Kinh nghiệm hướng dẫn học sinh sử dụng một số thiết bị, đồ dùng dạy học địa lí theo phương
pháp dạy học tích cực ở lớp 9B trường THCS Trần Hưng Đạo
_____________________________________________________________________
___
A/ MỞ ĐẦU
1/ Lí do chọn đề tài
Phương pháp giảng dạy là một trong những yếu tố cơ bản và quan trọng nhằm
truyền đạt hiệu quả kiến thức tới học sinh. Phương pháp giảng dạy phù hợp, khoa học
sẽ là con đường giúp học sinh tiếp thu kiến thức một cách hiệu quả, phát huy trí lực
của người học. Mỗi một cấp học có một phương pháp phù hợp và phải khơng ngừng
đổi mới và hòan thiện và đây cũng chính là một trong những yếu tố, động lực nhằm
khơng ngừng nâng cao chất lượng giáo dục. Ở cấp trung học cơ sở, thực hiện chủ
trương của ngành giáo dục là phải chuyển từ phương pháp giảng dạy cũ, thụ động,
thầy đọc , trò chép sang phương pháp giảng dạy tích cực, chủ động, sáng tạo, lấy học
sinh làm trung tâm. Trong thời gian qua bằng sự đổi mới đồng bộ từ việc đổi mới
phương pháp giảng dạy đến đổi mới chương trình sách giáo khoa, ở cấp trung học cơ
sở đã có nhiều chuyển biến tích cực trong đổi mới phương pháp giảng dạy và một
trong những phương pháp giảng dạy trong q trình đổi mới thời gian qua mang tính
ưu việt nhất, được giáo viên quan tâm nhất là phương pháp trực quan thơng qua các
phương tiện dạy học như bản đồ, lược đồ, biểu đồ, sơ đồ, bảng thống kê, tính ưu việt
được thể hiện rõ nét nhất của phương pháp là giúp cho học sinh phát huy được tính
chủ động thơng qua các kênh hình trong từng bài học để khai thác kiến thức.
Việc sử dụng thiết bị dạy học trong q trình dạy học nói chung và trong dạy học
Địa lí lớp 9 nói riêng có ý nghĩa rất quan trọng, các thiết bị dạy học thay thế cho
những sự vật hiện tượng và các q trình xảy ra trong thực tiễn mà giáo viên và học
sinh khơng thể tiếp cận trực tiếp được. Sử dụng thiết bị dạy học trong q trình dạy
học có khả năng hình thành hiệu quả những tri thức cơ bản và vận dụng chúng vào
việc lĩnh hội kiến thức mới, giáo viên có điều kiện để sử dụng phương pháp dạy học
và các hình thức dạy học đa dạng, hiệu quả nâng cao cơng tác tự lập của học sinh
Giáo viên thực hiện: Nguyễn Văn Dũng
1
Giáo viên thực hiện: Nguyễn Văn Dũng
2
Kinh nghiệm hướng dẫn học sinh sử dụng một số thiết bị, đồ dùng dạy học địa lí theo phương
pháp dạy học tích cực ở lớp 9B trường THCS Trần Hưng Đạo
_____________________________________________________________________
___
Với bản thân tơi cũng khơng lọai trừ những suy nghĩ mang tính nhân văn trên,
nhưng do đây chỉ là những kinh nghiệm mà bản thân tơi đúc kết được trong q trình
giảng dạy, dù trong thời gian qua tơi ln nghiêm túc thực hiện những phương pháp
đổi mới trong q trình giảng dạy theo chủ trương của ngành đã đề ra ở tất cả các lớp
mà tơi được đơn vị phân cơng. Tuy nhiên do tơi muốn kiểm chứng khẳng định là
phương pháp sử dụng trực quan, sử dụng và khai thác các thiết bị dạy học địa lí theo
phương pháp tích cực, có phát huy được chủ động và đem lại hiệu quả cao trong q
trình học tập của học sinh hay khơng? Từ suy nghĩ đó nên tơi quyết tâm thực hiện
trong phạm vi một lớp học với số lượng học sinh là 40 em
4/ Phương pháp nghiên cứu
Trong sự nghiệp đổi mới giáo dục, việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học là
một nhiệm vụ quan trọng, một u cầu bức thiết đối với tất cả các cấp học, bậc học ở
nước ta, nhằm góp phần đào tạo những con người tích cực, tự giác, năng động sáng
tạo, có năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống.
Trong q trình đổi mới giáo dục nhiều phương pháp dạy học mới đã được đưa vào
áp dụng, một trong những phương pháp được xem là có nhiều ưu điểm nhất là
phương pháp trực quan sử dụng thiết bị dạy học trong q trình giảng dạy, nhất là
giảng dạy Địa lí 9. Tuy nhiên để vận dụng tốt phương pháp này đòi hỏi người dạy
phải có nhiều kỹ năng, phải biết sáng tạo, linh họat trong mọi tình huống. Việc
nghiên cứu nâng cao trình độ kiến thức của người thầy là cốt lõi, để tổ chức tốt một
tiết dạy có sử dụng phương pháp trực quan, đòi hỏi người dạy khơng những phải đầu
tư, tìm tòi nghiên cứu từ phương pháp tổ chức cách vận hành thực hiện, đến khâu
nhận xét đánh giá, mà còn phải tham khảo nhiều tài liệu có liên quan đến những sự
vật hiện tượng được thể hiện trên bản đồ, lược đồ, sơ đồ, xử lí các số liệu trong các
cho thấy phương pháp có những ưu điểm rất tích cực ảnh hưởng rất lớn đến q trình
học tập của học sinh. Thơng qua phương pháp trực quan giúp học sinh mở rộng, đào
sâu thêm kiến thức trên cơ sở nhìn nhận một cách có suy nghĩ, phân tích có lí lẽ, có
dẫn chứng, phát triển được tư duy khoa học. Giúp học sinh phát triển các kĩ năng
Giáo viên thực hiện: Nguyễn Văn Dũng
4
Kinh nghiệm hướng dẫn học sinh sử dụng một số thiết bị, đồ dùng dạy học địa lí theo phương
pháp dạy học tích cực ở lớp 9B trường THCS Trần Hưng Đạo
_____________________________________________________________________
___
quan sát, nói, giao tiếp, , bồi dưỡng các phương pháp nghiên cứu một cách vừa sức
như các phương pháp tìm đọc tài liệu tham khảo, quan sát và ghi chép ngòai thực tế.
Thơng qua phương pháp trực quan có thể làm thay đổi quan điểm của cá nhân trên cơ
sở các sự kiện, các sự vật hiện tượng được thể hiện trên bản đồ, lược đồ, sơ đồ. Q
trình trực quan dưới sự hướng dẫn của giáo viên còn tạo ra mối quan hệ hai chiều
giữa giáo viên và học sinh, giúp cho giáo viên nắm được hiệu quả giáo dục về các
mặt nhận thức, thái độ, quan điểm, xu hướng hành vi của học sinh.
B/ NỘI DUNG
1/ Cơ sở lý luận
Trong những năm vừa qua cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế đất nước,
ngành giáo dục –đào tạo cũng có sự chuyển biến đáng kể, nhất là từ khi các nghị
quyết của Đảng quan tâm đến sự nghiệp giáo dục ra đời, càng khẳng định giáo dục và
đào tạo là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục đào tạo là đầu tư cho sự phát triển
Nghị quyết Trung ương 4 khóa VII đã chỉ rõ phải “ Đổi mới phương pháp dạy học
ở tất cả các cấp học, bậc học. Kết hợp học với hành, học tập với lao động sản xuất,
thực nghiệm và nghiên cứu khoa học, gắn nhà trường với xã hội. Áp dụng những
phương pháp giáo dục hiện đại để bồi dưỡng cho học sinh năng lực tư duy sáng tạo,
năng lực giải quyết vấn đề”
Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII tiếp tục khẳng định phải “ Đổi mới phương
pháp giáo dục đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy
2/ Cơ sở thực tiễn
Phương pháp trực quan trên thực tế đã có mầm mống từ những giai đọan giảng dạy
trước đó, ngày nay, do những u cầu đổi mới giáo dục phục vụ sự phát triển kinh tế
– xã hội của đất nước trong cơng cuộc cơng nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước,
phương pháp tích cực nhất là phương pháp trực quan sử dụng các thiết bị dạy học trở
thành phổ biến trong nhà trường. Tuy nhiên nó khơng thể lọai trừ, khơng thể hòan
tòan thay thế do học sinh chiếm lĩnh bằng các họat động tự lực dù có đủ phương tiện
học tập. Phương pháp trực quan khơng phải dễ dàng được vận dụng ở mọi lúc mọi
Giáo viên thực hiện: Nguyễn Văn Dũng
6
Kinh nghiệm hướng dẫn học sinh sử dụng một số thiết bị, đồ dùng dạy học địa lí theo phương
pháp dạy học tích cực ở lớp 9B trường THCS Trần Hưng Đạo
_____________________________________________________________________
___
nơi, cũng khơng phải mọi học sinh đều tự nguyện tự giác tham gia những họat động
tích cực. Phương pháp trực quan đòi hỏi một số điều kiện, trong đó quan trọng nhất là
người giáo viên.
Trong các phương pháp tích cực đang thực hiện ở các trường trung học cơ sở nói
chung và phương pháp trực quan nói riêng khơng hề hạ thấp hay giảm nhẹ vai trò của
người giáo viên, giáo viên phải được đào tạo chu đáo để thích ứng với những nhiệm
vụ đa dạng. Từ dạy học thơng báo, giải thích, minh họa sang dạy học tích cực, giáo
viên khơng còn đóng vai trò đơn thuần là người truyền đạt kiến thức, giáo viên trở
thành người thiết kế, tổ chức, hướng dẫn các họat động độc lập hoặc theo nhóm để
học sinh chiếm lĩnh kiến thức mới, hình thành kỹ năng, thái độ theo u cầu của
chương trình. Trên lớp học sinh họat động là chính nhưng trước đó khi sọan bài, giáo
viên phải đầu tư nhiều cơng sức và thời gian mới có thể thực hiện bài trên lớp với vai
trò là người gợi mở, xúc tác, động viên, cố vấn, trọng tài trong các họat động tìm tòi
hào hứng, tranh luận sơi nổi của học sinh. Giáo viên vừa phải có tri thức của bộ mơn
sâu rộng, vừa có trình độ sư phạm lành nghề, biết ứng xử tinh tế, biết sử dụng các
thiết bị dạy học hiện đại, có thể định hướng sự phát triển của học sinh nhưng cũng
a/ Vấn đề đặt ra
Việc lựa chọn thiết bị dạy học như bản đồ, lược đồ, sơ đồ, biểu đồ các bảng số liệu
phải căn cứ vào nội dung của từng bài, từng phần cho phù hợp. Những nội dung đó là
những kiến thức cơ bản đặc trưng của bài học. Mặc khác, còn phải căn cứ vào hoạt
động học tập của học sinh đối với mỗi nội dung bài học để lựa chọn thiết bị dạy học.
Việc lựa chọn thiết bị dạy học phải trên cơ sở xác định vai trò, vị trí của các thiết
bị dạy học, xác định mối quan hệ giữa thiết bị dạy học với nội dung bài học và nắm
chắc tính năng , tác dụng của chúng
Thực tế dạy học cho thấy việc quan sát và khai thác kiến thức của học sinh đối với
thiết bị dạy học chỉ hiệu quả nếu trước khi cho học sinh quan sát, nhận xét, giáo viên
đưa ra hệ thống câu hỏi nhằm giúp học sinh biết được cần quan sát cái gì, phân tích
nội dung, giải thích ngun nhân nhận xét và khai thác kiến thức như thế nào. Để
Giáo viên thực hiện: Nguyễn Văn Dũng
8
Kinh nghiệm hướng dẫn học sinh sử dụng một số thiết bị, đồ dùng dạy học địa lí theo phương
pháp dạy học tích cực ở lớp 9B trường THCS Trần Hưng Đạo
_____________________________________________________________________
___
phát huy cao độ tính tích cực học tập của học sinh, giáo viên nên dựa trên nội dung
của các thiết bị dạy học có thể nêu câu hỏi thành một vấn đề cần phải làm sáng tỏ và
hướng dẫn học sinh tự làm việc với thiết bị dạy học
Thực tế cho thấy việc đưa thiết bị dạy học q nhiều trong một giờ học là khơng
hiệu quả, trước hết giáo viên cần rèn luyện cho học sinh biết cách làm việc với các
kênh hình trong sách giáo khoa, bằng cách đặt câu hỏi u cầu học sinh khai thác
kiến thức từ các kênh hình ấy, tránh để học sinh q lệ thuộc vào sách giáo khoa, học
vẹt, có những nội dung có thể u cầu học sinh đứng tại chổ khai thác kiến thức từ
bản đồ, lược đồ, hoặc biểu đồ hay các bảng số liệu
b/ Giải pháp, chứng minh vấn đề được giải quyết
Trong việc dạy học Địa lí, việc sử dụng các thiết bị dạy học đảm bảo cho học sinh
lĩnh hội tốt những biểu tượng, khái niệm, các mối quan hệ nhân quả, các thuyết, các
-Các bảng thống kê cung cấp cho học sinh những kiến thức về cơ cấu tình hình phát
triển của một số ngành, sự phân bố của một số cây trồng theo vùng. Ngồi ra một số
bảng biểu số liệu thống kê còn có vai trò giúp học sinh hệ thống hố kiến thức, phát
triển tư duy so sánh đối chiếu giữa các đối tượng địa lí
-Các ảnh địa lí chủ yếu là các ảnh minh hoạ cho kiến thức, có vai trò cung cấp cho
học sinh những biểu tượng cụ thể về hoạt động một số ngành kinh tế, những hoạt
động kinh tế của nước ta trong thời kì đổi mới.
Trong q trình sử dụng thiết bị dạy học Địa lí 9, giáo viên khơng những có vai trò
định hướng cho học sinh quan sát, hướng dẫn và gợi ý học sinh cách khai thác kiến
thức mà còn giúp học sinh tự thao tác, điều khiển, sử dụng để khám phá, tìm tòi kiến
thức hoặc củng cố kiến thức, rèn luyện kĩ năng địa lí cho học sinh, tạo điều kiện cho
học sinh “học trong hành động”. Việc sử dụng thiết bị dạy học Địa lí 9 theo phân
phối chương trình cần đảm bảo những u cầu sau:
-Lựa chọn thiết bị dạy học phải phù hợp vào nội dung từng bài, từng phần
-Định hướng cho học sinh trước khi u cầu quan sát, khai thác kiến thức từ các
thiết bị địa lí
Giáo viên thực hiện: Nguyễn Văn Dũng
10
Kinh nghiệm hướng dẫn học sinh sử dụng một số thiết bị, đồ dùng dạy học địa lí theo phương
pháp dạy học tích cực ở lớp 9B trường THCS Trần Hưng Đạo
_____________________________________________________________________
___
-Các câu hỏi phải thể hiện rõ ràng về u cầu và mức độ nhận thức khác nhau đối
với học sinh
-u cầu học sinh sử dụng tốt những thiết bị dạy học hiện có
-Phối hợp sử dụng các thiết bị dạy học để khai thác kiến thức có hiệu quả, sử dụng
phương pháp dạy học thích hợp đối với mỗi loại thiết bị dạy học
Để hiểu hơn về vai trò của các thiết bị dạy học Địa lí lớp 9, chúng ta đi sâu vào phân
tích, chứng minh qua một số bài học cụ thể trong bộ mơn Địa lí 9 để thấy được việc
sử dụng các thiết bị dạy học có những tác dụng rất tích cực đến q trình học tập của
đổi mới, điều quan trọng đầu tiên để thực hiện tốt việc giảng dạy bài này thì giáo viên
phải sử dụng “lược đồ các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm” treo bảng, đồng
thời trong sách giáo khoa trang 21 cũng có một lược đồ tương tự vì vậy để phối hợp
việc áp dụng tốt cả hai lược đồ treo bảng và lược đồ trong sách giáo khoa, giáo viên
phải giới thiệu khái qt cho học sinh hiểu những phần chú thích trong hai lược đồ
này và việc quan sát của học sinh để khai thác kiến thức đều như nhau, tuy nhiên việc
quan sát lược đồ trong sách giáo khoa có nhiều thuận lợi hơn trong q trình học tập
của các em, do tầm nhìn gần hơn khơng bị che khuất, luợc đồ được thể hiện rất rõ
bằng các gam màu, nhất là rất thuận lợi đối với các em ngồi ở các bàn cuối lớp
Về những tình huống để khai thác kiến thức trong bài 6 lược đồ có vai trò giúp học
sinh nhận biết tên, vị trí giới hạn các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm của
nước ta, nội dung cần tập trung khai thác là vị trí, phạm vi lãnh thổ của từng vùng, từ
những u cầu trên sách giáo khoa nêu câu hỏi: Dựa vào lược đồ 6.2 hãy xác
định các vùng kinh tế của nước ta, phạm vi các vùng kinh tế trọng điểm. Kể tên các
vùng kinh tế giáp biển, vùng kinh tế nào khơng giáp biển? Sau khi đã nêu xong câu
hỏi theo u cầu đặt ra, giáo viên u cầu học sinh quan sát vào lược đồ hình 6.2
trong bài 6 để quan sát trả lời, thuận lợi lớn nhất ở đây là lược đồ được in rất rõ, các
gam màu thể hiện khác nhau ở từng vùng kinh tế, do đó học sinh chỉ cần đối chiếu
các gam màu trên lược đồ với gam màu trên bảng chú thích là trả lời được theo u
cầu câu hỏi đặt ra
Giáo viên thực hiện: Nguyễn Văn Dũng
12
Kinh nghiệm hướng dẫn học sinh sử dụng một số thiết bị, đồ dùng dạy học địa lí theo phương
pháp dạy học tích cực ở lớp 9B trường THCS Trần Hưng Đạo
_____________________________________________________________________
___
-Nước ta trong thời kì đổi mới hình thành 7 vùng kinh tế
+Vùng trung du và miền núi Bắc bộ
+Vùng đồng bằng Sơng Hồng
+Vùng Bắc trung bộ
hạn lãnh thổ. Để học sinh xác định được vị trí và giới hạn của vùng Đồng bằng sơng
Hồng giáo viên phải sử dụng lược đồ tự nhiên vùng Đồng bằng sơng Hồng treo bảng,
thơng qua lược đồ tự nhiên vùng Đồng bằng Sơng Hồng, giáo viên gọi học sinh lên
bảng xác định vị trí, ranh giới của vùng.
-Phía bắc và phía tây giáp vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
-Phía nam giáp vùng Bắc trung bộ
-Phía đơng giáp vịnh Bắc Bộ
và lần lược trong q trình học phần sự phân hố lãnh thổ các em cũng dễ dàng xác
định được vị trí giới hạn của các vùng còn lại trong cả nước. Đối với các lược đồ của
các ngành kinh tế như lược đồ nơng nghiệp Việt Nam
lược đồ lâm nghiệp và thuỷ sản Việt Nam, lược đồ cơng nghiệp khai thác nhiên liệu
và cơng nghiệp điện, lược đồ các trung tâm cơng nghiệp tiêu biểu của Việt Nam, lược
đồ giao thơng vận tải có nhiệm vụ cung cấp cho học sinh sự phân bố của các đối
tượng địa lí từng ngành cụ thể, vì vậy mỗi lược đồ thể hiện kí hiệu khác nhau do đó
nhất thiết giáo viên phải hướng dẫn cho học sinh hiểu từng kí hiệu cụ thể của từng đối
tượng được thể hiện trên lược đồ của ngành đó. Sau khi đã nắm vững kí hiệu của từng
đối tượng địa lí học sinh sẽ biết được sự phân bố cụ thể của các đối tượng trong từng
ngành trên mọi miền của đất nước
Thí dụ: Ở bài 15: “THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH”, ở mục I: Thương mại. trong
phần 2: ngoại thương, giáo viên phải sử dụng biểu đồ cơ cấu giá trị xuất khẩu nước ta
năm 2002, đây là một loại biểu đồ mới đó là biểu đồ hình tròn Với loại biểu đồ này
giáo viên cần lưu ý học sinh khi thực hiện các bài thực hành phải tính tốn tỉ trọng cơ
cấu của các đối tượng phải bằng 100%
Giáo viên thực hiện: Nguyễn Văn Dũng
14
Kinh nghiệm hướng dẫn học sinh sử dụng một số thiết bị, đồ dùng dạy học địa lí theo phương
pháp dạy học tích cực ở lớp 9B trường THCS Trần Hưng Đạo
_____________________________________________________________________
___
-Giáo viên u cầu dựa vào biểu đồ cơ cấu giá trị xuất khẩu, năm 2002. Hãy nhận
___
-Sản lương lúa Đồng bằng sơng Cửu Long là 17.7 triệu tấn chiếm 51,5% sản
lượng lúa cả nước
Như vậy thơng qua xử lí số liệu trong bảng thống kê 36.1 học sinh biết được đồng
bằng sơng Cửu Long là vùng trọng điểm lúa lớn nhất cả nước, là dựa thóc lớn đảm
bảo an ninh lương thực cho quốc gia và cho xuất khẩu.
Đối với chương trình Địa lí 9, trong tất cả các bài dạy giáo viên phải kết hợp cùng
một lúc nhiều đồ dùng dạy học mới đáp ứng được u cầu, mục tiêu bài học, đặc biệt
có những bài giáo viên phải kết hợp từ 3 đến 4 đồ dùng mới hồn thành được tiết
giảng dạy theo phương pháp tích cực
Thí dụ: bài 38: “PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ VÀ BẢO VỆ TÀI
NGUN, MƠI TRƯỜNG BIỂN – ĐẢO”
Ở bài này, trong phần I: mục 1: vùng biển nước ta, giáo viên phải sử dụng sơ đồ cắt
ngang vùng biển Việt Nam phóng to, để học sinh quan sát và xác định từng bộ phận
của vùng biển nước ta, chỉ có qua sơ đồ học sinh mới biết được vùng biển nước ta
gồm năm bộ phận
-Vùng nội thủy
-Vùng lãnh hải
-Vùng tiếp giáp lãnh hải
-Vùng đặc quyền kinh tế
-Thềm lục địa
Đồng thời để học sinh hiểu hơn thế nào là vùng nội thủy, giáo viên phải sử dụng
lược đồ Biển đảo Việt Nam, vì tầm quan trọng của vùng nội thủy là một vùng làm cơ
sở để tính các bộ phận tiếp theo của biển Việt Nam theo Luật biển quốc tế, nên giáo
viên phải sử dụng lược đồ này, đồng thời hướng dẫn cho học sinh biết được 11 điểm
được xác định để tính vùng nội thủy trên vùng biển nước ta
Giáo viên thực hiện: Nguyễn Văn Dũng
16
Kinh nghiệm hướng dẫn học sinh sử dụng một số thiết bị, đồ dùng dạy học địa lí theo phương
pháp dạy học tích cực ở lớp 9B trường THCS Trần Hưng Đạo
pháp dạy học tích cực ở lớp 9B trường THCS Trần Hưng Đạo
_____________________________________________________________________
___
-Đọc và phân tích được biểu đồ cơ cấu ngành cơng nghiệp
-Đọc và phân tích được lược đồ các nhà máy điện và các mỏ than, dầu khí
-Đọc và phân tích được lược đồ các trung tâm cơng nghiệp Việt Nam
c/ Thái độ
-Có ý thức thái độ học tập đúng đắn để mai sau góp phần xây dựng đất nước giàu
đẹp
2/ CHUẨN BỊ
a/ Giáo viên: Lược đồ cơng nghiệp Việt Nam
Bản đồ kinh tế chung Việt Nam
Lược đồ khống sản Việt nam
b/ Học sinh: SGK, tập bản đồ Địa lí
Một số tranh ảnh hoạt động CN ở nước ta
3/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
*Phương pháp thảo luận, trực quan
*phương pháp giải quyết vấn đề
4/ TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
4.1/ Ổn định:
*Thầy: kiểm tra sỉ số HS
*Học sinh: báo cáo
4.2/ KTBC:
-Sự phát triển và phân bố cơng nghiệp nước ta phụ thuộc vào những ngành nào?
a/ Nhân tố tự nhiên b/ Nhân tố kinh tế-xã hội
c/ Câu a và b đúng d/ Câu a và b sai
(Câu c đúng)
-Hãy cho biết những chính sách phát triển cơng nghiệp ở nước ta?
Giáo viên thực hiện: Nguyễn Văn Dũng
18
Nước ta có đầy đủ các ngành
cơng nghiệp. Một số ngành
cơng nghiệp trọng điểm đã
được hình thành và chiếm tỉ
trọng cao trong giá trị sản xuất
cơng nghiệp
Giáo viên thực hiện: Nguyễn Văn Dũng
19
Kinh nghiệm hướng dẫn học sinh sử dụng một số thiết bị, đồ dùng dạy học địa lí theo phương
pháp dạy học tích cực ở lớp 9B trường THCS Trần Hưng Đạo
_____________________________________________________________________
___
+Các ngành CN khác (19,7%)
+Cơ khí-điện tử (12,3%)
+Khai thác nhiên liệu (10,3%)
+Vật liệu xây dựng (9,9%)
+Hóa chất (9,5%)
+Dệt may (7,9%)
+Điện (6,0%)
GV: chuyển ý sang mục II
GV: Hãy cho biết ngành cơng nghiệp khai thác
nhiên liệu của nước ta bao gồm những ngành nào?
HS: Than và dầu khí
GV: Sử dụng lược đồ khống sản Việt Nam
-Dựa vào lược đồ hãy xác định các mỏ than và
khu vực khai thác dầu khí ở nước ta?
HS: xác định trên lược đồ
-Các mỏ than (Cẩm Phả, Hòn Gai, Đơng Triều ở
Quảng Ninh)
-Các mỏ dầu khí (Hồng Ngọc, Rạng Đơng, Bạch
2002
-Dực vào lược đồ hãy xác định các địa điểm phân
bố các ngành cơng nghiệp nói trên?
HS: Xác định trên lược đồ
-Cơ khí điện tử: TP Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà
Nẵng. Các trung tâm Thái Ngun, Hải Phòng,
Vinh, Biên Hòa, Cần Thơ
-Hóa chất: TP Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Hà Nội,
Hải Phòng, Việt Trì, Phú Thọ
-SX vật liệu xây dựng: ĐB sơng Hồng, Bắc
Trung Bộ
-Bao gồm thủy điện và
nhiệt điện
-Hàng năm sản xuất 40 tỉ
KWh
3/ Các ngành cơng nghiệp
nặng khác
Bao gồm các ngành: Cơ khí
điện tử, hóa chất, sản xuất vật
liệu xây dựng
Giáo viên thực hiện: Nguyễn Văn Dũng
21
Kinh nghiệm hướng dẫn học sinh sử dụng một số thiết bị, đồ dùng dạy học địa lí theo phương
pháp dạy học tích cực ở lớp 9B trường THCS Trần Hưng Đạo
_____________________________________________________________________
___
biết CN chế biến lương thực thực phẩm bao gồm
những phân ngành nào? Các sản phẩm chính của
từng ngành?
HS: Gồm 3 phân ngành: Chế biến sản phẩm trồng
5/ Cơng nghiệp dệt may
Giáo viên thực hiện: Nguyễn Văn Dũng
22
Kinh nghiệm hướng dẫn học sinh sử dụng một số thiết bị, đồ dùng dạy học địa lí theo phương
pháp dạy học tích cực ở lớp 9B trường THCS Trần Hưng Đạo
_____________________________________________________________________
___
-Dựa vào lược đồ xác định hai khu vực tập trung
cơng nghiệp lớn nhất nước ta? Kể tên một số trung
tâm CN tiêu biểu cho hai khu vực nói trên?
HS: Hai khu vực CN lớn nhất nước ta là ĐB sơng
Hồng và Đơng Nam Bộ
Các trung tâm CN tiêu biểu: Hà Nội, Hải
Phòng, Hải Dương, TP Hồ Chí Minh, Biên Hòa,
Vũng Tàu, Bình Dương
-Là ngành sản xuất hàng tiêu
dùng quan trọng của nước ta
-Các trung tâm dệt may lớn
nhất nước là TP Hồ Chí Minh,
Hà Nội, Đà Nẵng, Nam Định
III/ Các trung tâm cơng
nghiệp lớn
-Hai trung tâm tập trung
cơng nghiệp lớn nhất nước ta là
Đồng bằng sơng Hồng Và
Đơng Nam Bộ
-Hai trung tâm cơng nghiệp
lớn nhất nước ta là TP Hồ Chí
Minh và Hà Nội
4.4/ Củng cố-luyện tập
từ đầu năm học đến nay ở lớp 9B, chất lượng học tập bộ mơn Địa lí của các em được
nâng lên rõ rệt, hình thành cho các em khả năng quan sát, nhận xét, phán đốn tốt hơn
trong q trình học tập, điều quan trọng làm tơi thấy phấn khởi là tinh thần học tập
của các em đối với bộ mơn Địa lí 9 được nâng lên rất cao, các em khơng còn thái độ
thờ ơ xem nhẹ mơn học này.
Về chất lượng chung bộ mơn Địa lí 9 ở lớp 9B trường THCS Trần Hưng Đạo đạt
được kết quả sau qua các kì kiểm tra khảo sát chất lượng
Giáo viên thực hiện: Nguyễn Văn Dũng
24
Kinh nghiệm hướng dẫn học sinh sử dụng một số thiết bị, đồ dùng dạy học địa lí theo phương
pháp dạy học tích cực ở lớp 9B trường THCS Trần Hưng Đạo
_____________________________________________________________________
___
Mơn/
Lớp
Tổng
Số
HS
Kết quả
KSCL
Đầu năm
Kết quả
KSCL
Giữa HKI
Kết quả
KSCL
Cuối HKI
Kết quả
KSCL
Giữa HKII