TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ CHƯƠNG CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN VẬT LÝ LỚP 10 CƠ BẢN NHẰM TẠO HỨNG THÚ CHO HỌC SINH - Pdf 26

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM VẬT LÝ
THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ CHƯƠNG “CÁC ĐỊNH
LUẬT BẢO TOÀN” VẬT LÝ LỚP 10 CƠ BẢN NHẰM TẠO
HỨNG THÚ CHO HỌC SINH
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: GS.TS. TÔN TÍCH ÁI
TS. TÔN QUANG CƯỜNG
HỌC VIÊN: NGUYỄN THỊ THU THỦY
HÀ NỘI - 2014
1
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC, ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Tôn Tích Ái
TS. Tôn Quang Cường

Phản biện 1:……………………………………………………………………………
Phản biện 2:……………………………………………………………………………
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ
\ họp tại Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội
Vào hồi……giờ… ngày……tháng….năm 2013
Có thể tìm đọc luận văn tại
- Phòng Tư liệu Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội.
- Trung tâm Thông tin, Thư viện - Đại học Quốc gia Hà Nội.
2
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nước ta đang bước vào thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập với cộng
đồng thế giới. Tình hình đó đòi hỏi phải đổi mới con người, mà muốn đổi mới con
người thì cần phải đổi mới trong giáo dục. Nền giáo dục không chỉ dừng lại ở chỗ
trang bị cho người học những kiến thức mà nhân loại đã tích lũy được mà còn phải bồi

- Xây dựng quy trình thiết kế bài giảng điện tử với sự hỗ trợ của các phần mềm
dạy học.
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm theo tiến trình dạy học đã thiết kế để đánh giá
hiệu quả của sản phẩm.
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tính hiệu quả của việc áp dụng bài giảng điện tử nhằm
tạo hứng thú cho học sinh.
- Khách thể nghiên cứu: Quá trinh dạy và học môn vật lý lớp 10 ban cơ bản
chương “Các định luật bảo toàn” của giáo viên và học sinh lớp 10 trường THPT
Dương Xá.
5. Vấn đề nghiên cứu
Thiết kế bài giảng điện tử chương “Các định luật bảo toàn ” như thế nào để tạo
hứng thú cho học sinh?
6. Giả thuyết nghiên cứu
Nếu thiết kế được hệ thống bài giảng có tính sư phạm, có tính khoa học, áp dụng
các quan điểm dạy học hiện đại thì quá trình dạy học sẽ kích thích được hứng thú cho
học sinh.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu
7.2. Phương pháp thực nghiệm
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo và phụ lục, nội
dung của luận văn được trình bày trong 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận
- Chương 2: Thiết kế bài giảng điện tử chương “Các định luật bảo toàn” trong
SGK Vật lý 10 ban cơ bản.
- Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Những quan điểm lý luận về tính hứng thú của người học.

1.1.4. Đặc điểm của hứng thú
1.1.4.1. Tính nhận thức của hứng thú
1.1.4.2. Tính xã hội của hứng thú
1.1.4.3. Tính hấp dẫn của đối tượng hứng thú
3
1.1.4.4. Tính chủ thể của hứng thú
1.1.5. Một số chiến lược tạo hứng thú học tập
Căn cứ vào khái niệm cũng như đặc điểm của hứng thú nói chung và hứng thú
học tập, nhận thức nói riêng, các nhà giáo dục học đã xây dựng các chiến lược tạo
hứng thú học tập cho người học.
Thứ
tự
Những việc làm của giáo viên tạo
được hứng thú học tập ở học sinh
Những việc làm của giáo viên làm
học sinh không thích học
1 Tạo ra những tiết học thoải mái, đa
dạng các phương pháp, có nhiều
hoạt động, kích thích học sinh tư
duy, thực hành, áp dụng kiến thức
vào cuộc sống, các câu hỏi gợi mở…
Giáo viên quá nghiêm khắc, chỉ
trách phạt, la mắng, hăm dọa khi
học sinh vi phạm.
2 Động viên, khen thưởng học sinh
đúng lúc.
Gò ép vào khuôn khổ, quy cách,
máy móc, áp đặt.
3 Tạo mối quan hệ thân thiết với
người học, tình cảm với học sinh

Vận
dụng

Phân
tích

Tổng
hợp

Kĩ năng Các phương pháp thí nghiệm, quan sát, lập mẫu báo cáo
4

Thái độ,
hứng thú
Lòng yêu thích, tin tưởng vào khoa học, ham tìm tòi, khám phá.
Theo đó, học sinh khá thụ động trong quá trình nhận thức kiến thức mới, dẫn đến
hiệu quả không cao vì hứng thú học tập bộ môn của học sinh chưa được hình thànhọc
sinh. Nòng cốt của phương pháp dạy học đổi mới là học sinh tích cực chủ động tìm
hiểu kiến thức. Do dó, mục tiêu giáo dục sẽ có sự đổi khác, đầu tiên học sinh cần được
tạo hứng thú đối với môn học:
Thái độ,
hứng thú
Lòng yêu thích, tin tưởng vào khoa học, ham tìm tòi khám phá

Kĩ năng Các phương pháp thí nghiệm, quan sát, lập mẫu báo cáo

Tri thức Ghi nhớ

Hiểu


học.
1.4. Thiết kế bài giảng điện tử: cấu trúc chung, nguyên tắc thiết kế
1.4.1. Cấu trúc chung của BGĐT
Về tổng thể, mô hình của bài giảng điện tử có thể bao gồm các thành phần sau:
- Thông tin chung về bài giảng (người dạy, mục tiêu, lịch trình…)
- Giáo trình, sách giáo khoa điện tử (các văn bản, nguồn tài liệu phục vụ dạy học,
nội dung bài học, tài liệu tham khảo…đã được số hóa).
- Sách chỉ dẫn điện tử (văn bản, từ điển chú giải thuật ngữ… đã được số hóa).
- Hệ thống các nhiệm vụ luyện tập, thực hành (các phần mềm mô phỏng, thí
nghiệm ảo, bài tập mô phỏng…).
- Hệ thống kiểm tra đánh giá.
1.4.2. Nguyên tắc thiết kế BGĐT
Thứ nhất, giáo viên phải đạt trình độ vi tính ở mức cụ thể.
Thứ hai, nguyên tắc chung trong việc thiết kế bài giảng là đơn giản và rõ ràng; tinh
thần biểu tượng hóa nội dung; nhất quán trong thiết kế…
Thứ ba, không nên lạm dụng các hiệu ứng hoạt hình theo kiểu bay nhảy, tránh
chọn màu nền lấn áp màu chữ thu hút sự tò mò không cần thiết của học sinh, phân tán
chú ý trong học tập, mà cần chú ý làm nổi bật các nội dung trọng tâm, khai thác triệt
để các ý tưởng tìm ẩn bên trong đối tượng trình diễn qua việc nêu vấn đề, hướng dẫn,
tổ chức hoạt động dạy và học.
1.4.3. Quy trình thiết kế BGĐT
Hiệu quả của một BGĐT phụ thuộc vào hai yếu tố: ý tưởng sư phạm và ý tưởng
công nghệ. Do vậy, để xây dựng được một BGĐT cần phải tích hợp một cách hài hòa
giữa hai yếu tố trên. Có thể tóm tắt quy trình xây dựng BGĐT qua các bước sau:
Bước 1: Xây dựng kịch bản sư phạm và kịch bản công nghệ
Bước 2: Chọn lựa và chuẩn bị học liệu
6
• Gói nội dung
• Gói định dạng
• Gói chủ thể hoạt động

thuyết trình, giảng giải.
- Việc tổ chức hoạt động học tập chưa tạo ra được hứng thú học tập cho học sinh
dẫn đến tình trạng học sinh không tích cực, chủ động.
- Học sinh nắm kiến thức chủ yếu thông qua hoạt động ghi nhớ, làm bài tập.
- Việc ứng dụng máy tính, máy chiếu để dạy học phần này còn hạn chế về khả
năng tin học của giáo viên và học sinh.
2.2. Phân tích nội dung kiến thức chương “ Các định luật bảo toàn” – Vật lý lớp
10 ban cơ bản
2.2.1. Đặc điểm của chương
Ở trường trung học phổ thông, cơ học được xây dựng trên nền tảng các định luật
Newton, như vậy các định luật bảo toàn được xây dựng trên cơ học Newton và được
xem như hệ quả của các định luật Newton. Tuy nhiên, các định luật không chỉ áp dụng
8
trong phạm vi vật lý học cổ điển mà còn được áp dụng trong vật lý học hiện đại nơi mà
các định luật Newton bị vi phạm. “Ta hãy nhấn mạnh rằng các định luật bảo toàn năng
lượng, xung lượng và moment xung lượng là các định luật chính xác, cũng đúng một
cách nghiêm ngặt cả trong lĩnh vực tương đối tính”.
Chương trình vật lý lớp 10 học sinh làm quen với hai định luật bảo toàn đó là
định luật bảo toàn đông lượng và định luật bảo toàn cơ năng. Để nghiên cứu hai định
luật này thì học sinh sẽ tiếp nhận các kiến thức mới: hệ kín, nội lực, ngoại lực, động
lượng, xung lượng của lực và nghiên cứu sâu thêm các kiến thức: công, động năng,
thế năng, cơ năng ở trường trung học cơ sở.
2.2.2. Sơ đồ cấu trúc nội dung chương
2.2.3. Chuẩn kiến thức, kĩ năng
2.2.4. Kiến thức cơ bản
2.2.4.1. Khái niệm
2.2.4.2. Đại lượng
2.2.4.3. Định luật
2.2.4.4. Định lý
2.2.5. Một số nội dung kiến thức bổ sung

dùng UDUTU
TM
có thể thiết kế khóa học mà không cần phải cài đặt hoặc chạy chương
trình phần mềm hỗ trợ, đóng gói và chia sẻ tài nguyên, thực hiện các thao tác mang
tính hợp tác cao. Để sử dụng UDUTU
TM
, người dùng sẽ đăng kí một tài khoản miễn
phí, các tác vụ của UDUTU
TM
sẽ được kích hoạt thực hiện tức thì ngay sau khi tài
khoản được xác nhận.
Các công cụ soạn thảo của UDUTU
TM
được chia thành 3 khu vực:
- Vùng soạn thảo (Workspace): thiết kế các nội dung bài giảng, các hoạt động dạy
học, kiểm tra đánh giá.
- Khu thư viện (Library): lưu trữ và tìm kiếm các bài giảng hoặc nội dung theo nhu
cầu.
- Khu hành chính (Administration): các tác vụ liên quan đến thủ tục và sử dụng
nâng cao.
Tuy nhiên, đối với người giáo viên khi sử dụng UDUTU
TM
, khu vực quan tâm nhất
là “Vùng soạn thảo”.
2.4.2. Hướng dẫn sử dụng UDUTU
TM
trong thiết bài giảng bài trong chương “Các
định luật bảo toàn” – Vật lý lớp 10 cơ bản.
2.4.2.1. Lựa chọn cấu trúc bài giảng
Trên thanh tác vụ chọn “Add scenario” để lựa chọn cấu trúc bài giảng. Các cấu

- Chèn ảnh hay video thì add vào Media location
- Chèn nội dung ảnh add vào waiting for content
- Chèn nội dung của văn bản add vào edit for optoint
- Thực hiện Save để lưu nội dung.
2.4.2.3. Nhập các công cụ kiểm tra đánh giá
UDUTU cho phép thực hiện nhiều dạng kiểm tra đánh giá kết quả học tập của
người học, các tác vụ kiểm tra đánh giá đáp ứng được 3 yêu cầu:
- Đánh giá vì sự tiến bộ của người học.
- Đánh giá như là một hoạt động tích hợp trong quá trình học tập.
- Đánh giá cung cấp các minh chứng để kiểm chứng kết quả học tập của
người học.
11
Tại cửa sổ này, bạn có thể tạo ra rất nhiều những câu hỏi, hoạt động tương tác cho
HS vận dụng kiến thức bài học:bài tập quan sát tranh ảnh/video để lựa chọn thông tin,
câu hỏi lựachọn đáp án đúng duy nhất, bài tập ghép nối, bài tập điền thông tin…
Ví dụ với câu hỏi ghép nối để được kết luận hoàn chỉnh, chính xác thì cách thiết kế
như sau:
- Lựa chọn cấu trúc câu hỏi, bài tập muốn xây dựng
- Nhập tên vào ô Screen name/save
- Nhập hướng dẫn hay yêu cầu của câu hỏi vào ô Instruction
- Nhập câu hỏi vào ô Question
- Nhập các học liệu, nội dung tương ứng của câu hỏi. Lưu ý: khi nhập câu hỏi, bạn
phải đưa ra đáp án đúng.
- Nhập lời thoại khi trả lời đúng tại ô Correct – sai tại Incorrect – sai một phần tại
partial. Bạn nên đưa ra những lời chúc mừng, động viên cho câu trả lời đúng hay
những hướng dẫn tìm ra đáp án đúng cho những câu trả lời sai.
- Lưu lại toàn bộ thao tác vừa thực hiện bằng nút Save.
2.4.2.4. Đóng gói, truy xuất bài giảng
UDUTU cho phép đóng gói và truy xuất bài giảng dưới 2 dạng chính:
- Chạy online (được nhúng vào các nền tảng Web và có khả năng chia sẻ xã hội

động tương tác hiệu quả, tích cực nhất để hướng dẫn HS chiếm lĩnh những kiến thức
đã học.
Bài giảng điện tử thiết kế bằng hệ thống Udutu có thể áp dụng rộng rãi trong các
trường phổ thông, vừa là một nguồn tư liệu dạy học cho GV tham khảo lại vừa là công
cụ hỗ trợ GV trong dạy dọc. Những tiện ích về việc sử dụng BGĐT trên hệ thống
Udutu trong dạy học Vật lý:
- Giao diện học tập tại BGĐT được xây dựng trên hệ thống Udutu.com rất đa
dạng. Với giao diện này, người học có thể linh hoạt, tự do lựa chọn những tác vụ theo
yêu cầu, năng lực và sở thích của bản thân.
+ Exit course: Tác vụ thoát bài giảng
+ Course Map: Tác vụ mục lục khóa học. Với tác vụ này, người học có thể quan
sát và nhìn được xuyên suốt cấu trúc nội dung khoá học, xác định được nội dung kiến
thức cần đạt trong khóa học. Trong hệ thống BGĐT trên Udutu, chúng tôi xây dựng
nội dung theo cấu trúc các khối mô-đun, mỗi mô-đun là một chủ đề, mỗi chủ đề lại có
các tiểu mô-đun với “khối lượng nội dung nhỏ”. Việc tạo ra các khối mô-đun như vậy
tạo điều kiện cho người học tự do lựa chọn nội dung học, có những cách thức tiếp cận
bài học khác nhau theo sở thích, năng lực của từng cá nhân. Điều đó khuyến khích học
sinh tự học và độc lập đi qua các nội dung học.
+ Glossary: Tác vụ chú giải thuật ngữ
+ Mute: Tác vụ mở/tắt âm thanh
+ Refresh: Tác vụ làm mới bài giảng
+ Back/next: Quay lại/Tiếp tục bài giảng
13
- Nếu như trong các giờ học truyền thống, người học không được thông báo tất cả
những gì mà người GV sẽ dạy và mục tiêu cần đạt sau mỗi bài học là gì thì trong bài
giảng điện tử trên hệ thống Udutu luôn thông báo cho người học mục tiêu cần đạt, khái
quát kiến thức cần thông hiểu để từ đó người học xác định cho bản thân định hướng,
kế hoạch học tập hiệu quả. Kết thúc khóa học, người học có thể tự đánh giá kết quả
học tập của mình dựa trên những mục tiêu đã đặt ra từ đầu khóa học.
- Nội dung kiến thức trong BGĐT luôn được thiết kế theo hướng gợi mở, hướng

dung bài học trước khi tới lớp hoặc ôn tập lại bài học trên lớp khi ở nhà để hiểu bài
một cách trọn vẹn, sâu sắc hơn.
- Bài giảng điện tử trên hệ thống Udutu được đóng gói theo chuẩn SCORM, người
học dễ dàng bắt đầu khóa học của mình trên nền giao diện Web kể cả khi không có
mạng. Chính vì vậy, người học có thể học mọi lúc, mọi nơi, tận dụng được mọi thời
gian để có thể tranh thủ ôn tập thường xuyên hơn. Tính chủ động trong học tập được
phát huy.
2.6.2. Khó khăn
Bên cạnh những vấn đề đạt được, việc áp dụng BGĐT vào dạy học còn gặp một
số khó khăn:
- BGĐT xây dựng, thiết kế trên hệ thống Udutu còn tồn tại một số hạn chế về khả
năng tạo hoạt động tương tác cho người học. Mặc dù được thiết kế trên phần mềm mã
nguồn mở nhưng do sản phẩm được đóng gói CD rồi mới đưa vào sử dụng nên tại
BGĐT người học không có khả năng bổ sung, tạo ra sản phẩm mang tính cá nhân mà
chỉ có thể hoàn thành các bài tập đã được xây dựng sẵn. Người học cũng không có
điều kiện trao đổi, hợp tác với các cá nhân khác trong mỗi chủ đề như các trang Web
học trực tuyến khác. Đó là một hạn chế thể hiện tính cá nhân của người học trong
chiếm lĩnh tri thức.
- Mặc dù trong Udutu có hệ thống dạng bài tập đa dạng song còn một số dạng bài
tập đặc trưng, rèn luyện các kĩ năng môn học cho HS chưa xây dựng được như vẽ sơ
đồ, lập bảng biểu hay thảo luận nhóm.
- Thực tế hiện nay, không phải HS nào cũng có điều kiện được trang bị máy tính
trong học tập, nhất là ở các vùng nông thôn. Do vậy, phạm vi ứng dụng của bài giảng
điện tử còn hạn chế.
- Để xây dựng một bài giảng điện tử hiệu quả, người thiết kế mất khá nhiều thời
gian trong việc xác định mục tiêu, nội dung, phương pháp rồi xây dựng và số hóa các
học liệu. Cuối cùng mới là sử dụng tới công cụ thiết kế Udutu.
- Trình độ tin học của GV hiện nay còn nhiều hạn chế, chưa sử dụng thành thạo
máy tính.
Chúng ta cần nhớ rằng, công nghệ chỉ là công cụ hỗ trợ chứ không phải là yếu tố

luận, lựa chọn phương án giải quyết) trong quá trình giảng dạy chương “Các định luật
bảo toàn” Vật lý 10 ban cơ bản sẽ có tác dụng nâng cao chất lượng dạy học, giúp học
sinh nắm vững kiến thức, phát triển hứng thú, óc sáng tạo và phát huy được tính tích
cực, tự lực của học sinh trong quá trình học tập.
16
3.1.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm
- Thực nghiệm đảm bảo kết quả về mặt định lượng, đảm bảo tính khoa học, khách
quan và phù hợp với thực tế.
- Thực nghiệm cũng chứng tỏ tính khả thi của mô hình kết hợp giữa dạy học theo
hướng tích cực có sử dụng BGĐT với lớp học truyền thống.
- So sánh kết quả của lớp thực nghiệm (TN) với lớp đối chứng (ĐC) .
- Xử lí và phân tích kết quả để đánh giá khả năng sử dụng BGĐT chương “Các định
luật bảo toàn” chương trình Vật lý lớp 10 THPT, góp phần nâng cao chất lượng hiệu
quả của quá trình dạy học.
- Đánh giá tính khả thi của tiến trình dạy học bằng việc sử dụng BGĐT nêu trên.
Trên cơ sở đó có những sửa đổi bổ sung để hoàn thiện BGĐT.
3.2. Đối tượng và phương thức thực nghiệm sư phạm
3.2.1. Đối tượng thực nghiệm sư phạm.
Chúng tôi tiến hành thực nghiệm sư phạm tại 4 lớp 10CB1, 10CB2, 10CB4,
10CB5 trường THPT Dương Xá (Gia Lâm, Hà Nội), nơi chúng tôi tìm hiểu tình hình
dạy học chương “Các định luật bảo toàn”.
3.2.2. Phương thức thực nghiệm sư phạm
Quá trình thực nghiệm sư phạm, chúng tôi tiến hành song song, dạy tại lớp thực
nghiệm và lớp đối chứng trong cùng một thời gian, cùng nội dung chương “Các định
luật bảo toàn”. Lớp thực nghiệm 10CB1(sĩ số 45), 10CB4 (sĩ số 43) và lớp đối chứng
10CB2(sĩ số 42), 10CB5(sĩ số 45). Vì lớp 10CB1, 10CB2 theo phân công và phân phối
là những lớp có tự chọn và lớp 10CB4, 10CB5 là những lớp không có tự chọn nên
chúng tôi chia thành 2 nhóm thực nghiệm và đối chứng. Nhóm 1: lớp thực nghiệm là
10CB1, và lớp đối chứng là 10CB2. Nhóm 2: lớp thực nghiệm là 10CB4 và lớp thực
nghiệm là 10CB5.

các nhóm và số lượng câu hỏi đặt ra. Trọng tâm của bài được khắc sâu.
- Vai trò của GV – HS: Ở lớp ĐC, GV là trung tâm giờ học, cung cấp thông tin
cho HS. HS là đối tượng tiếp nhận thông tin từ GV. Còn ở lớp TN, GV đóng vai
trò tổ chức, tư vấn, hỗ trợ khi cần thiết . HS là đối tượng chi phối toàn bộ giờ học,
tiếp nhận và kiến tạo các thông tin theo định hướng cho trước.
- Mức độ tích cực, cách thức tham gia các hoạt động: Ở lớp ĐC, HS tham
gia các hoạt động còn thụ động, trả lời theo cá nhân. Còn ở lớp TN, HS các hoạt
động một cách tích cực tự nguyện, trả lời, đặt vấn đề theo nhóm.
- Không khí lớp học: Oqr lớp ĐC: im lặng, nghiêm túc. Ở lớp TN: hăng hái, sôi
nổi, có phần ồn ào. Ngoài ra, không khí lớp học sôi nổi ở lớp TN còn được biểu hiện
sau giờ học, HS còn tiếp tục thảo luận các vấn đề trong bài học
3.4. Phân tích và đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm
Sau khi tổ chức cho học sinh làm bài kiểm tra 45 phút cuối chương, chúng tôi
tiến hành chấm bài và xử lí kết quả thu được theo các phương pháp thống kê toán học.
18
- Bảng thống kê điểm số
- Vẽ đường cong tần suất tích lũy và đường phân bố tần suất.
- Tính các tham số thống kê theo các công thức sau:
• Điểm trung bình cộng:
X
=
X
f
i
n
i
i
N

=1

các số liệu quanh giá trị trung bình cộng. S càng nhỏ chứng tỏ số liệu càng ít phân tán.
• Hệ số biến thiên V chỉ mức độ phân tán: V =
100.
X
S
%
Từ kết quả thực nghiệm sư phạm đối với 2 nhóm: chúng tôi rút ra được một số
nhận xét chung như sau:
- Điểm trung bình ở hai nhóm lớp đều lớn hơn 5
- Điểm trung bình cộng của học sinh nhóm lớp thực nghiệm cao hơn nhóm lớp
đối chứng.
- Tỉ lệ % học sinh đạt điểm khá, giỏi ở lớp thực nghiệm cao hơn lớp đối chứng.
- Tỉ lệ % học sinh đạt điểm yếu, kém ở lớp thực nghiệm thấp hơn lớp đối chứng.
- Điều này cho thấy HS ở lớp thực nghiệm nắm bài “chắc” và “vững” hơn các
HS ở nhóm lớp đối chứng.
- Hệ số phân tán S
TN
< S
ĐC
, chứng tỏ điểm số của lớp thực nghiệm ít phân tán hơn
lớp đối chứng. Như vậy, chất lượng của các lớp thực nghiệm là đều hơn; đánh giá
được mức độ tập trung, tính hứng thú và tích cực của học sinh lớp thực nghiệm là khá
cao.
- Đồ thị đường phân bố tần suất của lớp thực nghiệm luôn nằm sát bên phải đồ
thị phân bố tần suất của lớp đối chứng. Đồ thị tần suất lũy tích của lớp thực nghiệm
luôn nằm dưới đồ thị tần suất lũy tích của lớp đối chứng.
- Đỉnh đồ thị đường phân bố tần suất của lớp thực nghiệm cao hơn lớp đối chứng
chứng tỏ hiệu quả của đề tài thực hiện.
19
- Đồ thị đường phân bố tần suất và tần suất lũy tích của nhóm 1 chênh lệch không

Tuy nhiên, chúng tôi nhận thấy rằng vẫn còn có một số hạn chế:
20
- BGĐT hướng dẫn học sinh tự học bám sát mục tiêu dạy học và trình độ chung
của lớp, chưa bám sát trình độ từng học sinh nên chưa có sự phân hoá cao.
- Đối tượng thực nghiệm còn ít, cần phải mở rộng hơn.
Hướng phát triển của đề tài
Khắc phục những hạn chế về nội dung và hình thức của BGĐT trên Udutu, giới
thiệu rộng rãi BGĐT trên đến GV và HS ở nhiều nơi trong cả nước.
Phát triển theo hướng mở rộng: thiết kế BGĐT có thêm nội dung của toàn bộ SGK
Vật lý lớp 10, thiết kế BGĐT Vật lý lớp 11, Vật lý lớp 12.
Phát triển theo chiều sâu: Hoàn thiện một số yêu cầu kỹ thuật trong thiết kế BGĐT
để có thể triển khai ứng dụng trong phạm vi rộng hơn. Nâng cấp trở thành Web động
kết hợp với kho tư liệu (video thí nghiệm Vật lý, video bài giảng Vật lý, ngân hàng câu
hỏi và bài tập) để sử dụng trực tuyến.
21
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Như vậy trong đề tài, chúng tôi đã thu được một số vấn đề sau:
- Nêu được cơ sở lý luận về vai trò, chức năng của việc tạo hứng thú học tập cho
học sinh trong dạy học vật lý THPT.
- Giới thiệu và hướng dẫn sử dụng phần mềm Udutu để đóng gói BGĐT vào giảng
dạy chương “Các định luật bảo toàn” - Vật lý 10 ban cơ bản.
- Đưa ra phương pháp để sử dụng phần mềm một cách hiệu quả.
- Qua nghiên cứu SGK, sách tham khảo, chúng tôi đã làm rõ bản chất các hiện
tượng, khái niệm Vật lý trong chương “Các định luật bảo toàn”
- Qua quá trình nghiên cứu, chúng tôi rút ra được một số kết luận sau:
- Bản thân tôi khi thực hiện đề tài này đã được nâng cao rất nhiều về mặt kiến
thức, có thể tự chủ động tiến hành một nghiên cứu khoa học giáo dục. Đã biết sử dụng
một số các phần mềm hỗ trợ trong thiết kế BGĐT.
- Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về xu hướng đổi mới PPDH và định hướng đổi

- Tăng cường trang thiết bị tin học cho các trường THPT một cách đầy đủ, đồng
bộ để điều kiện sử dụng theo phương pháp dạy học mới - dạy học ứng dụng công nghệ
thông tin. Đồng thời, có những biện pháp tích cực khuyến khích giáo viên ứng dụng
công nghệ thông tin trong dạy học Vật lý.
Chúng tôi hy vọng rằng: Đề tài sẽ đóng góp phần nhỏ bé vào việc đổi mới phương
pháp dạy học Vật lý THPT.
Qua đề tài này, chúng tôi cũng rất mong được sự quan tâm của các thầy cô giáo
trong trường, các nhà sư phạm, các nhà tin học, các giáo viên Vật lý góp ý kiến cho đề
tài của chúng tôi hoàn thiện hơn nữa, tạo điều kiện để chúng tôi mở rộng sang phần
nội dung khác trong chương trình Vật lý THPT góp phần nâng cao chất lượng dạy học
Vật lý ở trường THPT trong giai đoạn hiện nay.
23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status