TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ Đổi mới phương pháp dạy, học và kiểm tra đánh giá - Pdf 26

I. Giới thiệu chung
1.Lý do chọn đề tài
Cần đầu tư và đổi mới giáo dục, đặc biệt là “Đổi mới phương
pháp dạy, học và kiểm tra đánh giá” nhằm nâng cao chất lượng GD,
cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng cao cho sự phát triển nhiều
mặt của xã hội cùng với xu thế đổi mới của thế giới.
Cần có sự thay đổi về chất của các đối tượng trong GD.
Người học ngày nay chủ động, tích cực và hiểu biết nhiều hơn trước sự
phát triển nhanh chóng và đa dạng của xã hội. Chính vì vậy cần có một
nền giáo dục đa chiều, đa cấp và chủ động hơn trong công tác giảng dạy.
Vấn đề chất lượng giáo dục, đặc biệt là công tác thi, chấm thi
và xử lý kết quả thi chưa thực sự phản ánh đúng thực trạng của người
học. Một trong những phương hướng để cải thiện thực trạng trên đó là
sử dụng trắc nghiệm khách quan vào kiểm tra đánh giá kết quả học tập
của người học và hoàn thiện hơn phương pháp thi tự luận trước đây.
Tại các trường phổ thông, việc đánh giá một cách khoa học
kết quả học tập môn Tiếng Việt giữ vai trò quan trọng trong việc
nâng cao hiệu quả và chất lượng học tập của môn học. Bên cạnh đó,
việc tổ chức thi cho môn học này lại chủ yếu diễn ra dưới hình thức
tự luận nên chỉ đánh giá được một số mục tiêu học tập được xác định
ban đầu. Xuất phát từ những cơ sở lí luận và thực tiễn của việc kiểm
tra đánh giá kết quả học tập nói chung và kiểm tra đánh giá kết quả
học tập môn Tiếng Việt của học sinh trường Trung học Chuyên Kon
Tum nói riêng, chúng tôi chọn đề tài: “Sử dụng câu hỏi trắc nghiệm
khách quan nhiều lựa chọn trong kiểm tra đánh giá kết quả học
tập môn Tiếng Việt lớp 10 Ban cơ bản tại trường Trung học
Chuyên tỉnh Kon Tum” làm đề tài luận văn nghiên cứu của mình
1
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Sử dụng phương pháp trắc nghiệm khách quan vào kiểm tra,
đánh giá kết quả học tập môn Tiếng Việt của học sinh trường Trung

dạy và học, cơ sở lý luận của việc thiết kế câu hỏi TNKQ đa lựa chọn
và xây dựng đề thi
- Nghiên cứu thực trạng sử dụng các loại câu hỏi kiểm tra đánh giá
kết quả học tập của học sinh, nghiên cứu chỉnh sửa câu hỏi TNKQ
cho chương trình Tiếng Việt lớp 10 ban cơ bản.
- Xác định các mục tiêu dạy học môn Tiếng Việt và tiến hành kiểm
tra đánh giá thông qua câu hỏi TNKQ đa lựa chọn.
- Thử nghiệm các câu hỏi.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Quá trình kiểm tra đánh giá kết quả học
tập môn Tiếng Việt lớp 10 Ban cơ bản của học sinh lớp 10 trường
Trung học Chuyên tỉnh Kon Tum.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Việc sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách
quan nhiều lựa chọn vào kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn
Tiếng Việt lớp 10 Ban cơ bản của học sinh lớp 10 trường Trung học
Chuyên tỉnh Kon Tum.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp các tài
liệu có liên quan đến đề tài.
4.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra: điều tra ý kiến của GV trong sử dụng câu hỏi
TNKQNLC trong đánh giá kết quả học tập môn học.
3
- Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn GV, CBQL về quan điểm sử
dụng câu hỏi TNKQNLC trong kiểm tra đánh giá kết quả học tập.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm: nghiên cứu các đề thi, các câu
hỏi TNKQNLC tồn tại trong thực tiễn nhà trường.
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: tham khảo ý kiến của các
chuyên gia về các bộ đề.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: thử nghiệm các câu hỏi, đề thi

việc sử dụng trắc nghiệm vào các mục đích khác nhau đã được xuất
hiện từ rất sớm.
Ở Châu Âu, nhiều nghiên cứu về trắc nghiệm xuất hiện vào
thế kỉ XIX đến những năm 60 của thế kỉ XX. Francis Galton với trắc
nghiệm trí tuệ, triển khai các trắc nghiệm để đo các đặc điểm con
người. Năm 1916 với trắc nghiệm Stanford – Binet (TN trí thông
minh). Năm 1963 xuất hiện công trình của Gedevik dùng máy tính
điện tử để xử lý các kết quả TN trên diện rộng. Tiếp đó là ở Anh,
năm 1963, ra đời hội đồng hoàng gia hàng năm để quyết định các
TN chuẩn cho trường trung học. Cũng vào năm 1963, tại Liên Xô
(cũ), việc nghiên cứu kết quả của phương pháp TN đã trở thành đề tài
lớn của Viện hàn lâm khoa học giáo dục Liên Xô với nhan đề:
“Trình độ, kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo của học sinh và các biện pháp
ngăn ngừa tình trạng không tiến và lưu ban” do E.I Montzen chủ
trì và sau đó nhiều công trình khác cũng lần lượt được công bố. [18]
Tại các nước Châu Á, trắc nghiệm cũng rất phát triển. Tại
Nhật Bản, kì thi “Trắc nghiệm trung tâm quốc gia tuyển sinh đại học”
duy trì từ năm 1990 đến nay với hình thức đề thi được soạn thảo hoàn
toàn theo phương thức TNKQ. Tại Thái Lan và Trung Quốc đã tổ
5
chức các kỳ thi tuyển sinh Đại học chủ yếu bằng TNKQ. Các nước khác trong
khu vực Châu Á cũng đã có một số cơ hội vững chắc về lĩnh vực này.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ở Việt Nam
Tháng 7 năm 1996, tại trường đại học Đà Lạt đã thí điểm kì
thi tuyển sinh bằng phương pháp TNKQ. Trước đó có những công
trình nghiên cứu như: “Trắc nghiệm vạn vật học” của Lê Quang
Nghĩa (1963) và Phùng Văn Hưởng (1964). Từ năm 1971 đã có
nhiều công trình nghiên cứu về TN khách quan vào sinh vật như: tác
giả Trần Bá Hoành với công trình “Thử dùng phương pháp test điều
tra tình hình nghiên cứu của học sinh về một số khái niệm trong

tin một cách định lượng (số đo) về các đại lượng đặc trưng của đào
tạo năng lực (nhận thức, tư duy, kỹ năng và phẩm chất nhân văn)
trong quá trình giáo dục. Trong đánh giá, đo lường là sự so sánh một sự
vật, một hiện tượng với một chuẩn mực nào đó. Khi dùng đến khái niệm
này có nghĩa là khẳng định tính định lượng, tính chính xác và tính đơn
nhất của kết quả đánh giá.
* Đánh giá (Essessment): Có nhiều định nghĩa khác nhau về đánh
giá nhưng nhìn chung tất cả đều coi đánh giá là quá trình xem xét
mức độ phù hợp giữa mục tiêu và thực trạng thực hiện mục tiêu đó.
Hay nói cách khác, đánh giá quan tâm đến sự tương quan giữa các
thông tin cụ thể về thực trạng giáo dục với mục tiêu giáo dục, từ đó
có những biện pháp thích hợp để nâng cao hiệu quả và chất lượng
giáo dục đào tạo.
* Định giá trị (Evaluation): Định giá trị là giá trị mà học sinh gắn
liền với một vật hay một hoạt động cụ thể. Giá trị này trải dần từ việc
tiếp nhận giá trị đơn giản cho tới mức độ thực hiện cao hơn. Định giá
trị được dựa trên giá trị bản chất của những giá trị cụ thể được thể
7
hiện trong hành vi ứng xử cụ thể của học sinh, từ đó đưa ra các thông
tin có tính ước lượng về trình độ của người học.
1.1.2. Khái niệm về trắc nghiệm (Test) – Thi - Kiểm tra
* Trắc nghiệm (Test): Trắc nghiệm là một công cụ để đánh giá các
nội dung cần được kiểm tra thông qua việc giải quyết vấn đề hay trả
lời câu hỏi. Trắc nghiệm thường được sử dụng dưới dạng đề thi, đề
kiểm tra và được sử dụng trong các buổi kiểm tra định kì hoặc thi
cuối kì. Hoạt động này nhằm đánh giá kết quả học tập, kết quả giảng
dạy của toàn môn học.
* Kiểm tra: Theo tác giả Trần Bá Hoành: “Kiểm tra là việc thu thập
những dữ liệu thông tin về một lĩnh vực nào đó làm cơ sở cho việc
đánh giá” [8]. Còn theo tác giả Nguyễn Trọng Phúc thì khái niệm

9
Môi trường
KT-XH
KT/ĐG
M
PT
Th
Tr
PPN
Môi
trường
KT-XH
Môi
trường
KT-XH
Môi trường
KT-XH
1.2.2.Vị trí và vai trò của KT-ĐG trong quá trình dạy học
Sơ đồ 1.2 : Vị trí của kiểm tra đánh giá
Vai trò của kiểm tra đánh giá
10
CHÚ THÍCH :
M : Mục tiêu dạy học
N : Nội dung dạy học
PP : Phương pháp dạy học
Th : Thầy giáo – người dạy
Tr : Trò - người học
PT : Phương tiện dạy học
KT/ĐG : Kiểm tra, đánh giá kết quả dạy và học
KT-XH: Kinh tế, xã hội

Trắc nghiệm khách quan
(Obfective tests)
Trắc nghiệm tự luận
(Essay tests)
Tiểu luận Cung cấp thông tin
Ghép đôi
Điền
khuyết
Trả lời
ngắn
Đúng-sai
Nhiều lựa
chọn
1.3.1.1. Phương pháp trắc nghiệm tự luận (Ưu và nhược điểm)
1.3.1.2. Phương pháp trắc nghiệm khách quan: chia làm bốn loại
a, Loại điền khuyết hay câu trả lời ngắn (Ưu và nhược điểm)
b, Loại đúng sai (Ưu và nhược điểm)
c, Loại ghép đôi (xứng hợp) (Ưu và nhược điểm)
d, Loại câu hỏi có nhiều câu trả lời để lựa chọn (đa lựa chọn) (Ưu
và nhược điểm)
1.3.2. Những ưu điểm, nhược điểm của TNKQ so với các hình thức kiểm tra khác
Bảng 1: Bảng so sánh ưu, nhược điểm của các phương pháp trắc nghiệm
Vấn đề Phương pháp TN tự
luận
Phương pháp TN khách
quan
1. Kết quả học
tập theo nguyên
tắc phân loại:
Biết, hiểu, phân

hỏi
- Ít tốn thời gian.
- Ít tốn giấy in.
- Mất nhiều thời gian
- Tốn nhiều giấy in câu hỏi.
12
4. Ảnh hưởng
đối với học sinh
- Khuyến khích sự sắp
xếp, lý luận của học sinh,
phát huy khả năng sáng
tạo, diễn đạt ý kiến của
mình.
- Khuyến khích học sinh
tích lũy kiến thức thông qua
trí nhớ, sự thông hiểu và
phản xạ nhanh trong các
tình huống.
5. Chấm bài - Mất nhiều thời gian
- Mang tính chủ quan
- Độ tin cậy thấp
- Không áp dụng được
công nghệ mới, không áp
dụng được khi học sinh
quá đông.
- Chấm bài nhanh chóng
- Mang tính khách quan
- Độ tin cậy cao
- Áp dụng được công nghệ
mới, phù hợp với lượng học

1.4.2.2. Tác dụng của việc phân tích câu hỏi thi, kiểm tra và các
phương pháp phân tích câu hỏi thi, kiểm tra
a, Tác dụng: làm tăng giá trị nội dung của câu hỏi thi kiểm tra.
b, Phương pháp : Lấy ý kiến và định lượng kết quả đánh giá của
chuyên gia và phương pháp phân tích thống kê các câu hỏi thi KT
* Phân tích câu hỏi trắc nghiệm khách quan đa lựa chọn
* Độ khó (giá trị p) của câu hỏi trắc nghiệm là một chỉ số đo nói lên
chất lượng của các câu hỏi trắc nghiệm, có hiệu nghiệm trong công
tác phân tán điểm số.
* Độ phân biệt (giá trị D) của câu hỏi trắc nghiệm:Khả năng thực
hiện được sự phân biệt giữa những nhóm người có năng lực khác
nhau của câu trắc nghiệm được gọi là độ phân biệt.
* Phân tích bài trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn
* Độ khó của bài trắc nghiệm
* Độ tin cậy của bài trắc nghiệm: Độ tin cậy của bài TN cho biết
kết quả đo của một bài TN đáng tin đến đâu và ổn định đến mức nào?
* Độ giá trị của bài trắc nghiệm: Độ giá trị nói tới tính hiệu quả của
một bài TNtrong việc đạt được những mục đích xác định.
Chương 2: Thực trạng KT – ĐG kết quả học tập môn Tiếng Việt
tại trường Trung học Chuyên Kon Tum
14
2.1. Vài nét về chương trình Tiếng Việt lớp 10 ban cơ bản
2.1.1. Nội dung
2.1.1.1. Chương trình chung của môn học
Môn Tiếng Việt cung cấp cho học sinh những kiến thức về
ngôn ngữ học và Tiếng Việt, tạo một phần tích lũy ban đầu để hình
thành các năng lực đọc, viết, năng lực cảm thụ thẩm mỹ, hướng tới
bồi dưỡng cho học sinh lòng yêu Tiếng Việt.
Chương trình Tiếng Việt lớp 10 ban cơ bản chủ yếu rèn
luyện cho học sinh khả năng sử dụng tiếng Việt theo các phong cách

bản tại trường TH Chuyên Kon Tum
2.2.1. Phương pháp nghiên cứu thực trạng
2.2.1.1. Khảo sát bằng phiếu điều tra
2.2.1.2. Khảo sát thông qua hồ sơ giảng dạy và hồ sơ lưu trữ của
nhà trường
2.2.1.3. Phương pháp phỏng vấn sâu
2.2.2. Thực trạng sử dụng TNKQ trong KT – ĐG kết quả học tập
tại trường Trung học (TH) Chuyên Kon Tum
2.2.2.1. Thực trạng nhận thức về việc sử dụng TNKQ trong KT-ĐG
kết quả học tập
* Về thực trạng nhận thức chung
Bảng 2.1: Thực trạng nhận thức về việc sử dụng TNKQ trong KT-
ĐG kết quả học tập của giáo viên và học sinh
Mức độ
Đối tượng
Rất cần thiết Cần thiết Có hay
không đều
được
Không cần
thiết
Tổng
N % N % N % N % N
100
%
Giáo viên 9 25,7 12 34,2 5 14,3 9 25,8 35 100
Học sinh 73 36,5 69 34,5 24 12 34 17 200 100
Tổng 82 64 81 68,7 29 26,3 43 42,8 235
* Về thực trạng nhận thức mục đích sử dụng TNKQ trong kiểm tra
đánh giá kết quả học tập
16

3. Lập ma trận hai chiều 0 0
4. Biên soạn câu hỏi và lập đề kiểm tra. 9 100
5. Cùng đồng nghiệp thảo luận nội dung câu
hỏi
3 33,4
17
6. Đánh giá đề thi, xem xét và điều chỉnh hệ
thống câu hỏi.
2 22,3
Bảng 2.4 : Kết quả về công tác xử lý kết quả kiểm tra
Nội dung Tỉ lệ
N %
1. Lưu sổ điểm cá nhân và sổ điểm quản lý chung 13 100
2. Phân tích kết quả nhằm điều chỉnh nội dung và phương
pháp kiểm tra đánh giá
3 23
3. Phản hồi cho học sinh 13 100
4. Xác định mức độ đạt được của mục tiêu dạy học đề ra 4 31
Chương 3: Xây dựng và hiệu chỉnh câu hỏi TNKQ đa lựa
chọn – thiết kế đề KTĐG
3.1. Xây dựng câu hỏi
3.1.1. Các nguyên tắc thiết kế quy trình xây dựng và sử dụng câu
hỏi TNKQ đa lựa chọn
3.1.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống
3.1.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn
3.1.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả
3.1.2. Bảng trọng số các đơn vị bài kiểm tra
Cấu trúc của bảng trọng số: Cột dọc thể hiện Chủ đề/nội
dung môn học cùng với các mức độ nhận thức: Biết, Hiểu và Vận
dụng (vận dụng ở mức độ thấp và vận dụng mức độ cao). Trong cột

B. Quá trình
C. Nhân tố
chi phối
Nêu định nghĩa
thế nào là hoạt
động giao tiếp
bằng ngôn
ngữ.
Lựa chọn đúng
các nhân tố chi
phối hoạt động
giao tiếp
Cung cấp cho
học sinh một văn
bản, yêu cầu học
sinh xác định các
nhân tố trong
hoạt động giao
tiếp đó.
30 % của
tổng = 3 đ
16,7 % của
DÒNG = 0,5 đ
33,3% của
DÒNG = 1 đ
50% % của
DÒNG = 1,5 đ
___ % của
DÒNG = __đ
II. Văn bản

dạng văn bản,
Cung cấp cho
học sinh các
19
và ngôn ngữ
viết
ngôn ngữ ngôn ngữ viết yêu cầu học sinh
xác định loại
ngôn ngữ được
thể hiện trong
văn bản.
tình huống,
yêu cầu xác
định loại hình
ngôn ngữ
40 % của
tổng = 4 đ
12,5 % của
DÒNG =0,5 đ
25 % của
DÒNG = 1 đ
25 % của
DÒNG =1 đ
37,5% của
DÒNG =1,5đ
100% của
tổng = 10đ
15% tổng
điểm bài KT
= 1,5đ

3.3.3.1. Bảng tổng hợp các đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan môn
Tiếng Việt lớp 10 ban cơ bản
3.3.3.2. Kết luận
Bảng 3.2: Bảng tổng hợp kết quả phân tích câu hỏi theo đề
kiểm tra
Loại đề kiểm tra Số câu trước
khi thứ
nghiệm
Số câu bị
loại
Số câu còn
lại
Đề 15’ 1. Đề 15’-HKI 20 4 16
2. Đề 15’-HKII 20 9 11
Đề 1 tiết 1. Đề 1 tiết-HKI 40 9 31
2. Đề 1 tiết-HKII 40 9 31
Tổng 120 31 89
3.5. Đánh giá của GV và HS về tính khả thi của việc sử dụng câu
hỏi TNKQ vào KTĐG kết quả học tập bộ môn
3.5.1. Đánh giá của học sinh: Tỉ lệ học sinh ủng hộ phương
pháp kiểm tra bằng câu hỏi TNKQ khá cao, cho thấy tính khả thi của
việc áp dụng câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn vào kiểm tra đánh giá kết
quả học tập môn Tiếng Việt cho học sinh lớp 10.
3.5.2. Đánh giá của giáo viên: Hầu hết giáo viên đều cho
rằng việc sử dụng câu hỏi TNKQ vào kiểm tra đánh giá môn Tiếng
Việt lớp 10 là hợp lý và khả thi, tuy nhiên, cần nâng cao kĩ năng soạn
thảo câu hỏi và ra đề kiểm tra của giáo viên.
21
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận khoa học

trong quá trình giảng dạy của mình. Đồng thời luận văn cũng khẳng
định việc vận dụng các biện pháp này hoàn toàn khả thi và có thể
mang lại hiệu quả cao.
- Từ kết quả thử nghiệm cho thấy luận văn đã thực hiện được mục
đích, nhiệm vụ nghiên cứu và giả thuyết bước đầu cũng đã được kiểm
nghiệm.
2. Khuyến nghị
- Cần thường xuyên, liên tục bồi dưỡng năng lực đánh giá trong giáo
dục cho giáo viên và nhà quản lý. Tiếp tục nâng cao nhận thức cho
giáo viên và học sinh về việc KT, ĐG KQHT theo quy trình.
- Tạo điều kiện cho giáo viên học tập và nghiên cứu sâu về khoa học
đo lường và đánh giá, nâng cao trình độ kiến thức, kĩ năng và kinh
nghiệm để đảm nhận công tác về ngành khoa học mới mẻ này. Bên
cạnh đó cần tạo điều kiện cho giáo viên tiếp cận với các trang thiết bị
và phần mềm chuyên dụng phục vụ cho việc xử lý và phân tích kết
quả thi, kiểm tra.
- Mỗi môn học cần xây dựng một hệ thống ngân hàng câu hỏi TNKQ
căn cứ vào chuẩn kiến thức, kỹ năng đã được đặt ra. Nhà trường cần
đầu tư cho giáo viên có điều kiện thử nghiệm đề và phân tích kết quả
một cách nghiêm túc và khoa học.
- Giáo viên cần sử dụng đa dạng các hình thức đánh giá học sinh, phát
huy tính hiệu quả của phương pháp kiểm tra truyền thống kết hợp với
23
nhiều phương pháp kiểm tra khác, công khai một cách khách quan
quá trình KT, ĐG nhằm hạn chế tiêu cực trong thi cử.
- Hiện nay các Sở GD-ĐT đều có phòng khảo thí và kiểm định chất
lượng giáo dục, các trường THPT cần có cán bộ (có thể làm công tác
kiêm nhiệm) phụ trách công tác khảo thí của trường. Các cán bộ phụ
trách công tác khảo thí này có thể phối hợp cùng với các giáo viên bộ
môn từ khâu thiết kế đề thi đến khâu phân tích xử lý kết quả thi. Một


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status