NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP TRỒNG CÂY NGẬP MẶN BẢO VỆ ĐÊ BIỂN 5, HUYỆN TIỀN HẢI, TỈNH THÁI BÌNH - Pdf 26

1

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP TRỒNG CÂY NGẬP MẶN
BẢO VỆ ĐÊ BIỂN 5, HUYỆN TIỀN HẢI, TỈNH THÁI BÌNH
PGS.TS. Trịnh Văn Hạnh, TS. Phạm Minh Cương,
Ths. Lê Ngọc Cương, Ths. Kiều Văn Hồng, Ths. Trần Thị Lợi và cs
Viện Sinh thái và Bảo vệ công trình
Tóm tắt:
Việc trồng cây ngập mặn ven biển ở nước ta tại những vùng có sóng lớn, thể nền không
ổn định và kém dinh dưỡng gặp rất nhiều khó khăn. Trong khuôn khổ dự án "Hoàn thiện
công nghệ ươm giống và trồng cây bần chua ngập mặn chắn sóng bảo vệ đê biển, góp
phần cải thiện môi trường sinh thái ven biển ở các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ và Bắc miền
Trung", chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu xây dựng mô hình trồng cây ngập mặn (CNM)
chắn sóng bảo vệ đê biển 5 đoạn từ K14+125 đến K14+800 thuộc xã Nam Thịnh, huyện
Tiền Hải, tỉnh Thái Bình. Bài báo này trình bày khái quát các giải pháp giảm sóng, ổn
định bãi; phân tích lựa chọn loài cây và tiêu chuẩn CNM phù hợp với điều kiện bãi triều
tại khu vực nghiên cứu.
Từ khóa: Cây ngập mặn, thể nền, hàng rào giảm sóng, tiêu chuẩn cây đem trồng, hố đào
cải tạo
Summary:
There are many difficulties in planting mangrove in Vietnam, particularly in harsh
condition such as high wave and poor nutrient areas. In the framework of project
“Develop planting mangrove technology in order to reduce wave, protect seadyke,
contribute to improving ecological environment in North and northern Center areas” we
have built a planting mangrove model at No 5 sea dyke (from K14+125 to K14+800) in
Nam Thinh commune, Tien Hai district, Thai Binh province. This paper presents some
results of wave-reduced measures, beach stabilization, selecting suitable species and
standard plants based on study area conditions.
Key words: mangrove, alluvial ground, wave reduced fence, standard plant, holes
1. Đặt vấn đề
Từ kết quả của đề tài Nghiên cứu cấp Bộ: “Nghiên cứu giải pháp trồng cây ngập mặn

Sử dụng máy đo độ mặn cầm tay Portable
Phương pháp bố trí thí nghiệm:
Lập ô tiêu chuẩn cho các thí nghiệm: giảm sóng, cải tạo bãi, tiêu chuẩn cây đem trồng.
Ngoài ra, chúng tôi còn sử dụng phương pháp hồi cứu các kết quả nghiên cứu có liên
quan tại khu vực xây dựng mô hình và kế thừa kết quả nghiên cứu của các tác giả khác về
các giải pháp giảm sóng, tạo bãi.
Tính toán và xử lý số liệu trồng CNM theo phần mềm thống kê sinh học IRRISTAT
3. Kết quả điều tra các điều kiện tự nhiên liên quan đến CNM ở khu vực nghiên cứu
Phạm vi bãi trồng cây từ K14+125 đến K14+800 có chiều dài 675 m, bề rộng bãi trồng
cây được giới hạn từ chân đê về phía biển 300m. Đây là khu vực có địa hình bãi dốc nên
cần phải có tính toán chi tiết thời gian phơi bãi đối với từng khu vực. Khu vực bãi trồng
cây đã được địa phương xây dựng hệ thống 5 mỏ hàn từ năm 2008 để bảo vệ chân đê với
chiều dài từ 122m đến 85m (xem hình 1).
3 Hình 1. Bình đồ khu vực xây dựng mô hình trồng CNM
Sau quá trình điều tra khảo sát, các số liệu về điều kiện bãi khu vực nghiên cứu được
trình bày ở bảng 1. Các thông số điều kiện về địa hình, thổ nhưỡng, độ mặn, cây bản địa
được xác định bằng các phương pháp khảo sát trực tiếp. Các thông số về thời gian phơi
bãi, mực nước tính toán, chiều cao sóng được tính toán theo Tiêu chuẩn thiết kế đê biển,
2012 [1].
Bảng 1. Điều kiện bãi khu vực nghiên cứu
Điều kiện bãi
Đơn
vị
Lớn
nhất
Nhỏ nhất
Trung

85,9
Độ mặn trung bình

27
12
18
Cây ngập mặn bản địa loài
Trang (Kandelia candel), Mắm biển
(A. marina) và Bần chua (Sonneratia
caseolaris)

Nhận xét điều kiện tự nhiên liên quan đến việc trồng CNM ở khu vực nghiên cứu
- Khu vực bãi trồng cây có điều kiện về độ mặn đáp ứng yêu cầu sinh trưởng của 3 loài
CNM bản địa ở khu vực lân cận. Cao trình bãi từ -0,5 trở lên nên có thời gian phơi bãi ≥
4 giờ/ngày, đảm bảo yêu cầu hô hấp cho rễ cây (Trịnh Văn Hạnh, 2009) [3].
4

- Cao độ địa hình thay đổi, bãi dốc nhiều ra phía biển, để thời gian quang hợp cần thiết
của cây cần thiết phải chọn chiều cao cây phù hợp với mỗi đai cao độ bãi để tán cây nằm
trên mực nước trung bình và được chiếu sáng tối thiểu đạt 5h/ngày .
- Chiều cao sóng trung bình ở khu vực nghiên cứu lớn (Hs = 0,7m) nên giải pháp sử dụng
cọc chống để giữ thân cây sẽ không ổn định được được bầu cây và rễ non mới chồi. Theo
kết quả nghiên cứu của Trịnh Văn Hạnh (2009) [3] cần phải có giải pháp giảm chiều cao
sóng (Hs)≤ 0,5m thì bầu cây mới có thể ổn định được.
- Tỉ lệ cát của thể nền cao (85,9%) cho thấy bãi nghèo dinh dưỡng, đặc biệt là khu vực
gần chân đê (tỉ lệ cát chiếm 93,2%) nên cần phải cải tạo cục bộ thể nền đối với khu vực
bãi nghèo dinh dưỡng.
4. Các giải pháp triển khai
Hàng rào giảm sóng
Kết cấu hàng rào:

Hình 2. Sơ đồ kết cấu hàng rào thiết kế Hình 3. Kết cấu hàng rào thực tế
Chiều cao hàng rào
Độ cao tương đối của tường rào phải đạt tối thiểu: ht/Ht>0,5 thì hệ số giảm sóng Kt =
si
st
h
h

đạt giá trị 0,7
÷
0,8 tức là chiều cao sóng đã được giảm được tối thiểu từ 20% đến 30%
(h
si
là chiều cao sóng tới đo tại trước tường ngầm, h
st
là chiều cao sóng sau tường ngầm)
Trong đó: ht - độ cao của tường rào; Ht - độ sâu nước tại chân tường rào giảm sóng
(Nguyễn Khắc Nghĩa, 2010) [5]. Trong thiết kế sơ bộ chúng tôi đề xuất 3 phương án xây
dựng tường rào giảm sóng bằng vật liệu tre như trình bày ở bảng 3. 6

Bảng 3. Các phương án về chiều cao hàng rào
PA1
ht=0,7Ht
ht=0,7*1,53=1,1

Culumb.
7

Q

Q

Q
F
E'
λ
1
γ
t
o
λ
1
γ
t
o
t

o

Hình 5. Biểu đồ nội lực tác dụng lên cọc
Trên hình biểu thị sơ đồ lực tác dụng thực tế lên cọc, trong đó Q, q là tải trọng do
sóng và dòng chảy gây ra tác dụng lên cọc, h là chiều cao của tường giảm sóng tới mặt
nền. Trên một phần cọc đóng xuống đất dưới tác dụng tải trọng ngang Q, q, phản lực đất
nền gồm 2 phần: Phần phía trên điểm C có chiều ngược với chiều của Q, q và phần phía
dưới của điểm C có chiều cùng chiều với Q, q.

cận vị trí khảo sát có 3 loài cây ngập mặn mọc tự nhiên gồm: Bần chua (Sonneratia
caseolaris), Trang (Candelia candel), Mắm biển (Aviceniaceae marina). Đây là những
loài cây thích nghi được với điều kiện về độ mặn của bãi triều tại khu vực nghiên cứu.
Theo điều kiện lập địa có thể chia thể nền khu vực nghiên cứu thành 3 phân khu: (1) phân
khu có lớp phù sa từ 7 - 20cm có cao độ từ -0,2m đến -0,5m; (2) phân khu không ổn định
có lớp phù sa biến đổi từ 0-7cm có cao độ -0,2m đến 0m, đây là khu vực bãi nằm ngay
sát phía ngoài mỏ hàn; (3) phân khu không có lớp phù sa trên bề mặt, chỉ có lớp cát pha
tương đối chặt xuất hiện từ cao độ 0m đến +0,6m.
Căn cứ vào đặc điểm sinh thái học và lập địa của các loài cây ngập mặn thì Trang phù
hợp với khu vực nghèo phù sa, nhưng thể nền tương đối chặt sẽ được trồng ở khu vực 3;
Mắm là loài cây thích hợp với khu vực bãi không ổn định sẽ được trồng chủ đạo ở khu
vực 2. Ngoài ra khu vực 2 có thể phù hợp để trồng hỗn giao thêm Trang và Bần chua xen
kẽ; Khu vực 1 có lớp phù sa dày 7-20cm sẽ được trồng loài CNM thích hợp là Bần chua.
9 Hình 7. Sơ đồ bố trí mặt bằng phân khu trồng các loài CNM thích hợp
Xác định chiều cao cây đem trồng
Xác định chiều cao cây đem trồng cần xét tới hai yếu tố: (i) chiều cao cây phải đảm bảo
cho cây có khả năng quang hợp, nghĩa là tán cây phải vượt lên mặt nước trong khoảng
5h/ngày; (ii) chiều cao phải tương ứng với tuổi cây để nó có khả năng tự bóc vỏ chống
chọi với hà sun và khép tán trong vòng 2 năm (Trịnh Văn Hạnh, 2011) [4].
Bảng 5. Tương quan giữa thời gian quang hợp với chiều cao cây và cao độ bãi
Cao độ bãi (m)
-0,5 ÷ -0,2
-0,2 ÷ 0,0
0,0 ÷ 0,5

nhu cầu sinh trưởng và phát triển của ba loại cây đã lựa chọn.
10

Thể nền được cải tạo cục bộ bằng cách thay thế toàn bộ đất pha cát tại hố trồng cây bằng
đất bùn giàu dinh dưỡng. Khu vực có lớp phù sa bề mặt thì tận dụng thu gom tại chỗ, với
những khu vực không có phù sa hoặc lớp phù sa không đủ thì phải vận chuyển đất bùn
giàu dinh dưỡng từ nơi khác đến. Kích thước hố đào cải tạo được tính toán theo nhu cầu
dinh dưỡng cần cung cấp cho từng loại cây trong 1 năm đầu sau trồng.
5. Một số kết quả trồng CNM tại mô hình
Hiệu quả giảm Sóng
Bước đầu đánh giá được hiệu quả giảm chiều cao sóng của hàng rào. Bảng 6 là số liệu về
hệ số giảm sóng của hàng rào ứng với cao trình đỉnh hàng rào H
đ
= 0,8 m (tương ứng với
phương án 1).
Bảng 6. Hiệu quả giảm sóng ứng với hàng rào có H
đ
= 0,8m
Thời gian đo
Cao trình
mực nước
(m)
Chiều cao
sóng trước
hàng rào
(m)
Chiều cao
sóng sau
hàng rào
(m)

0,35
0,26
25,7
7h30 11/11/2013
1,43
0,34
0,28
17,6
8h 11/11/2013
1,55
0,36
0,3
16,7

Nhận xét
Kết quả một số lần đo cho thấy hàng rào có hiệu quả giảm sóng khi mực nước trung bình
≤ 1,5 chiều cao hàng rào. Nhưng với chiều cao ≥ 1,5 chiều cao hàng rào thì mực nước đã
vượt lên trên chiều cao cây nên mức độ ảnh hưởng của sóng tới cây là không đáng kể.
Việc xây dựng hàng rào tạm giảm sóng bước đầu được đánh giá là có hiệu quả với công
tác trồng CNM tại khu vực xây dựng mô hình.
Tuy nhiên do số lần đo còn ít nên chưa có số liệu thống kê đầy đủ để đánh giá hiệu quả
giảm sóng thực sự của hàng rào ứng với các chiều cao mực nước và các chiều cao sóng
khác nhau. Công tác đo hiệu quả giảm sóng sẽ được tiếp tục theo dõi từ 11/2013 tới
4/2014 để có được bộ số liệu đầy đủ về hiệu quả giảm sóng của loại hàng rào này.

Tỉ lệ sống của CNM tại mô hình
11

hợp đem trồng, xác định chiều cao cây đem trồng, cải tạo thể nền đưa ra đã khắc phục
được những điều kiện khó khăn về điều kiện bãi trong khu vực trồng cây;
- Hàng rào tạm giảm sóng với kết cấu 2 hàng cọc tre cách nhau 0,5m, H
đ
= 0,8m và ở
giữa là các bó cành cây cho thấy bước đầu có hiệu quả giảm sóng rõ ràng (16,7 - 57,1%),
góp phần lớn trong việc đảm bảo tỉ lệ sống cao của CNM;
- Ba loài CNM sau 2 tháng trồng đạt tỉ lệ sống rất cao, Bần chua đạt 96,1%; Trang đạt
93,5% và Mắm đạt 95,7%. Tỷ lệ này tương đương với tỉ lệ sống khi trồng CNM tại
những khu vực có điều kiện sóng nhỏ, bãi bồi cao, thổ nhưỡng tốt.
Kiến nghị
12

Tiếp tục theo dõi, khảo sát hiệu quả giảm sóng, ổn định bãi, tỉ lệ sống và mức độ sinh
trưởng, phát triển của CNM tại mô hình nghiên cứu để có bộ số liệu thống kê đầy đủ làm
cơ sở để có kết luận chính thức về giải pháp giảm sóng, ổn định bãi, lựa chọn chiều cao
cây và cải tạo thể nền để trồng CNM tại các khu vực có điều kiện bãi khó khăn.

13 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu Tiếng Việt
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2012. Tiêu chuẩn kỹ thuật thiết kế đê
biển, Nhà xuất bản Nông nghiệp.
2. Bộ Xây dựng, 2004. Tải trọng và tác động (do sóng và tàu) lên công trình thủy 22
TCN 222-95, Nhà xuất bản Xây dựng
3. Trịnh Văn Hạnh, 2009. Nghiên cứu giải pháp trồng cây ngập mặn chắn sóng bảo
vệ đê biển Thanh Hóa và Ninh Bình. Báo cáo tổng kết đề tài, Viện Sinh thái và
Bảo vệ Công trình.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status