SKKN Tổ chức tiết học Địa lí theo phương pháp dạy học tích cực - Địa lý THPT - Pdf 26


SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐỀ TÀI:
“TỔ CHỨC TIẾT HỌC ĐỊA LÍ THEO PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
TÍCH CỰC - ĐỊA LÝ THPT” **************************************************************************************************
A. PHần mở đầu
I-
Lý do chọn đề ti

pháp dạy học theo hớng tích cực" và việc Tổ chức tiết học theo hớng tích cực cho
học sinh.
Đề ti sáng kiến kinh nghiệm năm học 2010 - 2011
2
**************************************************************************************************
2- Điều tra, tìm hiểu để nắm đợc thực trạng học tập của học sinh trong các tiết
học tổ chức theo hớng dạy học tích cực.
3- Đề xuất một số ý kiến về các biện pháp nhằm tổ chức hiệu quả tiết học theo
hớng dạy học tích cực.
VI- Các phơng pháp nghiên cứu:

Đối với đề tài này tôi sử dụng các phơng pháp.
1- Phơng pháp nghiên cứu lí thuyết: nhằm xây dựng cơ sở lí luận cho đề tài.
2- Phơng pháp quan sát: nhằm tìm hiểu hứng thú, khả năng tiếp thu của học sinh
trong các tiết dạy học theo hớng tích cực.
3- Phơng pháp điều tra: nhằm đánh giá thực trạng có bao nhiêu học sinh còn thiếu
tập trung, học tập không hiệu quả trong các tiết học theo hớng đổi mới.
4-Phơng pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động:
- Thông qua kết quả các bài kiểm tra có thể đánh giá chất lợng và hiệu quả các
tiết dạy theo hớng dạy học tích cực.


chc dy hc hin i kt hp vi vic ci bin cỏc PPDH truyn thng theo nhng
hng i mi.
2. Nhng yờu cu c bn i vi i mi.
2.1: To cho hc sinh cú mt v th mi v nhng iu kin thun li hc sinh
tớch cc hot ng nhn thc.
- Ngi hc phi tr thnh ch th hnh ng tớch cc t giỏc ch ng v sỏng
to trong hot ng kin to kin thc (tc l ngi hc phi bit cỏch hc, cỏch t
hc).
Đề ti sáng kiến kinh nghiệm năm học 2010 - 2011
4

**************************************************************************************************
- Tạo ra và duy trì ở học sinh những động lực học tập đúng đắn để tham gia tích
cực vào quá trình dạy học, đó chính là động cơ hứng thú, niềm lạc quan của học sinh
trong quá trình học tập.
- Phát triển nuôi dưỡng học sinh ý thức trách nhiệm, khả năng tự đánh giá kết
quả học tập của mình, học sinh có thể điều chỉnh được các hoạt động của mình theo các
mục tiêu đã định mà không phụ thuộc vào người khác.
2.2. Xác lập khẳng định vai trò của người thầy trong quá trình dạy học:
- Người thầy phải là người tổ chức chỉ đạo điều khiển các hoạt động học tập tự
giác, chủ động sáng tạo của học sinh. Để làm điều đó người thầy phải đảm nhiệm tốt
các chức năng sau:
+ Thiết kế là lập kế hoạch cho các quá trình dạy học cả về mục đích nội dung,
phương pháp, phương tiện và hình thức dạy học (người GV cần phải xuất phát từ mục
đích, nội dung của bài học).
+ Uỷ thác tức là thông qua đặt vấn đề nhận thức tạo động cơ hứng thú, người
thầy biến ý đồ dạy của mình thành nhiệm vụ học tập tự nguyện, tự giác của học trò và
chuyển giao cho trò những tình huống để trò hoạt động và thích nghi.
+ Điều khiển quá trình học tập của học sinh trên cơ sở thực hiện một hệ thống
mệnh lệnh chỉ dẫn, trợ giúp. đánh giá (Bao gồm cả sự động viên).

- Tài liệu tham khảo: SGV, Sổ tích luỹ, Tài liệu bồi dưỡng GV, Sách soạn giảng
(những bài soạn mẫu) và những tài liệu liên quan khác.
3. Nội dung:
Thiết kế bài dạy theo trình tự sau:
3.1. Xác định mục tiêu bài học: Mục tiêu của bài học phải đạt được 2 nội dung:
+ Về kiến thức: Đó là những kiến thức cơ bản của bài cần cung cấp cho học sinh,
những yêu cầu cụ thể về kiến thức cần đạt được trong một bài học và ở trong từng nội
dung của mục bài.
+ Về kỹ năng: Những kỹ năng cần cung cấp trong bài học cho học sinh: Kỹ năng
hiểu biết, kỹ năng phân tích biểu đồ, lược đồ, tranh ảnh, hình vẽ có nội dung bài dạy
Thông qua hệ thống kênh hình, kênh chữ trong SGK, đồ dùng học tập, tài liệu
3.2. Thiết bị dạy học:
+ Là những phương tiện cần thiết cho bài dạy giúp cho học sinh trực quan hơn
trong tư duy nhận biết kiến thức.
§Ò tμi s¸ng kiÕn kinh nghiÖm n¨m häc 2010 - 2011
6

**************************************************************************************************
+ Thiết bị dạy học bao gồm: Biểu đồ, bản đồ, lược đồ, tranh ảnh, băng đĩa
+ Phương tiện (thiết bị dạy học) được sử dụng trong một tiết học không quá
nhiều mà được chọn lọc kỹ càng, phương tiện dạy học phải mang tính khoa học, thẩm
mỹ và tính sư phạm đáp ứng được yêu cầu cho từng bài học cụ thể.
3.3. Phương pháp dạy học:
+ Lựa chọn PPDH cho từng bài học phải phù hợp với nội dung kiến thức, đáp
ứng yêu cầu đổi mới PPDH trong đó bao gồm hoạt động của giáo viên và học sinh trên
lớp.
+ Lựa chọn PPDH phải căn cứ vào từng đối tượng của từng lớp học tạo được
các điều kiện cần thiết đáp ứng được nhu cầu của cả 2 đối tượng học sinh Khá và Trung
bình, đồng thời động viên và phát huy được học sinh giỏi.
+ Do đó trong một tiết dạy học Địa lí người giáo viên ngoài việc nắm vững

sinh hay không, có tạo điều kiện cho học sinh tích cực học tập không?
3.5. Tổ chức các hoạt động lên lớp:
- Tổ chức các hoạt động học tập của học sinh một cách có hiệu quả người giáo
viên cần phải:
+ Đề ra mục tiêu cụ thể cho từng hoạt động;
+ Những phương tiện dạy học cần dùng cho mỗi hoạt động;
+ Tổ chức các hoạt động gồm những bước nào;
+ Những nội dung nào để học sinh làm việc tập thể, các nhân, nhóm;
+ Với mỗi hoạt động giáo viên cần đưa ra yêu cầu cụ thể để hướng dẫn
hoạt động của học sinh;
- Nội dung hoạt động:
+ Đối với hoạt động cá nhân, hoạt động tập thể:
Giáo viên cần sử dụng phương pháp nêu và giải quyết vấn đề sẽ có hiệu quả hơn.
Đây là phương pháp trong đó giáo viên đưa ra những câu hỏi đặt học sinh trước một
(hay hệ thống) vấn đề nhận thức đưa học sinh vào một tình huống có vấn đề sau đó
giáo viên phối hợp cùng học sinh (hoặc hướng dẫn điều khiển học sinh) giải quyết vấn
đề đi đến kết luận cần thiết trong nội dung học tập.
Câu hỏi đặt vào tình huống phải tự tìm tòi đó là câu hỏi học sinh chưa biết câu
trả lời nhưng có thể bắt tay vào tìm kiếm lời giải đáp thông qua hệ thống kiến thức
§Ò tμi s¸ng kiÕn kinh nghiÖm n¨m häc 2010 - 2011
8

**************************************************************************************************
trong SGK qua hệ thống kênh hình, đồ dùng dạy học Tuy nhiên đó không phải là câu
hỏi đàm thoại đơn thuần mà câu hỏi phải tạo ra mâu thuẫn giữa kiến thức cũ và mới,
giữa vốn kiến thức khoa học đã có và vốn kiến thức cần biết.
Nội dung câu hỏi phải vừa sức học sinh, các em có thể giải quyết được trọn vẹn
hay phần lớn nội dung mà câu hỏi yêu cầu. Câu hỏi cũng phải thật sự gây hứng thú
nhận thức của học sinh.
+ Đối với hoạt động nhóm:

thể gợi ý cho các em để có thống nhất chung, phát hiện những ý kiến học sinh đã thống
nhất và nội dung chưa thống nhất.
B4. Tổng kết thảo luận:
+ Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận của mình: Những kiến
thức, nhận thức đã thống nhất, những kiến thức, nhận thức còn khác nhau.
+ Các nhóm khác cùng chung một nhiệm vụ được nêu nhận xét trước
những nhận thức về kiến thức của nhóm mình về những nội dung mà nhóm bạn đã trình
bày. Kiến thức nào thống nhất và không thống nhất. Giáo viên tiếp tục cho các nhóm
khác nêu lên ý kiến của mình về những nội dung trên.
+ Giáo viên tổng kết đi sâu vào nội dung nhận thức đúng kèm theo uốn
nắn những sai sót, giải đáp thắc mắc đưa ra kết luận chuẩn kiến thức cho từng nội dung
thảo luận.
Chú ý:

Khi chuẩn bị nội dung thảo luận nhóm giáo viên cần:
+ Chuẩn bị tình huống có thể xẩy ra khi thảo luận nhóm.
+ Tổ chức học sinh thảo luận nhóm sôi nổi, tiết kiệm thời gian, đúng trọng
tâm.
+ Phân phối đúng, đủ thời gian cho từng hoạt động phù hợp với nội dung
và yêu cầu về thời gian của một tiết học.
II. Một số bài dạy Địa lí lớp 12 theo tinh thần đổi mới PPDH:

Bài 16.

ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ NƯỚC TA

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- Trình bày được những đặc điểm cơ bản của dân số và phân bố dân nước ta.
- Xác định và phân tích được nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng dân số và hậu quả của

Chứng minh Việt Nam là nước đông
dân, có nhiều thành phần dân tộc.
1. Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc:
* Đông dân:
- Theo thống kê, DS nước ta là 84156 nghìn người
(năm 2006), đứng thứ 3 ĐNA, thứ 13 thế giới.
Mục tiêu: HS chứng minh được Việt
Nam là nước đông dân và có nhiều
thành phần dân tộc
- Đánh giá: Nguồn lao động dồi dào và thị trường
tiêu thụ rộng lớn.
Phương tiện: SGK, Átlat
- Khó khăn: phát triển KT, giải quyết việc làm
* Nhiều thành phần dân tộc: Tiến hành:
Bước 1:GV đặt câu hỏi: đọc SGK mục
1, kết hợp kiến thức đã học, em hãy
chứng minh:
- Có 54 dân tộc, dân tộc Kinh chiếm 86,2%, còn
lại là các dân tộc ít người.

- Thuận lợi: đa dạng về bản sắc văn hoá và truyền
thống dân tộc.
- VN là nước đông dân.
- Có nhiều thành phần dân tộc, từ đó
đánh giá thuận lợi, khó khăn trong phát
triển kinh tế - xã hội?
- Khó khăn: sự phát triển không đều về trình độ và
mức sống giữa các dân tộc.
Bước 2: Hai HS cùng bàn trao đổi để
trả lời câu hỏi.

b. Cơ cấu dân số trẻ
Tiến hành:
Bước 1: GV chia nhóm và giao nhiệm
vụ cho từng nhóm.
- Trong độ tuổi lao động chiếm 64%, mỗi năm
tăng thêm khoảng 1,15 triệu người.
- Thuận lợi: Nguồn lao động đồi dào, năng động,
sáng tạo.
Nhóm 1,3 :Chứng minh dân số tăng
nhanh. Hậu quả.
- Khó khăn sắp xếp việc làm.
Nhóm 2, 4:Chứng minh cơ cấu dân số
trẻ. Đánh giá.

Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi,
đại diện các nhóm trình bày, các nhóm
khác bổ sung ý kiến
Bước 3: GV nhận xét phần trình bày
của HS,kết luận các ý đúng của mỗi
nhóm.
Bước 4:GV đặt câu hỏi cho các nhóm:

- Phân tích nguyên nhân của sự gia
tăng DS. (Do trình độ phát triển kinh tế

Phương tiện: Bảng 16.2, hình16.2,
bảng 16.3 sgk, atlát
- Nguyên nhân:
+ Điều kiện tự nhiên.
+ Lịch sử định cư.
Tiến hành:
Bước 1: Y/c HS căn cứ kênh hình và
kênh chữ sgk:
+ Trình độ phát triển KT-XH, chính sách
b. Giữa thành thị với nông thôn
- Nông thôn chiếm 73, 1% dân số, thành thị
chiếm 26,9% dân số
- Nhận xét sự phân bố dân cư nước
ta.
- Dân số thành thị đang tăng lên, giảm tỉ lệ dân số
nông thôn. Do quá trình CNH – HĐH đất nước
thúc đẩy quá trình đô thị hoá.
- Đọc bảng 16.8 nhận xét & giải thích
về sự thay đổi tỷ trọng dân số giữa
thành thị và nông thôn?
- Đánh giá ảnh hưởng của phân bố
dân cư chưa hợp lý.
=>Ành hưởng đến việc sử dụng lao động, khai
thác tài nguyên.
Bước 2: Từng cặp HS nghiên cứu trả
lời, cặp khác bổ sung, giáo viên chuẩn
kiến thức

thắng.
GV: Dân cư luôn là nguồn lực tác
động mạnh mẽ tới sự phát triển KT -
XH nước ta. Làm thế nào để sử dụng
hiệu quả nguồn lực dân số không phải
chỉ là trách nhiệm của các cấp chính
quyền mà còn là trách nhiệm của mỗi
công dân Việt Nam.
IV. ĐÁNH GIÁ (4’)
Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi cuối sách.
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP (1’)
Dặn dò học sinh học bài ở nhà, đọc trước bài mới.
III. Kết quả
- Tổ chức tiết học Địa lí 12 theo phương pháp dạy học truyền thống (Thầy làm trung
tâm, học trò tiếp thu kiến thức thụ động): Học sinh không hứng thú với môn học, sau
tiết học lượng kiến thức đọng lại trong học sinh thấp, giáo viên thiếu thời gian do nội
dung kiến thức theo sách giáo khoa biên soạn theo tinh thần đổi mới nhiều. Kết quả
khảo sát: đạt 50%/ lớp;
- Tổ chức tiết học Địa lí theo phương pháp dạy học tích cực (Trò làm trung tâm, thầy
giữ vai trò tổ chức, hướng dẫn, định hướng,…) có ứng dụng công nghệ thông tin vào
tiết dạy: Học sinh hứng thú với tiết học, chủ động khai thác triệt để kênh chữ, kênh
hình để phát hiện kiến thức mới, giáo viên tổ chức tiết học một cách nhẹ nhàng, chủ
động, không phải diễn thuyết nhiều, không mệt mỏi, học sinh thảo luận nhanh, hiệu quả
dưới sự hướng dẫn, định hướng của giáo viên. Thời gian đảm bảo, không sợ thiếu thời
§Ò tμi s¸ng kiÕn kinh nghiÖm n¨m häc 2010 - 2011
13

**************************************************************************************************
gian để hoàn thành tiết học. Sau tiết học lượng kiến thức trọng tâm đều được in sâu,
giúp học sinh học bài ở nhà được dễ dàng hơn. Kết quả khảo sát: đạt trên 80%/ lớp.


§Ò tμi s¸ng kiÕn kinh nghiÖm n¨m häc 2010 - 2011
15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status