ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
ĐỖ THỊ MAI
THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ CHƯƠNG “ĐỘNG HỌC
CHẤT ĐIỂM” CHƯƠNG TRÌNH VẬT LÝ LỚP 10 NÂNG
CAO NHẰM PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CỦA NGƯỜI
HỌC
Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học
Mã số: 60 14 10
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM VẬT LÝ
HÀ NỘI – 2013
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC, ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. Đặng Xuân Hải
2. TS. Tôn Quang Cường
Phản biện 1:PGS.TS Bùi Văn Loát
Phản biện 2:TS. Phạm Kim Chung
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ
họp tại phòng 303 nhà C
0
KTX Mễ Trì, 182 Lương Thế Vinh,
Thanh Xuân, Hà Nội.
Vào hồi 15 giờ 10 ngày 19 tháng 01 năm 2014
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin – Thư viện , Đại học Quốc gia Hà Nội.
- Phòng Tư liệu Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
2
Giáo dục là ngành quan trọng, được ưu tiên hàng đầu ở hầu hết các quốc gia trên
3
• Tiến hành thực nghiệm sư phạm sử dụng bài giảng điện tử đã thiết kế tại trường
THPT Nguyễn Gia Thiều - Hà Nội để đánh giá hiệu quả áp dụng của các bài giảng điện
tử.
4. Đối tượng, khách thể nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Tính hiệu quả của việc áp dụng bài giảng điện tử trong dạy học Vật Lý nhằm phát
huy tính tích cực của người học.
4.2. Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy và học môn Vật Lý chương “Động học chất điểm” của giáo viên và
học sinh lớp 10.
5. Vấn đề nghiên cứu
Xây dựng bài giảng điện tử chương “Động học chất điểm” như thế nào để phát
huy tính tích cực của người học?
6. Giả thuyết khoa học
Xây dựng được hệ thống bài giảng điện tử có tính sư phạm, logic, áp dụng quan
điểm và công nghệ dạy học hiện đại sẽ phát huy được tính tích cực của người học.
7. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được triển khai theo những phương pháp sau:
7.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu
7.2. Phương pháp thực nghiệm
8. Câu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo luận văn dự kiến
được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương 2: Thiết kế bài giảng điện tử chương “Động học chất điểm” chương trình Vật Lý
10 lớp ban nâng cao.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
mới.
Ghi chép tóm tắt.
Làm sơ đồ, mô hình, làm bộc lộ cấu trúc
bài học, giúp học sinh dễ nhớ và vận
dụng.
Chỉ dừng lại ở câu hỏi, bài tập. Thực hành nêu ý kiến riêng.
Không gắn lí thuyết với thực hành.
Lí thuyết kết hợp với thực hành, vận dụng
kiến thức vào cuộc sống.
5
Dùng thời gian học tập để nắm
kiến thức do thày giáo truyền thụ.
Cổ vũ cho học sinh tìm tòi bổ sung kiến
thức từ việc nghiên cứu lí luận và từ
những bài học kinh nghiệm rút ra từ thực
tiễn.
Nguồn kiến thức hạn hẹp. Nguồn kiến thức rộng lớn.
1.2. Những đặc trưng cơ bản của dạy học tích cực
1.2.1. Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh
1.2.2. Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học
1.2.3. Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
1.2.4. Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò
1.3. Dạy học sử dụng bài giảng điện tử phát huy tính tích cực của người học
1.3.1. Một số hướng ứng dụng công nghệ thông tin để đổi mới phương pháp dạy học.
Trong dạy học Vật Lý, có thể ứng dụng CNTT để hiện đại hoá phương thức dạy
học theo các hướng sau :
• Xây dựng các phần mềm dạy học
• Xây dựng các mô hình Vật Lý, các thí nghiệm
• Xây dựng Website dạy học Vật lý
• Thiết kế bài giảng điện tử
nhau: lớp, mạng…
- Lớp học truyền thống:
- Tính trựcquan
- Phương thức thức lưu
trữ kiến thức đơn điệu
Công
cụ
- Máy tính
- Máy chiếu projecteur
- Phương tiện lưu trữ: ổ đĩa, mạng
(kết hợp tốt công cụ truyền thống)
- Giấy mực, bảng phấn
- Đồ dùng dạy học tranh
ảnh
- Máy chiếu overhead
Tiến trình
soạn
giáo án
- Linh hoạt bổ sung, hiệu chỉnh thiết
kế môdul… bài dạy thuận tiện, dễ
dàng, nhanh chóng (ít tốn kém…)
- Số hoá thông tin
- Phải viết lại, viết nhiều,
- Thiếu linh hoạt (khi bổ
sung
,
hiệu chỉnh thiết kế
môdul… bài dạy)
Hiệu quả
7
thể tham gia trực tiếp vào quá trình xây dựng nội học liệu, các hoạt động dạy học, giao
tiếp với nhau…
1.3.3. Cấu trúc của bài giảng điện tử
Về tổng thể, mô hình của bài giảng điện tử có thể bao gồm các thành phần sau:
• Thông tin chung về bài giảng điện tử (người dạy, mục tiêu, lịch trình…).
• Giáo trình, sách giáo khoa điện tử (các văn bản, nguồn tài liệu phục vụ dạy học,
nội dung bài học, tài liệu tham khảo…đã được số hoá).
• Sách chỉ dẫn điện tử (văn bản, từ điển chú giải thuật ngữ…đã được số hoá).
• Hệ thống các nhiệm vụ luyện tập, thực hành (các phần mềm mô phỏng, thí nghiệm
ảo, bài tập mô phỏng…).
• Hệ thống kiểm tra đánh giá.
Mô hình này có thể được điều chỉnh về tỷ lệ và dung lượng phù hợp với yêu cầu
đặc thù của từng chương, bài, môn học chuyên ngành cụ thể.
1.3.4. Nguyên tắc thiết kế bài giảng điện tử
Thứ nhất, giáo viên phải đạt trình độ vi tính ở mức cụ thể như: sử dụng thành
thạo Powerpoint hoặc một số phần mềm soạn bài giảng khác, biết khai thác các kho tư
liệu liên quan đến bộ môn trên internet, biết cắt ghép các đoạn video cho phù hợp với nội
dung bài giảng, đổi đuôi các định dạng video, âm thanh, hình ảnh cho tương thích với
phần mềm Powerpoint hay các phần mềm thiết kế bài giảng khác.
Thứ hai, nguyên tắc chung trong việc thiết kế bài giảng là đơn giản và rõ ràng;
tinh thần biểu tượng hóa nội dung; nhất quán trong thiết kế; không nên ra nhiều ý tưởng
lớn trong một slide; lựa chọn đồ họa cẩn thận để tránh gây phân tán sự chú ý của học
sinh; chọn màu nền với màu chữ thích hợp thống nhất trong suốt quá trình dạy học,.
Thứ ba, không nên lạm dụng các hiệu ứng hoạt hình theo kiểu bay nhảy, tránh
chọn màu nền lấn áp màu chữ thu hút sự tò mò không cần thiết của học sinh, phân tán
chú ý trong học tập, mà cần chú ý làm nổi bật các nội dung trọng tâm, khai thác triệt để
các ý tưởng tìm ẩn bên trong đối tượng trình diễn qua việc nêu vấn đề, hướng dẫn, tổ
chức hoạt động nhận thức nhằm phát triển tư duy của học sinh.
1.3.4. Quy trình thiết kế BGĐT
CHƯƠNG TRÌNH VẬT LÝ LỚP 10 NÂNG CAO
2.1. Thực trạng dạy và học chương “Động học chất điểm” ở trường THPT Nguyễn
Gia Thiều - Hà Nội
Để thực hiện được đề tài nghiên cứu tại trường, chúng tôi tiến hành tìm hiểu
những nội dung sau:
• Thực trạng thiết bị, cơ sở vật chất và phong trào chung của trường trong việc sử
dụng thiết bị thí nghiệm, phòng thí nghiệm và phòng máy tính.
• Tình hình dạy: Tìm hiểu các phương pháp dạy học chủ yếu mà giáo viên sử dụng
và việc sử dụng các phương tiện dạy học khi dạy chương “Động học chất điểm”.
• Tình hình học tập của học sinh: tìm hiểu tình hình học tập ở trên lớp và ở nhà;
những khó khăn, sai lầm phổ biến của học sinh trong quá trình học tập kiến thức chương
9
“Động học chất điểm”.
• Tìm hiểu thực trạng của việc ứng dụng tin học vào dạy và học các môn học tại
trường.
• Tìm hiểu khả năng sử dụng máy tính, máy chiếu, truy cập internet của giáo viên và
học sinh trong trường.
2.1.1. Phương pháp khảo sát
Để tìm hiểu những nội dung trên chúng tôi tiến hành điều tra thông qua những
phương pháp sau:
• Gặp gỡ lãnh đạo nhà trường, tham quan phòng thí nghiệm, phòng máy tính của
nhà trường.
• Dự giờ, gặp và trao đổi với tổ bộ môn và giáo viên bộ môn bằng phiếu hỏi.
• Quan sát học sinh trên lớp và gặp gỡ, trao đổi với một số học sinh bằng phiếu hỏi.
• Tổng kết, phân tích số liệu trong sổ đăng kí dạy học bằng máy chiếu, phòng nghe
nhìn, thiết bị dạy học.
2.1.2. Kết quả khảo sát
2.1.2.1. Vấn đề tổ chức hoạt động dạy học chương “Động học chất điểm”
2.1.2.2. Thực trạng ứng dụng CNTT trong dạy học chương ĐHCĐ
2.1.3. Kĩ năng sử dụng CNTT của giáo viên và học sinh
đều
Chuyển động
thẳng nhanh dần
đều
Chuyển động
thẳng nhanh dần
đều
Chuyển động
thẳng chậm
dần đều
Chuyển động
thẳng chậm
dần đều
Rơi tự do
Rơi tự do
Chuyển động
tròn đều
Chuyển động
tròn đều
Quãng đường
đi được
Quãng đường
đi được
Động học chất điểm
Động học chất điểm
Chất điểm
Chất điểm
Các thông số đặc trưng cho
chuyển động của chất điểm
Các thông số đặc trưng cho
được xếp
thứ 50.
(Ng uồ
n:
http://c4lpt.co.uk/top100tools/)
Hình 2.1. Trang chủ của UDUTU
TM
Để
có tài
khoản trên Udutu, bạn vào địa chỉ Udutu.com.
Sau đó click chuột vào dòng chữ Create a new account
Giao diện mới được mở ra. Tại đây, bạn nhập tên tài khoản là e-mail bạn đang
dùng và nhập mật khẩu cho tài khoản.
12
Hình 2.2. Trang đăng kí tài khoản người dùng UDUTU
TM
Trước hết, bạn sẽ nhập tên cho khóa học vào ô Course name.
Hình 2.3. Trang soạn thảo bài giảng UDUTU
TM
Hình 2.5. Khu tác vụ soạn thảo bài giảng UDUTU
TM
Các công cụ soạn thảo của UDUTU
TM
được chia thành 3 khu vực:
13
Đăng kí
Đăng kí
Đăng nhập
Đăng nhập
Tên bài giảng
14
Người dùng có thể lựa chọn “Bắt đầu bài giảng mới”, “Chọn bài giảng đã có” (để
tiếp tục soạn thảo), hoặc “Nhập bài giảng đã có”.
Hình 2.8. Trang lực chọn bắt đầu bài giảng
Hình 2.9. Các công cụ xây dựng bài giảng
UDUTU
TM
Các
công cụ
cho
phép
thực
hiện
xây
dựng bài
giảng bao gồm:
Giao diện bài giảng (cơ bản): tạo khuôn, mẫu bài giảng
Giao diện (các công cụ) kiểm tra đánh giá: cung cấp các công cụ đa dạng để thực
hiện kiểm tra đánh giá người học
Giao diện nâng cao: tạo các khuôn, mẫu bài giảng với các tính năng nâng cao
Tạo các nhóm nội dung: cho phép nhóm gộp các nội dung bài giảng theo chủ đề
hoặc theo mục tiêu dạy học
15
Tạo kịch bản bài giảng: cho phép xây dựng các kịch bản sư phạm tùy thuộc vào
mục tiêu, nội dung môn học, chương trình dạy học
Nhập các slide trình chiếu PowerPoint đã có
Tạo bản chú giải thuật ngữ
Để tiện theo dõi việc thiết kế, cấu trúc nội dung, màn hình được chia làm 2 phần,
bao gồm: mục lục nội dung và chỉnh sửa giao diện
partial.
- Lưu lại toàn bộ thao tác vừa thực hiện bằng nút Save.
2.3.2.3. Đóng gói, truy xuất bài giảng
UDUTU cho phép đóng gói và truy xuất bài giảng dưới 2 dạng chính:
- Chạy online (được nhúng vào các nền tảng Web và có khả năng chia sẻ xã hội
cao) hoặc các hệ quản lí học tập LMS (ví dụ: Moodle, Blackboard)
- Chạy offline (được đóng gói vào CD, USB hoặc các công cụ lưu trữ dữ liệu khác)
Trên thực tế, để hỗ trợ người học tự học các bài giảng điện tử đóng gói bằng công cụ
UDUTU thường áp dụng cả 2 phương thức trên.
Hình 2.21. Các cách đóng gói và truy xuất bài giảng
17
2.4. Hướng dẫn sử dụng đĩa CD bài giảng điện tử “Động học chất điểm”
2.4.1. Giới thiệu bài giảng điện tử chương “Động học chất điểm”
Để chạy BGĐT mà không cần dùng mạng internet thì chạy file
BAIGIANGDIENTU-CHUONGDONGHOCCHATDIEM
mà
n
hình sẽ
hiển thị:
Giao
diện học
tập tại BGĐT được xây dựng trên hệ thống Udutu.com:
- Exit: Tác vụ thoát bài giảng
- Course map: Tác vụ mục lục khóa học
- Glossary: Tác vụ chú giải thuật ngữ
- Mute: Tác vụ mở/tắt âm thanh
- Refresh: Tác vụ làm mới bài giảng
- Back/next: Quay lại/Tiếp tục bài giảng
2.4.2. Đánh giá khả năng áp dụng bài giảng điện tử trong hỗ trợ dạy và học chương
“Động lực học chất điểm”.
Đối tượng thực nghiệm của đề tài là học sinh lớp 10 trường THPT Nguyễn Gia
Thiều Tp. Hà Nội đang theo học chương trình Vật lý nâng cao.
Đối tượng thực nghiệm này được chia làm 2 nhóm :
Nhóm thực nghiệm (TN): gồm 80 HS ở hai lớp 10A1 (có 40 HS) và 10A3
(có 40 HS), được dạy theo phương pháp dạy học tích cực cùng với sự hỗ trợ bài giảng
điện tử.
Nhóm đối chứng (ĐC): gồm 80 HS ở hai lớp 10A2 (có 40 HS) và 10A4 (có 40
HS).
Nội dung của đợt thực nghiệm sư phạm hướng vào chương “Động học chất điểm”
19
của chương trình Vật lý lớp 10.
3.2.2. Phương thức thực nghiệm sư phạm
3.3. Tiến hành thực nghiệm sư phạm
3.3.1. Chuẩn bị cho quá trình thực nghiệm
3.3.1.1. Xin phép triển khai thực nghiệm
3.3.1.2. Chuẩn bị về mặt nội dung và hình thức tổ chức dạy học
3.3.1.3. Hướng dẫn HS sử dụng bài giảng điện tử
3.3.2. Tiến trình thực nghiệm sư phạm
Để đánh giá hiệu quả của bài giảng điện tử thể hiện qua khả năng tự học của các
em HS. Tôi đã tổ chức các lớp thực nghiệm theo hướng cho HS chủ động hoàn toàn
trong giờ học.
Tiến trình TNSP diễn ra bắt đầu từ ngày 19/8/2013 đến ngày 15/10/2013 tại
trường THPT Nguyễn Gia Thiều – Thành phố Hà Nội.
Chúng tôi đã tổ chức dạy thực nghiệm cả chương “Động học chất điểm” (từ bài 1
đến bài 11 Sách giáo khoa Vật lý lớp 10 nâng cao).
Tuần đầu tiên của năm học, chúng tôi tiến hành trao đổi thông tin với học sinh về
bản thân, về mục tiêu của hoạt động dạy học. Đồng thời, chúng tôi cung cấp cho các em
tư liệu về BGĐT; hướng dẫn cách sử dụng; cách tìm kiếm thông tin qua các kênh khác
nhau: mạng Internet, sách tham khảo, quan sát trong tự nhiên.
Các tuần tiếp theo, chúng tôi tiến hành nội dung các bài dạy có sự trợ giúp của các
f
i
n
i
i
N
∑
=1
1
Với X
i
là điểm số, f
i
là tần số, N là số học sinh.
• Phương sai: S
2
=
)(
1
1
1
XXi
N
n
i
i
f
−
−
∑
giao tiếp và hợp tác, kĩ năng sử dụng ngôn ngữ… Góp phần đào tạo con người không chỉ
có kiến thức mà còn có cả năng lực hành động
Tuy nhiên chúng tôi cũng nhận thấy một số hạn chế sau:
- Hoạt động dạy học với bài giảng điện tử đòi hỏi giáo viên phải có trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ vững vàng và nhiệt tình trong giảng dạy. Bên cạnh đó còn đòi hỏi một cơ
sở vật chất tương đối đầy đủ, hiện đại.
- Việc thực nghiệm sư phạm chúng tôi mới tiến hành trong một phạm vi rất hẹp, tại
4 lớp, mỗi lớp có 40 học sinh, vì thế cần phải tiếp tục thực nghiệm trên nhiều đối tượng
học sinh khác để hoàn chỉnh dạy học với bài giảng điện tử.
- Mặc dù có hạn chế như vậy, nhưng thông qua thực nghiệm sư phạm chúng tôi
khẳng định rằng: Dạy học với bài giảng điện tử chương “Động học chất điểm” chương
trình vật lý lớp 10 nâng cao sẽ phát huy tính tích cực của người học và hoạt động này
hoàn toàn có thể tổ chức trong thực tế dạy học ở các trường phổ thông hiện nay.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Từ kết quả thu được của luận văn, đối chiếu với các nhiệm vụ đặt ra, chúng tôi
đã giải quyết được những vấn đề lí luận và thực tiễn sau:
- Phân tích và làm rõ được cơ sở lí luận của tính tích cực, năng lực sáng tạo của học
sinh trong học tập.
- Dựa trên cơ sở lí luận, chúng tôi đã xây dựng được bài giảng điện tử chương
“Động học chất điểm” - SGK vật lí 10 nâng cao nhằm giúp học sinh tự chiếm lĩnh tri
thức, phát huy tính tích cực và phát triển năng lực sáng tạo của học sinh trong học tập.
- Chúng tôi đã thành thạo trong việc sử dụng phần mềm đóng gói BGĐT Udutu và
các phần mềm hỗ trợ khác.
- Qua nghiên cứu SGK, các sách tham khảo, chúng tôi đã làm rõ bản chất các hiện
tượng, khái niệm Vật Lý trong chương “Động học chất điểm” - SGK vật lí 10 nâng cao.
- Quá trình TNSP đã chứng tỏ tính khả thi của tiến trình dạy học đã soạn thảo.
Hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài:
Do điều kiện thời gian nên phần thực nghiệm sư phạm chỉ tiến hành ở bốn lớp
học, vì vậy việc đánh giá hiệu quả của tiến trình dạy học chưa mang tính khái quát cao.