VAI TRÒ CỦA GIUN QUẾ TRONG XỬ LÝ RÁC THẢI HỮU CƠ - Pdf 26

NHÓM 8-11KMT
VAI TRÒ CỦA GIUN QUẾ TRONG XỬ LÝ RÁC THẢI HỮU CƠ
I. Các phương pháp xử lý rác thải
1. Một số định nghĩa
a. Rác thải
Rác thải là những vật chất ở dạng rắn do các hoạt động của con
người và động vật tạo ra. Những “sản phẩm” này thường ít được
sử dụng do đó nó là “sản phẩm” ngoài ý muốn của con người.
Rác thải còn bao gồm cả bùn cặn, chế phẩm nông nghiệp, xây
dựng, khai thác mỏ…
b. Rác hữu cơ
Rác hữu cơ (chất thải hữu cơ): Là các chất thải có nguồn gốc hữu
cơ như thực phẩm thừa, chất thải từ lò giết mổ, chăn nuôi cho đến
các dung môi, nhựa dầu mỡ, và các loại thuốc bảo vệ thực vật,…
c. Rác sinh hoạt
Rác thải sinh hoạt là những chất thải có liên quan đến các hoạt
động của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư,
các cơ quan, trường học, các trung tâm dịch vụ, thương mại.
Rác thải sinh hoạt có thành phần bao gồm kim loại, sành sứ, thủy
tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa
hoặc quá hạn sử dụng, xương động vật, tre, gỗ, lông gà lông vịt,
rơm rạ, xác động vật, vỏ rau quả
2. Các phương pháp xử lý rác trên thế giới
Bảng 1.Các phương pháp xử lý rác thải thông thường.

STT
PHƢƠNG
PHÁP
KHÁI NIỆM
NGUYÊN TẮC
ƢU ĐIỂM

chôn rác thải
nhiều năm tiếp
theo.
loại rác
thải;
+ Chi phí
vận hành
bãi rác
thấp.
quanh.
+ Nguy cơ gây
ô nhiễm (đất,
nước, không
khí) cao.
+ Chọn khu vực
làm bãi chứa rác
đạt tiêu chuẩn
rất khó.

2
Đốt
tiến hành tro
hoá chất hữu
cơ nhờ phản
ứng chuyển
hoá thành
CO2 và H2O
-Thực hiện trong
lò đốt nhiệt độ
cao (khoảng 800

- Mất mỹ quan
đô thị.
- Chi phí cao.

3
Sinh
học

sinh
học
Compost: là
quá trình ổn
định sinh hóa
các chất hữu
cơ để hình
thành các chất
- Sản xuất và
kiểm soát một
cách khoa học tạo
môi trường tối ưu
đối với quá trình
- Tiến hành cả
- Làm ổn
định chất
thải: khi
chuyển
chúng vào
đất sẽ
-Chất lượng
phân ủ phụ

phí.
Giun
xử lý
rác
Loài động vật
đất ăn các
chất hữu cơ
để sinh tồn.
Sau khi qua
đường tiêu hóa
của giun các chất
hữu cơ biến đổi
thành hợp chất
dinh dưỡng tốt
cho cây trồng.
-Biến đổi
rác thải
thành
nguồn dinh
dưỡng rất
tốt cho cây
trồng.
-Giun có
hàm lượng
dinh dưỡng
cao là loại
thức ăn
giàu đạm,
hàm lượng
protein thô

hóa, môi trường
không bị ô nhiễm.
- Dân số tăng
nhanh, lượng rác
quá nhiều vượt
qua khả năng tự
làm sạch của môi
trường.
- Đơn giản,
dễ thực
hiện.
-Ít tốn kém.
-Ô nhiễm môi
trường.
- Phát tán mầm
bệnh.
- Ảnh hưởng
sức khỏe con
người và sinh
vật.
Ngoài ra, chúng ta cũng có thể sử dụng một số phương pháp như:
 Phương pháp xử lý bằng công nghệ Hydromex: nghiền
rác nhỏ sau đó polime hóa và sử dụng áp lực lớn để nén
ép và định hình sản phẩm, áp dụng để xử lý rác đô thị.
 Công nghệ ép kiện và cách li rác: phân loại bằng thủ
công trên băng chuyền, chất tái chế được thì có thể tái
sử dụng, chất còn lại thì được nén thủy lực để giảm thể
tích.
 Công nghệ Seraphin: Rác được tập trung, phun vi sinh
khử mùi, phân loại (rác hữu cơ dùng để ủ sinh học,

lên đến hàng trăm hecta và chắc chắn con số này sẽ còn tăng nhiều hơn
trong tương lai. Không chỉ vậy. việc chon lấp rác sẽ làm phát sinh nước
rỉ rác. Đây là nguồn nước thải vô cùng độc hại cho môi trường nếu
không được xử lý tốt.
Việt Nam cũng đang tiến hành nuôi giun xử lý rác nhưng chủ yếu người
dân dùng để xử lý chất thải ở các trang trại chăn nuôi. Còn dùng giun xử
lý rác thải sinh hoạt của con người thì chưa được sử dụng rộng rãi, bởi vì
người dân vẫn quan niệm giun bẩn.
II. Phương pháp xử lý rác hữu cơ bằng giun quế
1) Tổng quan về giun quế
Giun quế có tên khoa học là Perionyx excavatus, chi Pheretima, họ
Megascocidae (họ cự dẫn), ngành giun đốt (Annalida).
Chúng thuộc nhóm Epeigeic, thường sống trong môi trường có
nhiều chất hữu cơ đang phân hủy, trong tự nhiên ít tồn tại với phần thể
lớn và không có khả năng cải tạo đất trực tiếp như một số loài giun địa
phương sống trong đất.
- Kích thước tương đối nhỏ, độ dài vào khoảng 10 –15 cm, thân hơi
dẹt. Bề ngang của con trưởng thành có thể đạt 0,1 – 0,2 cm.
- Màu từ đỏ đến màu mận chín (tùy theo tuổi), màu nhạt dần về phía
bụng, hai đầu hơi nhọn.
- Cơ thể thon dài nối với nhau bởi nhiều đốt, trên mỗi đốt có một
vành tơ, đếm kỹ thân có tới 120 đốt. Khi di chuyển, các đốt co duỗi
kết hợp các lông tơ phía bên dưới các đốt bám vào cơ chất đẩy cơ
thể di chuyển một cách dễ dàng.
- Giun quế là sinh vật lưỡng tính, tuy nhiên chúng không thể tự thụ
tinh cho nhau mà phải sinh sản thông qua việc thụ tinh chéo giữa
hai cá thể, phía gần đuôi có 1 cái đai, gọi là đai sinh dục, đai này
nằm từ đốt thứ 18 đến đốt 22. Chúng sinh sản quanh năm và rất
nhanh theo cấp số nhân nên lượng sinh khối thu được trong quá
trình nuôi là khá lớn.

- Sử dụng giun để sản xuất phân bón phổ biến tại Vancouver
(Canada) từ những năm 80.
- Trên mười năm qua, chính quyền thành phố Vancouver đã tài trợ
cho một chương trình sản xuất phân bón từ giun.
- Vào thứ bảy hàng tuần, 25 người quan tâm tới sản xuất phân bón
từ giun tham dự một lớp học kéo dài 1 giờ tại khu vườn thí nghiệm
của City Farmer, họ học cách chăm sóc và quản lý giun.
- Cho tới nay, chương trình đã phân phát khoảng 3.500 thùng giun.
Mỗi thùng như vậy (cao 61cm, dài 51cm và rộng 30,5cm) có thể
xử lý khoảng 2,25kg rác trong một tuần, ngăn khoảng 60kg rác
hữu cơ được chuyển tới bãi chôn lấp của thành phố mỗi năm.
Ngoài lợi ích có thể thấy được, chương trình còn thúc đẩy ý thức
giảm rác thải của công chúng.
- Ngày nay, chương trình này đã phổ biến tới mức hình thành một
dịch vụ mới: Sản xuất phân bón từ giun.
- Thành phố này cũng đã thiết lập một đường dây điện thoại nóng
giành riêng cho loại hình dịch vụ này.
Mary Murphy, trưởng dự án, cho biết: “Chúng giải quyết đến 70%
thức ăn thừa và tuyệt nhiên không để lại mùi hôi thối gì cả”. Hiện nay
nhờ lũ giun, Mount Nelson tái tạo lại được khoảng 20% số rác thải
hữu cơ. Trang trại nuôi giun ở Mount Nelson là mô hình đầu tiên
được áp dụng ở Nam Phi. Sắp tới Murphy sẽ nhân rộng sang các
trường học, nhà hàng và khách sạn khác.
b) Tại Việt Nam
Trên thực tế, việc nuôi giun để xử lý ô nhiễm môi trường đã được
nhân dân ta áp dụng từ lâu. Kinh nghiệm này đã được phổ biến rộng
rãi nhất ở Hà Đông. Nhân dân ở đây thường làm chuồng gà phía trên
và nuôi giun phía dưới, vì phân do gà thải ra là nguồn thức ăn tốt cho
giun. Mặt khác nhờ giun đùn đất, tiêu hoá và thải ra chất hữu cơ, mà
sau một thời gian, đất ở phía dưới chuồng gà sẽ tơi xốp, rất tốt cho

trên những cái khung nhiều tầng để dễ chăm sóc và tận dụng được
không gian.
Các dụng cụ nuôi nên được che mưa gió, đặt nơi có ánh sáng hạn
chế càng tốt. Chúng phải được lỗ thoát nước, những lỗ này cần được
chặn lại bằng bông gòn, lưới… để không bị thất thoát nước con giống.
Do tính ưu tối nên trên mặt của dụng cụ cần được kiểm tra thường
xuyên.
Mô hình nuôi này có ưu điểm là dễ thực hiện, có thể sử dụng lao
động phụ trong gia đình hoặc tận dụng thời gian rãnh rỗi. Công tác chăm
sóc cũng thuận tiện vì dễ quan sát và gọn nhẹ. Tuy nhiên, nó có nhược
điểm là tốn nhiều thời gian hơn các mô hình khác, số lượng sản phẩm có
giới hạn, việc chăm sóc cho giun phải được chú ý cẩn thận hơn.
 Nuôi trên đồng ruộng có mái che:
Thích hợp cho quy mô gia đình vừa phải hoặc mở rộng, thích hợp
cho những vườn cây ăn quả, cây công nghiệp lâu năm có bóng râm vừa
phải.
Các luống nuôi có thể đạt độ ẩm trong đất hoặc làm bằng các vật
liệu nhẹ như bạt không thấm nước, gỗ…, có bề ngang từ 1 – 2m, độ sâu
(hoặc cao) khoảng 30 – 40 cm, bảo đảm thoát nước được nước và thông
thoáng. Mái che nên làm ở dạng cơ động để dễ di chuyển, thay đổi trong
những thời tiết khác nhau. Độ dày chất nền ban đầu và thức ăn nên được
bổ sung hàng tuần. Luống nuôi cần được che phủ để giữ ẩm, kích thích
hoạt động của giun và chống các thiên địch.
 Nuôi trên đồng ruộng không có mái che:
Đây là phương pháp nuôi truyền thống ở các nước đã phát triển
công nghệ nuôi giun như Mỹ, Úc và có thể thực hiện ở quy mô lớn.
Luống nuôi có thể nổi hoặc âm trong mặt đất, bề ngang khoảng 1 – 2m,
chiều dài thường không giới hạn mà tùy theo diện tích nuôi. Với phương
pháp này, người nuôi không phải làm lán trại, có thể sử dụng các trang
thiết bị cơ giới để chăm sóc và thu hoạch sản phẩm. Nếu cho lượng thức

thời gian 1 tuần
- Sau 2 ngày tính từ lúc nuôi, cứ 2 ngày/lần cho vào mỗi thùng
lượng rác có tỉ lệ tương ứng như sau:
Mẫu
M1
M2
M3
M4
M5
Lượng rác
cho vào
(kg)
0.1
0.2
0.3
0.4
0.5
- Tưới nước 2 lần/ngày vào buổi sáng và buổi chiều, đảm bào độ
ẩm từ 70-85%.
 Kết quả cân khối lượng phân và số lượng giun:
Mẫu
Số liệu ban đầu
Sau 4 tuần
Tỉ lệ
sinh
trưởng
(%)
Tỉ lệ
phân/rác
(%)

237
0.20
18.50
30.95
M4
200
0.1
216
0.13
8.00
8.93
M5
200
0.1
209
0.12
4.50
2.14
 Kết quả thu được khi ứng dụng bón phân giun quế cho cây trồng
- Tiến hành trồng cây trên 3 mẫu đất:
+ Mẫu 1: trồng cây trên nền đất thường
+ Mẫu 2: trồng cây trên nền đất thường có bón phân giun quế
+ Mẫu 3: trồng cây trên nền đất thường có bón phân vi sinh
- Tiến hành tưới nước định kì trong ngày, trồng ở nơi có đầy đủ
ánh sang, thoáng mát.
- Thời gian nghiên cứu: 4 tuần
- Kết quả thu được:
Mẫu
Chiều cao
Màu lá

Nguồn: />thairan/Pages/X%E1%BB%ADl%C3%BD3t%E1%BA%A1r%C3
%A1c,ch%E1%BB%89c%E1%BA%A7n1l%E1%BA%A1nggiun.
aspx
 Mô hình nuôi giun quế bảo vệ môi trƣờng ở Bến Tre
Anh Dương Văn Thao ở xã Tân Bình-Mỏ Cày-Bến Tre đã sử dụng mô
hình nuôi giun quế bằng thức ăn là rác thải rau cải ở các chợ. Đây là một
cách làm mới vừa tăng hiệu quả kinh tế vừa giải quyết được vấn đề ô
nhiễm môi trường do rác thải sinh hoạt gây nên.
Đầu tiên, anh nuôi giun quế để tận dụng lượng phân bò của gia đình.
Qua tìm hiểu, anh Thao bắt đầu thử cho giun quế ăn thức ăn từ bắp cải
và các loại rau khác. Giun ăn và phát triển rất nhanh. Từ đó, anh Thao đã
tiến hành gom rác từ rau cải hàng bông của chợ về làm thức ăn cho giun.
Không dừng lại từ nguồn thức ăn là rau cải, anh Thao đã thử nghiệm cho
giun ăn thức ăn là vỏ cam, chanh. Lúc đầu, do chưa xử lý chất the trong
vỏ cam, chanh nên anh Thao đã thất bại. Giun chết rất nhiều. Do đó, anh
Thao đã học hỏi kinh nghiệm nuôi giun quế của nông dân ở Củ Chi
(thành phố Hồ Chí Minh) và tiến hành xử lý vỏ cam chanh bằng chế
phẩm EM cùng với việc ủ cho vỏ cam lên men, giảm chất the. Thành
công trong việc ủ vỏ cam chanh, anh Thao đã chọn thức ăn bằng vỏ cam
và chanh làm thức ăn chính cho giun.
Anh Thao cho biết, giun quế ăn bằng thức ăn từ rau cải và vỏ cam,
chanh thì sinh sản rất nhiều. Lượng thức ăn giun tiêu thụ không cao,
khoảng 1 tuần mới thêm thức ăn mới một lần.
Với diện tích chưa đến 1.000 m
2
đất, anh Thao đã có thu nhập hàng năm
trên 100 triệu đồng. Không chỉ là làm giàu cho gia đình mà cách làm này
đã một phần giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường từ rác thải.
Nguồn: />nuoi-trun-que-bao-ve-mo-truong_31.html
5) Một số ứng dụng khác của giun quế

dụng dƣỡng da, dƣỡng tóc, làm trẻ hóa cơ thể. Vì vậy
giun hiện đang được quan tâm nghiên cứu sử dụng trong sản
xuất mỹ phẩm.
 Góp phần bảo vệ môi trường sinh thái:
- Giun có sức tiêu hóa lớn. Tác dụng phân giải hữu cơ của giun
chỉ đứng sau các vi sinh vật. Một tấn giun có thể tiêu hủy
được 70 – 80 tấn rác hữu cơ, hoặc 50 tấn phân gia súc
trong một quý.Các nước trên thế giới đã tận dụng cơ năng
đặc thù này của giun để xử lý chất thải sinh hoạt hoặc rác thải
hữu cơ, làm sạch môi trường, có hiệu quả tốt.
- Giun sống trong đất sẽ làm tăng độ phì nhiêu của đất
- Giun có thể xử lý chất thải hữu cơ, phân gà, phân lợn, phân
bò và chuyển hóa thành phân bón hữu cơ có chất lượng cao,
và bằng cách đó cải thiện môi trường sinh thái các vùng nông
thôn.
 Loại phân hữu cơ vi sinh tốt nhất: Phân giun chứa một hỗn hợp vi
sinh có hoạt tính cao, dễ hòa tan trong nước, chứa hơn 50% chất
mùn. Do đó phân giun không chỉ kích thích tăng trưởng cây trồng,
mà còn tăng khả năng cải tạo đất. Phân giun còn chứa các khoáng
chất được cây trồng hấp thụ một cách trực tiếp, không như những
loại phân hữu cơ khác phải được phân hủy trong đất trước khi cây
hấp thụ.Hàm lượng N-P-K, Ca và các chất khoáng vi lượng trong
phân giun, cao gấp 2 – 3 lần phân trâu bò, phân ngựa; gấp 1,5 – 2
lần phân lợn và phân dê. Hơn nữa, phân giun không có mùi hôi
thối như các loại phân gia súc, gia cầm, lại có thể lưu giữ lâu ngày
trong túi nilon mà không bị mốc, rất thuận lợi cho việc bảo quản và
vận chuyển.
III. Kết luận và kiến nghị
1. Kết luận:
- Mô hình nuôi giun quế xử lý rác hữu cơ là biện pháp rất tốt để hạn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status