉnh kính vật
7. ống ngắm sơ bộ
8. ốc hãm trục quay máy
9. ốc vi động ngang
10. ốc hãm trục quay ống kính
11. ốc vi động đứng
12. Bàn độ đứng
13. Bàn độ ngang

14. ống kính phụ
15. Gơng chiếu ánh sáng
16. ốc khoá bàn độ ngang
17. ống thuỷ tròn
18. ống thuỷ dài
19. ốc cân bằng máy
20. ống định tâm quang học
21. Đế máy
22. ốc liên kết thân và đế máy
*Đọc số bàn độ máy kinh vĩ Theo 020

sau đó vặn chặt ốc nối lại. Nếu tâm máy vẫn nằm xa tâm mốc thì làm lại từ
đầu.
Trang 4
GVHD: Nguyễn Văn Siếu
Báo cáo thực tập Trắc địa Nhóm 77 Tổ 2 Lớp 11THXD
• Cân bằng chính xác
- B1: Đặt ống bọt thủy dài song song ốc 1-2, vặn hai ốc 1-2 ngược chiều nhau
để đưa bọt nước vào giữa.
- B2: Quay máy một góc 90
0
, dùng ốc 3 đưa bọt nước vào giữa.
 Nếu bọt nước vẫn nằm ở giữa khi ta quay máy bất kỳ hướng nào
thì có nghĩa ta đã định tâm xong.
 Nếu bọt nước không nằm vị trí giữa thì ta lặp lại B1 và B2 cho
đến khi bọt nước trong bình thủy tròn và thủy dài nằm ở giữa thì
công việc cân bằng máy đã hoàn tất.
Thông thường ta phải lặp lại B1 và B2 khá nhiều lần mới có kết quả chính xác.
3. Ngắm điểm và đọc số
 Ngắm điểm
- Trước khi ngắm điểm thì phải vặn các ốc vi động đứng và ngang vào vị trí
giữa.
- Mở khóa bàn độ đứng, đặt trước ống kính một vật sau đó đưa mắt nhìn vào
ống kính, chỉnh kính mắt để thấy rõ dây chữ thập.
- Dùng ống kính ngắm sơ bộ để ngắm điểm chính xác, sau đó chỉnh ốc điều
quang để thấy rõ ánh sáng trong ống kính.
- Quay ống kính theo phương ngang để điểm đứng nằm ngang gần chỗ đứng
ta khóa bàn độ ngang và vặn ốc vi động ngang để điểm ngắm trùng với dây
chữ thập. Quay ống kính theo phương đứng để điểm ngắm nằm gần giao
điểm chữ thập, khóa toàn bộ đứng và vặn ốc vi động đứng và bàn độ ngang.
- Đọc số trên bàn độ đứng và bàn độ ngang.

Các dụng cụ đi kèm với máy bao gồm : thước dây, dây dọi, cọc gỗ, đinh
thép…
Trang 7
GVHD: Nguyễn Văn Siếu
Bỏo cỏo thc tp Trc a Nhúm 77 T 2 Lp 11THXD

3.1.2. Cấu tạo máy thuỷ bình Ni - 030 (hình 3.3)
Hình 3.3. Máy thuỷ bình Ni - 030
Các trục cơ bản:
1. Trục quay máy
2. Trục ống kính
3. Trục ống thuỷ dài
Các bộ phận chính:
4. Kính vật
5. ốc điều ảnh
6. Kính mắt
7. ốc điều ảnh kính mắt
8.ốc chập vạch parabol
9. ốc cân máy
10. Đế máy
11. Vi động ngang
12. ốc khoá chuyển động ngang
13. ống thuỷ dài
14. ống thuỷ tròn
3.2. Kiểm nghiệm máy thủy bình
Trang 8
GVHD: Nguyn Vn Siu
Bỏo cỏo thc tp Trc a Nhúm 77 T 2 Lp 11THXD
Máy thuỷ bình trớc khi sử dụng phải kiểm nghiệm các điều kiện hình học
của máy theo trình tự sau:

S
- số đọc dây trên ở mia sau
d
S
- số đọc dây dới ở mia sau
k - hằng số cặp dây đo khoảng cách, thờng k = 100.
Quay máy về mia trớc đặt tại điểm B. Đo khoảng cách từ máy tới mia trớc:
S
T
= k (t
T
- d
T
), kết quả ghi vào sổ đo ở (2)
Trong đó: S
T
- khoảng cách từ máy tới mia trớc
t
T
- số đọc dây trên ở mia trớc
d
T
- số đọc dây dới ở mia trớc.
Chênh lệch khoảng cách trớc và sau phải nhỏ hơn 3m: S = S
S
- S
T
3m.
Nếu không thoả mãn điều kiện phải chuyển máy và thực hiện lại.
Đo chênh cao giữa hai điểm thực hiện theo trình tự (đối với máy thủy bình

Khoảng cách
mia trớc (m)
Số đọc mia
sau (mm)
Số đọc mia
trớc (mm)
Chênh cao
(mm)
Giữa hai mia 35,2(1) 35,5(2) 1759(4) 1463(3) h = 296[1]
Cạnh mia sau 2,5 73,2 1681 1387 h = 294
Kết luận: Sai số f
3
= h - h = 2mm Điều kiện 3 thỏa mãn
Các bớc và công thức tính:
1. Chênh cao đúng:
h = g
S
- g
T
= (4) - (3) = [1]
(3.1)
2. Chênh cao mang sai số:
h = g
S
- g
T

(3.2)
3. Sai số điều kiện 3:
f









==
=+=
==
==
[4] S - S S
[3] S S S
[2]
1000
(6)}.100 - {(4)
S
[1]
1000
}.100 (3) - {(1)
S
i
T
i
S
i
i
T
i

= (2) (5) = [7] (4.4)
5. Chênh cao mặt đỏ:
h
đỏ
= S
đỏ
- T
đỏ
= (8) (7) = [8] (4.5)
6. Tính kiểm tra:
Trang 11
GVHD: Nguyn Vn Siu
Báo cáo thực tập Trắc địa Nhóm 77 Tổ 2 Lớp 11THXD
c
1
= S
®á
- S
®en
= (8) – (2) = [5] , c
2
= T
®á
- T
®en
= (7) – (5) = [6]
h
®á
- h
®en

i
iih
±≤=

=
+
(4.8)
9. TÝnh sè hiÖu chØnh:
1,
.
1,
+
−=
+
ii
h
h
S
L
f
V
ii
(4.9)
9.TÝnh ®é cao c¸c ®iÓm sau b×nh sai:
H
i+1
= H
i
+ h
i,i+1

+ Đặt máy và chú ý định tâm cân bằng máy tại điểm A.
+ Điều chỉnh kính mắt cho thấy dây chữ thập.
+ Chọn mục tiêu ngắm.
Máy đặt tại A:
 Nửa vòng đo thuận kính
- Bàn độ đứng nằm bên trái hướng ngắm, ngắm chuẩn tiêu ngắm B, đọc số
trên vành độ ngang được số đọc (a
1
)
- Sau đó mở khóa bàn độ ngang quay máy theo chiều kim đồng hồ ngắm
chính xác tiêu ngắm C, đọc số bàn độ ngang được số đọc (b
1
)
- Kết quả góc bằng đo được ở mỗi lần đo thuận kính là β
1
= b
1
– a
1
 Nửa vòng đo đảo kính
- Kết thúc nửa vòng đo thuận ống kính đang trên hướng AC, mở khóa bàn độ
ngang thực hiện đảo kính sau đó quay máy thuận chiều kim đồng hồ ngắm
về điểm C (lúc này bàn độ đang đứng bên phải ống kính), đọc số bàn độ
ngang được số đọc (b
1
2).
- Mở khóa bàn độ ngang quay máy thuận chiều kim đồng hồ ngắm chính xác
B, đọc số bàn độ ngang được số đọc (a
1
2)

0
03’50” – 180 =
00
0
00’3.5”
[f
β
] = 1’.n
1/2
= 1’.2
1/2
= 00
0
01’25”
Điều kiện f
β
≤ [f
β
] thỏa mãn
 Sai số hiệu chỉnh các góc đo
v
βi
= -f
β
.
1
n
= - 00
0
00’3.5”.

= 57
0
04’36” – 00
0
00’1.75” = 57
0
04’34.25”
β
3
0
= 61
0
03’50” – 00
0
00’1.75” = 61
0
03’48.25”
4. Đo dài
- Dụng cụ đo dài:
+ Máy kinh vỹ
+ Cọc tre
+ Thước dây
- Cách đo:
Người đo:……………………………Người ghi:…………………………
Máy đo:…………………………… Thời tiết:…………………………………
Trạm đo
Điểm
ngắm
Vị trí
bàn độ

61
0
51’ 12”
B P 180
0
12’ 24”
A
2
B T 90
0
0’ 30”
61
0
51’ 42”
61
0
51’
48”
C T 151
0
52’ 12”
C P 33
0
57’ 00”
61
0
51’ 54”
B P 270
0
5’ 6”

C T 90
0
00’ 6”
57
0
4’ 54”
57
0
4’
48”
A T 147
0
5’ 0”
A P 327
0
9’ 00”
57
0
4’ 42”
C P 27
0
4’ 81”
C
1
A T 0
0
0’ 12” 61
0
3’ 31” 61
0

3’
56”
B T 151
0
5’ 52”
B P 331
0
15’ 36”
61
0
2’ 6”
A P 270
0
12’ 30”
+ Đo dài trực tiếp bằng thước dây cạnh AB của lưới khống chế
+ Dùng máy kinh vỹ và cọc tre để đóng hướng đo.
+ Dùng thước dây đo rồi ghi số liệu vào sổ đo dài.
D
AB
= 56.980 (m)
D
CB
= 57.340 (m)
D
CA
= 54.650 (m)
5. Tính các góc định hướng của các cạnh trong lưới khống chế
α
AB
= 231

+ α
AB
= 180
0
- 57
o
4

36

+231
0
= 353
0
55

24

α
12
= 2
0
18’03”
α
23
= 272
0
17’49”
α
34

0
4

36

20.492 -50.647 2309.832 1190.301
353
0
55

24

57.340
C 61
0
3

50

-56.338 6.381 2366.170 1183.920
Trang 15
GVHD: Nguyễn Văn Siếu
Báo cáo thực tập Trắc địa Nhóm 77 Tổ 2 Lớp 11THXD
292
0
51

37.5

54.650

+ Chênh lệch khoảng cách từ máy đến hai mia ρ = ρ
sau –
ρ
trước
+ Bình sai và tính độ cao điểm A
f
h
i
= Σh
đo đi
- Σh
đo về
f
h
i
= - (
f
h
1
/Σρ).ρ
i
Hiệu chỉnh độ cao h
0
i
= h
i
+
v
h
i

+ Độ dài đường cong : K = R
θ
= R
θ
ρ
= 9
0
90 05'24"
57.3
= 14.151 (m)
Trang 16
GVHD: Nguyễn Văn Siếu
Báo cáo thực tập Trắc địa Nhóm 77 Tổ 2 Lớp 11THXD
Bố trí điểm TĐ,TC,G và các điểm chi tiết ra thực địa
. Bố trí TĐ,TC,G
+ Dùng máy kinh vỹ đặt tại tâm, tiến hành định tâm và cân bằng
máy. Định hướng về D7, trên hướng ngắm đặt một đoạn bằng T
theo phương pháp bố trí chiều dài chiều dài thiết kế ta được TĐ,
làm tương tự nhưng ngắm về D8 ta được TC.
+ Sau khi xác định được TC, máy kinh vỹ lúc này đang hướng về
TC ta cho máy trở về vùng 0
0
, trên hướng ngắm này ta mở một
góc (90
0
-
2
θ
) = 44
0

90
0
05’04”
90
0
05’24”
TC 90
0
05’24”

P
180
0
16’24”
90
0
05’18”
TC 270
0
21’42”
90
0

T
90
0
00’24”
90
0
05’30”

Báo cáo thực tập Trắc địa Nhóm 77 Tổ 2 Lớp 11THXD
2 (2371.577; 1225.624);
3 (2371.056; 1238.613);
4 (2343.078; 1237.490);
Ta có: r
Ai
=
Ai
Ai
Y
arctg
X


Xét dấu
Ai
X∆
;
Ai
Y∆
ta tính được α
Ai.
D
Ai
=
2 2
( ) ( )
Ai Ai
Y X
∆ + ∆

0
3’30.24” 138
0
3’30.52”
4 2343.078 1237.490 2.6 2.923 3.912 48
0
20’49.2” 122
0
39’10.8” 240
0
10’48.28”
2. Các bố trí
- Dùng máy kinh vỹ đặt ở điểm A, tiến hành định tâm và cân bằng máy.
- Định hướng về điểm B rồi lần lượt mở các góc Β
tk,
trên hướng ngắm đặt lần
lượt các đoạn bằng D
Ai
theo phương pháp bố trí chiều dài thiết kế ta được
các cọc chi tiết của các công trình
VI- Tính toán, đọc và vẽ bản đồ địa hình, địa vật
1. Công tác chuẩn bị
- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, giao thông, dân cư trong khu vực đo vẽ.
- Khảo sát ranh giới đo vẽ, đặc điểm địa hình, địa vật khu đó.
2. Đo vẽ chi tiết bản đồ địa hình áp dụng phương pháp tọa độ cực
- Các điểm khống chế đóng vai trò làm tâm cực, đường nối giữa tâm cực và
các điểm khống chế được gọi là vị trí trục cực, vị trí chi tiết 1 điểm đến điểm
I nào đó được xác định bởi ba thông số cực: góc cực β, khoảng cách đi và
chênh cao h
i

+ Chiều cao từ chân mia đến điểm ngắm: l = (dây giữa).100
+ Góc đứng: v = MO – T (độ)
+ Khoảng cách ngang từ máy đến mia: D = Kn
0
90 05'24"
57.3
(m)
+ Chênh cao giữa điểm đặt máy và đặt mia: h = Dtgv + i – l (m)
+ Độ cao điểm ngắm: H = H
1
(điểm đặt máy) + h (m)
+ Góc định hướng của hướng ngắm
Nếu (β + α) ≥ 360
0
; α = α
hướng góc
+ β – 360
0
Nếu (β + α) ≤ 360
0
; α = α
hướng góc
+

β
Số gia tọa độ giữa điểm ngắm và điểm đặt máy
Δ
x
= Dcosα; Δ
y

GVHD: Nguyễn Văn Siếu
Báo cáo thực tập Trắc địa Nhóm 77 Tổ 2 Lớp 11THXD
Sổ Đo Hạng IV
STT
trạm
đo
STT
điểm
mia
δ
-½ khoảng
cách từ máy
tới mia
-Mia sau
-Mia trước
Mặt
mia
K
Số đọc mia (mm)
Độ
chênh
cao
Độ
chênh
cao
trung
bình
Sau Trước
A’
B’

Đen 1228 1498
Đen 1103 1373 -270
D
trước
=12.5
Đỏ 5580 5952 -372 -271
K 4477 4579 102
Trang 21
GVHD: Nguyễn Văn Siếu
Báo cáo thực tập Trắc địa Nhóm 77 Tổ 2 Lớp 11THXD
Trang 22
GVHD: Nguyễn Văn Siếu
Báo cáo thực tập Trắc địa Nhóm 77 Tổ 2 Lớp 11THXD
BẢNG SỐ LIỆU ĐO CÁC ĐIỂM CHI TIẾT
SỐ LIỆU ĐO CHI TIẾT
TRẠM ĐO: A
Hướng ngắm chuẩn: AB
Độ cao đặt máy: 10.024
Chiều cao máy : 1.53
Người ghi sổ:
STT
Số đọc bàn độ
V=Tv-
MO
D (m) h (mm) H (mm)
Ghi
chú
Kn(m) L Ngang Đứng(T)
1 25.4 1062 169
0

00’00” -0
0
54’18” 18.136 -0.0054 10.019
6 18.4 1546 63
O
46’48” 181
O
00’00” -0
0
54’18” 18.395 -0.3 9.724
7 24.3 1215 99
O
32’54” 181
O
00’00” -0
0
54’18” 24.29 -0.069 9.955
8 37.8 0615 30
O
13’54” 181
O
00’00” -0
0
54’18” 37.795 0.318 10.342
9 44.4 0525 332
0
33’18” 181
O
00’00” -0
0

0
54’18” 37.39 0.002 10.026
14 47.1 0681 314
0
41’00” 181
O
00’00” -0
0
54’18” 47.088 0.105 10.129
15 46.5 0784 299
0
11’00” 181
O
00’00” -0
0
54’18” 46.488 0.0117 10.036
16 53.9 0648 304
0
41’54” 181
O
00’00” -0
0
54’18” 53.886 0.031 10.055
17 42.9 0802 285
0
18’18” 181
O
00’00” -0
0
54’18” 42.889 0.05 10.074

2 6 1337 171
0
4’54” 180
0
00’00” -1
0
15’48” 5.998 0.007 10.333
3 17.8 0774 151
0
6’18” 180
0
00’00” -1
0
15’48” 17.789 0.415 10.741
4 22.4 0970 49
0
52’06” 180
O
00’00” -1
0
15’48” 22.39 0.132 10.458
5 27.6 0540 39
0
45’54” 180
O
00’00” -1
0
15’48” 27.59 0.462 10.788
6 17.2 0940 182
0


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status