SV: Nguyễn Thị Uyên Lớp CQ 45/08.01
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 4
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
STT Tên bảng biểu và hình vẽ Trang
1 Bảng 2.1: Tình hình cam kết và giải ngân viện trợ
phát triển của Nhật Bản trong giai đoạn 1998 – 2009
19
2 Hình 2.1: Tình hình cam kết và giải ngân viện trợ
phát triển của Nhật Bản dành cho Việt Nam giai đoạn
1992 – 2008
19
3 Hình 2.2: Cơ cấu vốn ODA được Nhật Bản cung cấp
cho Việt Nam từ 1993 – 2008
20
4 Bảng 2.2: Cơ cấu ODA Nhật Bản phân theo lĩnh vực
cho TPHCM ( 1993 – nay)
25
5 Hình 2.3: Cơ cấu ODA Nhật Bản theo lĩnh vực cho
TPHCM (1993 – nay)
26
6 Bảng 2.4: Các dự án giao thông đường bộ tại TPHCM
sử dụng ODA Nhật Bản ( 2002 – nay)
27
7 Bảng 2.5: Phân bổ chi phí 30
8 Bảng 2.6: Tóm tắt tình hình giải ngân qua các năm
của dự án Đại lộ Đông - Tây
33
9 Bảng 2.7: Kế hoạch tài chính 35
Học Viện Tài Chính
3
SV: Nguyễn Thị Uyên Lớp CQ 45/08.01
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Một trong những mục tiêu quan trọng mà các quốc gia đang phát triển
trong đó có Việt Nam đang theo đuổi là tăng trưởng kinh tế nhanh và bền
vững, đồng thời giải quyết các vấn đề xã hội như : Xóa đói giảm nghèo, tạo
công ăn việc làm, bảo vệ môi trường, phát triển cơ sở hạ tầng trong đó có giao
thông . . . Nhưng có thể thấy khó khăn lớn nhất mà Việt Nam nói riêng và các
quốc gia đang phát triển nói chung gặp phải là thiếu vốn. Bởi vậy cần có
những nguồn vốn từ bên ngoài bù đắp phần nào sự thiếu hụt đó nhằm đáp ứng
yêu cầu phát triển của một quốc gia. Một trong những nguồn vốn quan trọng
và đã phát huy hiệu quả là nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ( ODA ).
Đây là nguồn vốn có nhiều ưu điểm so với những nguồn vốn khác như : thời
gian vay vốn và thời gian ân hạn dài, lãi suất thấp . . .
Việt Nam đã nhận được sự quan tâm đặc biệt của các nước, các tổ chức
quốc tế như UN, WB, IMF, ADB, Nhật Bản, Hàn Quốc, Thụy Điển . . . Trong
đó Nhật Bản là đối tác đặc biệt quan trọng – là nhà tài trợ ODA song phương
lớn nhất cho Việt Nam. Nguồn vốn ODA mà Nhật Bản cung cấp nhằm mục
đích giúp Việt Nam tiến hành sự nghiệp Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa đất
nước. Trong đó giao thông vận tải là lĩnh vực được Nhật Bản chú trọng và
quan tâm nhiều nhất, chiếm một tỷ lệ lớn trong cơ cấu ODA phần theo lĩnh
vực ma Việt Nam nhận được từ Nhật Bản.
Thành phố Hồ Chí Minh là điểm đến hấp dẫn của du khách trong nước
cũng như bạn bè quốc tế. Là một thành phố trẻ, năng động cùng với sự phát
triển vượt bậc về kinh tế thành phố Hồ Chí Minh cũng là nơi thu hút các nhà
đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên hiện nay do quy mô dân số ngày càng tăng
nhanh, mật độ dân số ngày càng cao đã gây sức ép lớn cho hệ thống giao
Học Viện Tài Chính
4
chuyên đề gồm có 3 chương :
- Chương 1: Tổng quan về ODA và hiệu quả sử dụng vốn ODA
- Chương 2 : Thực trạng sử dụng vốn ODA của Nhật Bản cho lĩnh vực
giao thông đường bộ tại thành phố Hồ Chí Minh
- Chương 3 : Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA của Nhật
Bản cho lĩnh vực giao thông đường bộ tại thành phố Hồ Chí Minh
Sau đây là nội dung chi tiết các chương :
Học Viện Tài Chính
6
SV: Nguyễn Thị Uyên Lớp CQ 45/08.01
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ ODA VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ODA
1.1. Tổng quan về ODA
1.1.1. Khái niệm về ODA
Sau chiến tranh thế giới thứ II, các nước Châu Âu, Châu Á,các nước thắng
trận cũng như các nước bại trận đều đứng trước cảnh đổ nát, hoang tàn, chỉ có
Châu Mỹ nói chung và nước Mỹ nói riêng là không sứt mẻ gì, mà ngược lại
nhờ vào chiến tranh đã phất lên nhanh chóng. Trước tình hình đó để cứu vớt
các đồng minh Tây Âu, đồng thời nhằm ngăn chặn ảnh hưởng của Liên Xô và
các nước Xã Hội Chủ Nghĩa ( XHCN ) mới hình thành, Mỹ đã triển khai “ Kế
hoạch Marshall”, thông qua ngân hàng thế giới ( WB ), mà chủ yếu là Ngân
hàng tái thiết và phát triển ( IBRD ) thực hiện viện trợ ồ ạt cho Tây Âu với tên
gọi là khoản “ Hỗ trợ phát triển chính thức – ODA ( Official Development
Assistance ) ’’ được ví là “ trận mưa dollar ” khổng lồ cho Châu Âu. Để tiếp
nhận viện trợ của kế hoạch Marshall, các nước Châu Âu đã đưa ra một
chương trình phục hồi kinh tế có sự phối hợp và thành lập Tổ chức hợp tác và
phát triển kinh tế - OECD. Trong khuôn khổ hợp tác và phát triển các nước
OECD đã lập ra nhiều ủy ban chuyên môn, trong đó có ủy ban phối hợp tài
trợ phát triển ( DAC ) nhằm giúp đỡ các nước đang phát triển nâng cao hiệu
quả kinh tế của họ.
khác. Tính chất ưu đãi thể hiện ở chỗ :
- Ưu đãi về thời gian cho vay: ODA có thời gian cho vay dài, thời gian ân
hạn lâu. Thường thì thời gian cho vay của ODA từ 30 – 40 năm và thời gian
ân hạn từ 5 – 10 năm. Điều này làm giảm áp lực trả nợ của khoản viện trợ.
Học Viện Tài Chính
8
SV: Nguyễn Thị Uyên Lớp CQ 45/08.01
- Ưu đãi về nguồn vốn: ODA là khoản vay kết hợp giữa một phần cho vay
ưu đãi và một phần cho không. Trong đó yếu tố cho không là phần mà nước
nhận tài trợ không có nghĩa vụ phải trả nợ. Đây là một ưu đãi đặc biệt hỗ trợ
rất nhiều đối với các nước nhận viện trợ.
- Ưu đãi về lãi suất vay: So với các khoản tín dụng thương mại khác thì
ODA có mức lãi suất thấp hơn nhiều, thường là 0 – 3% /năm.
ODA mang tính ràng buộc :
Ràng buộc có thể là trực tiếp hoặc gián tiếp, bởi có thể khẳng định rằng
không có sự cho không hoàn toàn, cho bao giờ cũng đi kèm với nhận. Đối với
các nước tài trợ, ODA được sử dụng như một công cụ gây sức ép chính trị,
kinh tế hay vì mục tiêu khác. Điều đó dẫn tới ODA có tính chất ràng buộc.
Các nước viện trợ khi cung cấp ODA thường xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ
của mình vào nước tiếp nhận viện trợ. Nước nhận viện trợ còn phải đáp ứng
các yêu cầu của bên cấp viện trợ như việc thay đổi chính sách đối ngoại,
chính sách kinh tế, thay đổi thể chế chính trị . . . cho phù hợp với mục đích
của bên tài trợ.
Với đặc điểm này của ODA, khi nhận viện trợ các nước tiếp nhận cần cân
nhắc kỹ lưỡng những điều kiện của nhà tài trợ, không vì giải quyết những lợi
ích trước mắt mà đánh mất quyền lợi lâu dài. Đồng thời các nước viện trợ cần
tôn trọng độc lập chủ quyền, không can thiệp vào nội bộ của nước tiếp nhận
nhằm đảm bảo nguyên tắc bình đẳng đôi bên cùng có lợi.
ODA có khả năng gây nợ :
Hầu hết các khoản vay nói chung đều đi kèm với lãi suất, kể cả vay ưu đãi.
chuyển giao công nghệ, phát triển năng lực, xây dựng thể chế, nghiên cứu tiền
Học Viện Tài Chính
10
SV: Nguyễn Thị Uyên Lớp CQ 45/08.01
đầu tư các chương trình, dự án Thường là các khoản viện trợ không hoàn
lại.
Căn cứ vào điều kiện để được nhận tài trợ :
- ODA không ràng buộc : Người nhận không phải chịu bất cứ ràng buộc nào.
- ODA có ràng buộc : Người nhận phải chấp nhận một số điều kiện từ phía
nhà tài trợ.
+ Ràng buộc nguồn sử dụng : Chỉ mua sắm hàng hóa, thuê chuyên
gia, thuê thầu theo chỉ định.
+ Ràng buộc mục đích sử dụng : Chỉ được sử dụng cho một số mục
đích nhất định nào đó qua chương trình, dự án
- ODA hỗn hợp : Là khoản tài trợ mà một phần có ràng buộc, một phần
không chịu ràng buộc nào cả.
Căn cứ vào hình thức thực hiện các khoản đầu tư :
- ODA hỗ trợ dự án : Là hình thức chủ yếu của ODA nghĩa là ODA sẽ
được xác định cho các dự án cụ thể . Có thể là hỗ trợ cơ bản, hỗ trợ kỹ thuật,
viện trợ không hoàn lại hay cho vay ưu đãi.
- ODA hỗ trợ phi dự án : Không gắn với các dự án đầu tư cụ thể như :Hỗ
trợ cán cân thanh toán, hỗ trợ trả nợ
- ODA hỗ trợ chương trình : Là khoản ODA dành cho một mục đích tổng
quát nào đó trong một khoảng thời gian xác định.
Căn cứ vào người cung cấp tài trợ :
- ODA song phương : Là ODA của một Chính phủ tài trợ trực tiếp cho một
Chính phủ khác.
Học Viện Tài Chính
11
SV: Nguyễn Thị Uyên Lớp CQ 45/08.01
Thứ ba, ODA còn chịu ảnh hưởng của các nhân tố xã hội. ODA là một
phần GNP của quốc gia viện trợ nên rất nhạy cảm với các dư luận xã hội ở
các nước tài trợ. Nhân dân các nước cấp viện trợ coi trọng tầm quan trọng của
cả số lượng và chất lượng của viện trợ, họ sẵn sàng ủng hộ việc viện trợ nếu
viện trợ được sử dụng tốt. Ví dụ tình hình Việt Nam sử dụng vốn ODA của
Nhật Bản không hiệu quả ( tiêu cực PMU18) dẫn đến Nhật Bản đã quyết định
dừng cung cấp ODA cho Việt Nam năm 2008. Ngược lại các nước nhận viện
trợ có nguy cơ phụ thuộc viện trợ nước ngoài, gánh nặng nợ nần là một thực
tế khó tránh khỏi. Do vậy, các nước nhận viện trợ cần thận trọng khi sử dụng
ODA.
1.2. Hiệu quả sử dụng vốn ODA
1.2.1.Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn ODA
Hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA là những kết quả đạt được theo những
mục tiêu, kế hoạch, chương trình đã vạch sẵn, trong quá trình sử dụng nguồn
vốn ODA. Chính vì vậy, khi sử dụng nguồn vốn ODA thường đi kèm với các
điều kiện ràng buộc nhất định như: Sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng
của dự án, các chỉ tiêu bằng nguồn vốn ODA phải được thực hiện cho các
hạng mục hợp lệ, thực hiên mua sắm theo quy chế mua sắm và đấu thầu của
nhà tài trợ và các quy định của Chính phủ Việt Nam.Hiệu quả sử dụng nguồn
vốn ODA thường được thể hiện thông qua quá trình thực hiện và những kết
quả đạt được ở các chương trình, dự án ODA.
Một dự án ODA được coi là có hiệu quả nếu dự án hoàn thành mang lại lợi
ích cao với các chi phí bỏ ra thấp nhất mà nó vẫn đảm bảo được đầy đủ các
tiêu chuẩn về chất lượng. Mục đích của việc đánh giá hiệu quả là nhằm xác
định tính phù hợp, việc hoàn thành các mục tiêu, hiệu quả phát triển, tác động
và tính bền vững của dự án. Việc đánh giá nhằm cung cấp những thông tin
cần thiết và đáng tin cậy cho nước tiếp nhận ODA và nhà tài trợ nắm được để
Học Viện Tài Chính
13
SV: Nguyễn Thị Uyên Lớp CQ 45/08.01
thực hiện đúng tiến độ, đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn thì việc bố trí vốn đối
ứng kịp thời cũng rất quan trọng.
- Tiến độ thực hiện dự án nhanh hay chậm: Một dự án ODA không thể coi
là có hiệu quả nếu dự án thi công chậm trễ làm kéo dài thời gian thực hiện dự
án. Bởi lẽ nếu dự án kéo dài thì sẽ phát sinh thêm hàng loạt các chi phí khác
như: chi phí QLDA, chi phí vật tư, chi phí nhân công tăng cao . . . Do đó
nhiều dự án thi công chậm trễ thường xin bổ sung vốn gây tốn kém tiền của
và công sức.
* Nhóm chỉ tiêu định tính:
Nhóm chỉ tiêu định tính phản ánh những tiêu chí đánh giá không lượng
hóa được. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA dựa trên các tiêu chí này phụ
thuộc nhiều vào nhận định chủ quan của người thực hiện, thường là những
chuyên gia giàu kinh nghiệm. Một số chỉ tiêu định tính cơ bản:
- Tính phù hợp: Là mức độ phù hợp của việc đầu tư bằng nguồn vốn ODA đối
với những ưu tiên và chính sách của nhóm mục tiêu, bên tiếp nhận tài trợ và nhà tài
trợ.
Việc đánh giá tính phù hợp sẽ cho thấy chương trình, dự án có phù hợp khi được
triển khai tại khu vực, vùng đó hay không, có đáp ứng được nhu cầu của các cơ
quan thụ hưởng hay không, có đúng mục tiêu đặt ra hay không, từ đó có những điều
chỉnh cần thiết để đảm bảo dự án được thực hiện theo đúng mục tiêu ban đầu và
đáp ứng được nhu cầu đề ra.
- Tính hiệu quả: Là thước đo mức độ đạt được các mục tiêu đề ra của một
chương trình, dự án.
Đánh giá tính hiệu quả của dự án nhằm xem xét việc dự án có đạt được mục tiêu
như trong thiết kế, văn kiện ban đầu của dự án không? Việc đánh giá này được thực
hiện trên cơ sở so sánh kết quả theo thiết kế, văn kiện với kết quả đạt được trên thực
tế. Từ đó đưa ra những bài học kinh nghiệm và những đề xuất tiếp theo (nếu có).
Học Viện Tài Chính
15
SV: Nguyễn Thị Uyên Lớp CQ 45/08.01
định mức, thủ tục rút vốn và chế độ báo cáo đòi hỏi các quốc gia tiếp nhận
tài trợ phải tuân thủ khi thực hiện các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA
của họ. Nhìn chung, các thủ tục này thường không giống với các thủ tục quy
định tại quốc gia nhận tài trợ, vì vậy khiến các quốc gia tiếp nhận tài trợ gặp
nhiều lúng túng trong quá trình triển khai thực hiện, dẫn đến làm chậm tiến độ
thực hiện, giảm hiệu quả đầu tư.
Bầu không khí quốc tế và sự phát triển các mối quan hệ kinh tế,
chính trị giữa hai phía tài trợ và nhận tài trợ: Nếu bầu không khí và mối quan
hệ này mang tính tích cực thì sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc giữ vững và
mở rộng quy mô nguồn vốn ODA cũng như việc hài hoà thủ tục giữa hai bên
và ngược lại.
Công tác theo dõi, giám sát và đánh giá của nhà tài trợ: Việc
thường xuyên tiến hành theo dõi, giám sát và đánh giá tình hình thực hiện
chương trình, dự án của nhà tài trợ để kịp thời tháo gỡ những khó khăn,
vướng mắc sẽ tạo điều kiện cho đơn vị nhận tài trợ đẩy nhanh tiến độ thực thi,
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
1.2.3.2. Các nhân tố từ phía nhận tài trợ
Tình hình kinh tế, chính trị ở quốc gia tiếp nhận tài trợ: Thông thường,
các nhà tài trợ ưu tiên cấp vốn cho các nước có tình hình kinh tế, chính trị tốt
và sử dụng vốn ODA có hiệu quả. Thể chế chính trị ổn định và mức ổn định
kinh tế vĩ mô trong từng giai đoạn phát triển kinh tế, đặc biệt là các chính
sách tài khoá, mức độ mở cửa của nền kinh tế có tác động trực tiếp đến quá
trình thu hút và sử dụng vốn ODA.
Quy trình và thủ tục của quốc gia tiếp nhận tài trợ: Đây là nhân tố quan
trọng nhất tác động trực tiếp tới hiệu quả sử dụng vốn ODA. Đối với những
Học Viện Tài Chính
17
SV: Nguyễn Thị Uyên Lớp CQ 45/08.01
quốc gia có quy trình và thủ tục thông thoáng, thuận lợi thì các chương trình,
dự án ODA được triển khai một cách nhanh chóng, thuận lợi, đạt hiệu quả
quan quản lý sẽ giúp kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc cũng như
những tồn tại, hạn chế cần khắc phục để có những điều chỉnh cần thiết nhằm
đảm bảo chương trình, dự án được thực hiện theo đúng mục tiêu, đúng tiến
độ, đảm bảo chất lượng và trong khuôn khổ các nguồn lực đã phân bổ. Ngoài
ra, việc theo dõi, kiểm tra và giám sát còn giúp các cấp quản lý rút ra những
bài học kinh nghiệm để áp dụng cho giai đoạn thực hiện tiếp theo và áp dụng
cho các chương trình, dự án khác.
1.3. Tác động của ODA và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn ODA đối với nước tiếp nhận
1.3.1.Tác động của ODA
Đối với các nước đang phát triển, khoản viện trợ ODA là nguồn tài chính
quan trọng, tuy vậy ODA mang lại cả những tác động tích cực và tác động
tiêu cực đối với nước tiếp nhận.
Nhờ vào nguồn vốn ODA các nước tiếp nhận viện trợ được cung cấp một
lượng vốn to lớn để phát triển đất nước. Nhiều công trình hạ tầng như sân
bay, bến cảng, đường cao tốc, trường học, bệnh viện, trung tâm nghiên cứu
khoa học mang tầm cỡ quốc gia được xây dựng bằng nguồn vốn ODA. Thông
qua việc đầu tư xây dựng hạ tầng kinh tế góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát
triển, nâng cao chất lượng cuộc sống, tạo môi trường đầu tư thuận lợi thu hút
các nhà đầu tư trong nước cũng như nhà đầu tư nước ngoài. Các nước tiếp
nhận viện trợ nhờ vào nguồn vốn ODA còn có thể thực hiện được các mục
tiêu kinh tế xã hội, xóa đói giảm nghèo,…
Các nước tiếp nhận ODA có thể tiếp thu những thành tựu khoa học công
nghệ hiện đại và phát triển nguồn nhân lực thông qua nguồn vốn ODA. Phát
Học Viện Tài Chính
19
SV: Nguyễn Thị Uyên Lớp CQ 45/08.01
triển nguồn nhân lực luôn được nhà tài trợ quan tâm để tiếp thu công nghệ, kĩ
xảo chuyên môn và trình độ quản lý tiên tiến từ các nước viện trợ. Thông qua
chương trình hợp tác kĩ thuật các nước nhận viện trợ có thể được cung cấp tài
Bất kể nhà viện trợ nào khi đầu tư vào một lĩnh vực, dự án đều mong
muốn tiền vốn của mình được sử dụng hiệu quả. Vì vậy việc sử dụng nguồn
vốn hiệu quả và quản lý tốt nguồn vốn của nước tiếp nhận viện trợ tác động
rất lớn tới quyết định viện trợ hay không viện trợ của các nước. ODA cũng là
phần vốn được trích ra từ một phần thuế của người dân nước viện trợ để trợ
giúp các nước chậm phát triển. Do đó người dân nước viện trợ luôn quan tâm
xem Chính phủ sẽ sử dụng những đồng tiền thuế của họ ra sao. Bởi vậy sử
dụng nguồn vốn ODA một cách hiệu quả sẽ tạo lòng tin đối với nhà tài trợ,
góp phần tăng cường thu hút ODA và FDI .
Mục đích của việc vay vốn ODA là để phát triển đất nước về kinh tế, cơ sở
hạ tầng, chăm lo đời sống nhân dân,…. Vì vậy một đồng vốn bỏ ra làm thế
nào có thể thu được nhiều lợi ích nhất cho xã hội. Sử dụng vốn ODA hiệu quả
chính là việc phát huy tối đa mục đích sử dụng ODA. Đó là cơ sở thúc đẩy
kinh tế phát triển, tạo nguồn thu lớn và ổn định cho Ngân sách Nhà nước.
Điều đó đồng nghĩa với việc tăng khả năng trả nợ của nước tiếp nhận vốn
ODA tránh các khoản nợ nần trong tương lai.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA còn giúp nước tiếp nhận tạo ra
những công trình, sản phẩm có chất lượng phục vụ nhu cầu phát triển của đất
nước trong dài hạn. Những công trình đầu tư cơ sở hạ tầng thường có vốn đầu
tư lớn mà NSNN thì có hạn do đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ tạo lòng
tin của nhà tài trợ đối với khả năng hấp thụ vốn của nước tiếp nhận. Từ đó
góp phần tăng cường thu hút ODA cho quốc gia.
Học Viện Tài Chính
21
SV: Nguyễn Thị Uyên Lớp CQ 45/08.01
Nội dung chương 1 đã đề cập đến những vấn đề cơ bản về ODA và hiệu
quả sử dụng vốn ODA. Tiếp theo em xin trình bày sâu hơn về vốn ODA của
Nhật Bản cho lĩnh vực giao thông đường bộ của thành phố Hồ Chí Minh ở
chương 2.
Học Viện Tài Chính
trực tiếp cho sự phát triển kinh tế - xã hội của cả hai nước, đặc biệt là đối với
Việt Nam.
Về hỗ trợ phát triển chính thức (ODA ) , Nhật Bản chính thức tuyên bố nối
lại ODA cho Việt Nam ngày 6/11/1992. Tổng vốn ODA mà Nhật Bản cam
kết cho Việt Nam giai đoạn 1992 – 2010 đã lên tới 1.732 tỷ Yên. Nhờ nguồn
vốn ODA của Nhật Bản mà nhiều dự án của Việt Nam đã được triển khai và
mang lại nhiều lợi ích cả về kinh tế và xã hội.
Về hợp tác giao lưu văn hóa, hai nước thường xuyên tổ chức các hoạt động
giao lưu, trao đổi văn hóa giữa hai nước Việt – Nhật như các cuộc triển lãm
được tổ chức tại Việt Nam và Nhật Bản để giới thiệu về đất nước con người,
các sản phẩm truyền thống . . . của mỗi nước.
Thông qua hoạt động hợp tác của Việt Nam – Nhật Bản trên các phương
diện làm cho quan hệ giữa hai nước càng trở nên gắn bó khăng khít. Từ đó
thúc đẩy kinh tế giữa hai nước ngày càng phát triển mạnh mẽ.
2.1.2. ODA của Nhật Bản cho Việt Nam
2.1.2.1.Tổng mức cam kết và giải ngân ODA của Nhật Bản dành cho Việt
Nam giai đoạn 1998 – 2009
Kể từ khi nối lại viện trợ với Việt Nam vào năm 1992, Nhật Bản đã tích
cực hỗ trợ phát triển tài chính để góp phần khai thông mối quan hệ của Việt
Nam với các tổ chức quốc tế. Từ đó đến nay, mặc dù kinh tế Nhật Bản còn
đang gặp nhiều khó khăn nhưng Chính phủ Nhật Bản luôn là nhà tài trợ ODA
lớn nhất cho Việt Nam, chiếm 40% tổng nguồn ODA của các nước và các tổ
chức quốc tế cung cấp cho Việt Nam. Tính đến nay, tổng số ODA của Nhật
Bản dành cho Việt Nam đã vượt qua con số 16 tỷ USD, trong đó trên 10% là
viện trợ không hoàn lại, phần còn lại là các khoản tín dụng ưu đãi với lãi suất
thấp và thời gian tài trợ dài. Tại hội nghị các nhà tài trợ cho Việt Nam (CG)
những năm vừa qua, Nhật Bản đều tiếp tục khẳng định vị trí vẫn là nhà tài trợ
đứng đầu ở Việt Nam.
Học Viện Tài Chính
24