Bài giảng Quản lý và xử lý chất thải rắn - Pdf 26

Bài: QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN
MỤC TIÊU:
1. Trình bày được khái niệm chất thải, chất thải rắn
2. Trình bày được các yếu tố nguy cơ và nguồn gây ô nhiễm.
3. Trình bày được ảnh hưởng của rác thải đến vấn đề sức khỏe
4. Trình bày được các biện quản lý và xử lý rác thải
5. Trình bày được các biện pháp dự phòng nhằm giảm thiểu ảnh hưởng của
rác thải đến sức khỏe
NỘI DUNG:
1. Giới thiệu chung
Khái niệm về quản lý chất thải là một khái niệm còn khá mới, cho tới thế kỉ thứ
20 việc loại bỏ rác thải vẫn còn là trách nhiệm của những đơn vị cá thể.
Sự gia tăng liên tục của số lượng rác thải đang làm cho các vấn đề về xử lí chất thải trở
nên trầm trọng thêm; ở một số khu vực trên thế giới, bao gồm cả ở một số nơi trên lãnh
thổ nước Mỹ, những khu vực dành riêng cho việc vứt bỏ rác thải đang được sử dụng ngày
càng nhiều hơn. Hệ quả là, trong thế kỉ thứ 21 này còn rất nhiều việc cần phải được làm
bởi xã hội toàn cầu nhằm đương đầu với sự gia tăng nhanh của lượng rác thải rắn.
2. Định nghĩa chất thải rắn
Khái niệm chất thải được dùng để chỉ những chất liệu được cho là không có có
giá trị.Vậy tại sao chúng ta lại quan tâm đến việc xử lý những chất thải đó? Một trong
những lý do là nếu chúng ta không xử lý rác thải một cách hợp lý thì những vấn đề cấp
bách sẽ nảy sinh. Vấn đề được quan tâm chính cho việc xử lý rác thải đó là việc môi
trường có thể bị ô nhiễm trong quá trình xử lý đó
Chất thải rắn là chất thải ở dạng rắn phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt, thương
mại, dịch vụ đô thị, nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng v.v…
Chất thải rắn do hoạt động sinh hoạt, đô thị được gọi là chất thải rắn đô thị, chất
thải rắn do hoạt động công nghịêp được gọi là chất thải rắn công nghiệp, chất thải rắn do
hoạt động y tế được gọi là chất thải rắn y tế. Chất thải rắn do hoạt động sản xuất nông
nghiệp được gọi là chất thải rắn nông nghiệp.
3. Phân loại và thành phần chất thải rắn
3.1 Phân loại theo nguồn phát sinh rác thải

người.
- Dễ cháy: các hợp chất dễ cháy là các chất lỏng có điểm bốc cháy dưới 60
0
C hoặc
các chất không phải dạng lỏng có khả năng gây cháy thông qua va chạm, hút ẩm, hoặc
thay đổi hoá học tự nhiên. Các dung môi hữu cơ, dầu, chất dẻo và sơn là những hợp chất
dễ cháy.
- Ăn mòn: các chất thải ăn mòn là những chất có pH dưới 2 hoặc hơn 12,5; có thể
phá huỷ các mô sống hoặc ăn mòn các chất thông qua các phản ứng hoá học. Những hợp
chất ăn mòn này, chẳng hạn như các loại acid, kiềm, các chất tẩy rửa, chất thải của ắc quy
là mối đe dọa lớn đối với sức khoẻ con người.
- Tính phản ứng: các chất thải phản ứng gồm các loại đạn dược cũ hoặc những chất
thải hoá học nhất định có khả năng phản ứng mạnh với không khí hoặc với nước. Chúng
có thể nổ và tạo ra các khí độc hại.
2
Do tính nguy hiểm của chất thải rắn độc hại như trên, chúng ta có các biện pháp
thu gom, bảo quản, vận chuyển, và sử lý thích hợp, tránh không để lại tác động xấu đối
với môi trường và sức khoẻ con người.
3.2.2 Chất thải không nguy hại.
Chất thải không nguy hại là những loại chất thải không chứa các chất và hợp chất
có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác thành phần.
4. Chất thải rắn đô thị
Phế thải hoặc rác thải còn được gọi bằng cái tên khác là Chất thải rắn của đô thị
MSW (Municipal Solid Waste).
4.1 Khái niệm
Hiện nay vẫn chưa có những định nghĩa rõ ràng về chất thải rắn đô thị. Như trên
đã trình bày: chất thải rắn do hoạt động sinh hoạt, đô thị được gọi là chất thải rắn đô thị.
Theo khái niệm Ngân hàng thế giới (World Bank), chất thải rắn đô thị là loại chất
thải rắn được phát sinh từ nhiều nguồn thải như: sinh hoạt, thương mại, công nghiệp, xây
dựng, từ các hoạt động sản xuất, phá huỷ hoặc các hoạt động khác tại đô thị (WB, 1999).

Nước thu nhập trung bình 1410 37,3 0,73
Indonesia 980 35,4 0,76
Philippines 1050 54,2 0,52
Thái Lan 2740 20 1,1
Malaysia 3890 53,7 0,81
Nước có thu nhập cao 30990 79,5 1,64
Hàn Quốc 9700 81,3 1,59
Hồng Kông 22990 95 5,07
Singapore 26730 100 1,10
Nhật Bản 39640 77,6 1,47
Tiêu chuẩn tạo rác trung bình theo đầu người đối với từng loại chất thải rắn mang
tính đặc thù của từng địa phương và thụ thuộc vào mức sống, văn minh của dân cư ở mỗi
khu vực.
4.3 Những nguy cơ và những vấn đề liên quan tới rác thải rắn đô thị
Nếu rác thải không được quản lý một cách hợp lý, rác thải rắn đô thị sẽ gây ra
nhiều ảnh hưởng xấu tới môi trường và sức khoẻ con người. Dưới đây trình bày một
trong số những ảnh hưởng chính của sự ô nhiễm rác thải tại đô thị.
Rác thải không được thu gom lại đầu cuối các cống thoát nước của đô thị có thể
dẫn tới lụt khi mưa lớn và ảnh hưởng vệ sinh môi trường.
Các loại côn trùng, sinh vật gây bệnh có thể phát triển trên một số loại chất thải.
Phân người và các động vật nuôi, các loại thức ăn thải bỏ là môi trường thuận lợi cho các
loài côn trùng trung gian truyền bệnh như: ruồi, nhặng, gián.Trên thực tế, phần lớn chất
thải rắn ở nước ta đều có chứa phân người, giấy vệ sinh. Phân người là một phương tiện
lan truyền bệnh nguy hiểm. Phân người lẫn trong rác thải chứa nhiều mầm bệnh và rất dễ
phát tán ra ngoài. Các mầm bệnh trực tiếp gây tác hại cho sức khoẻ của các công nhân vệ
sinh , những người nhặt rác, bới rác và trẻ em chơi trên sân.
Nước ứ đọng tại các chất thải rắn như can, chai, lọ bỏ đi là môi trường thuận lợi
cho sự phát triển của các loại muỗi véc-tơ quan trọng trong việc truyền các bệnh sốt rét
và sốt xuất huyết.
Nơi cư trú ưa thích của chuột là các đống rác và thức ăn thải bỏ. Chuột không

để chôn lấp rác, chất thải rắn bị ô nhiễm nặng nề, dẫn đến việc mất đất canh tác. Những
thay đổi này cũng dẫn tới sự thay đổi về mặt sinh thái học, dẫn đến sự phá vỡ cân bằng
của hệ sinh thái.
4.4.2 Tác động lên sức khoẻ con người:
Các mối nguy cơ gây ô nhiễm không khí, nước, đất nói trên cũng ảnh hưởng trực
tiếp đến sức khoẻ của con người, đặc biệt của dân cư quanh khu vực có chứa chất thải
rắn. Việc ô nhiễm này cũng làm ảnh hưởng tới nguồn thức ăn : các chất ô nhiễm có trong
đất, nước, không khí nhiễm vào các loại thực phẩm của con người v.v…qua lưới và chuỗi
thức ăn những loại chất ô nhiễm này tác động xấu tới sức khỏe con người.
Các bãi chôn lấp rác là nơi phát sinh các bệnh truyền nhiễm: tả, lỵ, thương hàn
v.v Các loại côn trùng trung gian truyền bệnh ( ruồi, muỗi, gián ) và các loại gặm nhấm
( chuột ) cũng ưa thích sống ở những khu vực có chứa rác thải.
Các bãi chôn lấp rác cũng mang nhiều mối nguy cơ cao đối với cộng đồng dân cư
làm nghề bới rác. Các vật sắc nhọn, thuỷ tinh vỡ, bơm kim tiêm cũ v.v. có thể là mối đe
doạ nguy hiểm với sức khoẻ con người khi họ dẫm phái hoặc bị cào xước vào tay chân.
Các loại hoá chất độc hại và nhiều chất thải nguy hại khác cũng là mối đe doạ đối với
những người làm nghề này. Các động vật sống ở bãi rác cũng có thể gây nguy hiểm tới
sức khỏe của những người tham gia bới rác.
Các bãi rác cũng làm thay đổi thẩm mĩ theo hướng tiêu cực, làm ảnh hưởng đến
mĩ quan khu vực quanh bãi rác, tạo ra những mùi khó chịu cho khu vực xung quanh.
5.Quản lý chất thải rắn
Cơ quan Bảo vệ môi trường Hoa Kỳ khuyến cáo rằng : để quản lý chất thải rắn có
hiệu quả, cần thực hiện đúng theo trật tự các bước sau :
- Giảm thiểu nguồn phát sinh.
- Tái sử dụng – tái chế .
5
- Thu hồi năng lượng từ chất thải rắn.
- Chôn lấp hợp vệ sinh.
5.1 Giảm thiểu nguồn phát sinh
Để giảm thiểu nguồn phát sinh, cần thay thế hoặc loại bỏ hẳn những chất tạo ra

cộng
Rác công nghiệp,
bệnh viện
Xe vận chuyển rác
chuyên dụng
Tái chế
Xử lý riêng biệt
Đốt rác
Bãi chôn lấp rác
Nhà máy xử lý rác
SƠ ĐỒ THU GÔM, VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN
Thu gom là một khâu quan trọng trong quản lý chất thải rắn. Hiện tại ở Việt Nam
có hai phương hướng thu gom chính.
- Thu gom rác từ đường phố do công nhân vệ sinh làm nhiệm vụ quét dọn. Các công
nhân dùng phương tiện xe đẩy để thu gom rác.Rác được mang đến một điểm tập trung rồi
có xe chở rác mang đến điểm xử lý.Hiện nay tại các thành phố lớn có xe chở rác chuyên
dụng để thu gom rác theo giờ quy định.
- Thu gom rác từ các khu tập thể : mỗi khu dân cư có một địa điểm đổ rác hay bể
đựng rác.Các gia đình hoặc cơ quan mang rác đến đổ vào điểm tập kết rồi sau đó có xe
chở rác đi.
Việc vận chuyển rác chủ yếu là do xe chở rác chuyên dụng của các công ty vệ
sinh môi trường đảm nhận. Phân bùn từ các bể nhốt định kỳ có các xe hút hầm cầu đến
hút chở ra ngoại thành.
7. Xử lý chất thải rắn tại Việt Nam
Cho mãi tới gần đây, chất thải rắn vẫn được đổ đống ngoài bãi rác, chôn, đốt và
một số loại rác thải từ nhà bếp, nhà hàng được sử dụng làm thức ăn cho động vật. Cộng
đồng vẫn chưa nhận thức được mối liên hệ giữa chất thải rắn với chuột, ruồi, gián, muỗi,
rận, ô nhiễm đất và nước. Người ta không biết rằng, chất thải rắn trong các bãi rác là nơi
sinh sống của một số loại véc-tơ truyền các bệnh: sốt thương hàn, sốt vàng, sốt xuất
huyết, sốt rét, tả… Do vậy, những phương pháp xử lý chất thải rắn rẻ nhất, nhanh nhất và

người làm nông nghiệp, khi không loại bỏ các vật sắc và cũng có thể reo rắc bệnh từ
người sang động vật nuôi và ngược lại cho người.
Nhà máy chế biến phân hữu cơ từ rác thải: Ủ chế biến phân hữu cơ có các chất
thải rắn, rác là phương pháp xử lý tổng hợp cả rác với chất thải người. Bản chất của nó là
quá trình phân huỷ tự nhiên của các chất hữu cơ trong rác phế thải do các vi sinh vật hoại
sinh.
7.4. Đốt rác
Phương pháp đốt cóthể giảm thể tích xuống tới 75%, do đó tiết kiệm được diện
tích đất chôn lấp. Quá trình đốt cũng tiêu diệt được toàn bộ vi trùng gây bệnh. Nhiệt
lượng đốt rác có thể được tái sử dụng để đun nước nóng cho các nhà tắm công cộng.
7.5. Thu hồi và tái sử dụng
Trong chất thải rắn thành phố vẫn còn chứa nhiều vật liệu có thể thu hồi và tái sử
dụng. Ở Việt Nam vấn đề này chưa được chú trọng lắm vì hiện tại chúng ta có một số
lượng người đào bới rác và thu hồi phế liệu rất đông đảo. Tuy vậy, việc quản lý sức khoẻ
của những người bới rác lại là một mối quan tâm lớn của xã hội và ngành y tế .
8
CASE STUDY
“Sống vùi” giữa bãi rác khổng lồ
Thứ Tư, ngày 02/03/2011, 11:22
(Tin tuc 24h) - Nằm lọt trong khu dân cư, bãi rác thải Tuần Quán (phường Yên Ninh, TP
Yên Bái) do Công ty Công trình và Môi trường Đô thị Yên Bái quản lí, đều đặn hàng
ngày “vắt” ra mương nước thải một nguồn nước đen sì, sền sệt và mùi của nó nếu ai đứng
lâu hít phải có lẽ cũng "lăn quay" ra mà ốm.
Kinh hoàng bãi rác lộ thiên
Con đường dẫn chúng tôi vào khu vực bãi rác Tuần Quán phải vượt qua khá nhiều nhà
dân sống xung quanh. Những ngày trời mưa, con đường này ngập lên một lớp bùn nhão
nhoét gần tới mắt cá chân.
Người dân ở đây cho biết những hôm trời nắng mỗi lần có xe đi qua, bụi đường bay lên
mù mịt không nhìn rõ mặt người. Kèm theo đó là những làn khói đen ngòm từ bãi rác bủa
vây, khiến nhiều người dân hít phải cũng cảm thấy choáng váng đầu óc.

Theo số liệu phóng viên tìm hiểu từ những gia đình sống gần bãi rác Tuần Quán, chỉ
trong vòng 3 năm trở lại đây đã có hơn 10 trường hợp người dân bị chết vì ung thư.
Ngoài ra, tới 80% số hộ dân tại đó cho biết họ thường xuyên bị mắc các căn bệnh ngoài
da và bệnh đường hô hấp.
Trao đổi với phóng viên về vấn đề giải quyết ô nhiễm môi trường cho khu dân cư sống
quanh bãi rác Tuần Quán, Bí thư, Chủ tịch UBND phường Yên Ninh Phùng Tiến Thanh
cho biết, ô nhiễm môi trường quanh bãi rác Tuần Quán diễn ra trong một thời gian dài
gây nhiều bức xúc cho người dân. UBND phường đã nhiều lần cử cán bộ y tế xuống phun
thuốc khử trùng nhưng đó chỉ là giải pháp tạm thời. Còn về lâu dài, trong rất nhiều cuộc
họp, UBND phường cũng có văn bản đề nghị UBND thành phố cử đoàn chuyên môn về
đánh giá ô nhiễm môi trường và có hướng xử lý lâu dài cho bà con.
Câu hỏi thảo luận:
1. Theo bạn chất thải là gì? Có bao nhiêu dạng chất thải?
2. Chất thải rắn là gì? Phân loại chất thải rắn.
3. Bãi rác Tuần Quán đã ảnh hưởng như thế nào đến môi trường và sức khỏe người
dân tại khu vực này
4. Bãi rác lộ thiên Tuần Quán là nơi tập trung toàn bộ rác thải của thành phố Yên
Bái. Bạn hãy suy nghĩ và thử mô tả quy trình thu gom và vận chuyển rác đến
bãi rác Tuần Quán như thế nào?
5. Đã có những biện pháp xử lý rác thải nào được áp dụng tại bãi rác Tuần Quán.
Bạn hãy đề xuất các biện pháp xử lý rác thải tại bãi rác Tuần Quán này. Ưu và
nhược điểm của mỗi phương pháp.
6. Bạn là thành viên trong đoàn chuyên môn tham mưu cho UBND thành phố Yên
Bái. Các bạn hãy thử đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn để trong
tương lai sẽ không còn những bãi rác ô nhiễm như vậy nữa.
Câu hỏi lượng giá
11
1. Hãy nêu khái niệm và phân loại rác thải.
2. Nguy cơ ảnh hưởng chất thải rắn như thế nào
3. Thực trạng xử lý chất thải rắn tại Việt Nam

9 – Lê Đình Công và cộng sự (1997). Phòng chống bệnh sốt rét và các bệnh kỳ sinh
trùng.Viện Sốt Rét Ký sinh trùng Công trùng, Hà Nội.
10 – Lê Vũ Anh(2003). Điều tra liên trường về chấn thương ở Việt Nam. Đại học Y
tế công cộng
11 – Nghị định 80/2006 NĐ – Chính Phủ
12 – Phạm Ngọc Châu (2004), Môi trường bệnh viện nhìn từ góc độ quản lý an toàn
chất thải. Nhà xuất bản thế giới
13 – Thông tư 08/2006/TT – Bộ Tài Nguyên Môi Trường
14 – Trần Xuân Mai và cộng sự (1994), Ký sinh trùng y học – giáo trình đại học, tái
bản lần thứ nhất. Trung tâm đào tạo và bồi dưỡng cán bộ y tế Tp.HCM.
15 – Annalee Yassi (2001). Basic Environmental Health. Oxford university Press.
16 – Gary S. Moore (2007). Living with the Earth. CRC Press.
13
17 – Health and Environment in Sustainable Development – WHO/EHG/97.8
18 – Megan Landon (2006). Environment, Health and Sustainable Development,
Open University Press
19 – Robert H. Friis (2007). Essentials of Environmental Health, Jones and Bartlett
Publishers, 2007.
20 – Sustainable Health Development – An action plan for Sweden – Stockholm 1996
14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status