TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
TÌM HIỂU HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH
HOẠT TẠI HUYỆN THANH HÀTỈNH HẢI DƯƠNG
Địa điểm thực tập
: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thanh Hà
Người hướng dẫn
: Trần Văn Tâm
Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thanh Hà
Sinh viên thực hiện : Trịnh văn Hoàng
Lớp
: DH2QM1-Trường ĐH Tài nguyên và
Môi trường Hà Nội
Thanh Hà ,tháng 4 năm 2016
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
TÌM HIỂU HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH
Trước thực tế đặt ra đó, được sự nhất trí của ban giám hiệu nhà trường, trưởng
khoa Tài Nguyên và Môi Trường, tôi có nguyện vọng về thực tập tại Phòng Tài nguyên
& Môi trường huyện Thanh Hà.Tôi xin trân thành cảm ơn thầy giáo Hoàng Ngọc Khắc
đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo cho tôi hoàn thành bài thực tập tốt nghiệp này.
Tôi xin trân thành cảm ơn Phòng Tài nguyên & Môi trưòng huyện Lục Ngạn đã tạo
điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực tập. Đặc biệt tôi xin gửi lởi cảm ơn tới Ông
Trần Văn Tâm đã tạo điều kiện, không quản ngại khó khăn hướng dẫn tôi tìm hiểu
quy trình thực tế, chỉ bảo cho tôi hoàn thiện bài báo cáo.
Do thời gian và trình độ học vấn của bản thân còn nhiều hạn chế nhiều hạn chế,
bước đầu làm quen với thực tế công việc vì vậy bài thực tập của tôi không tránh khỏi
những thiếu sót, rất mong sự góp ý chân thành của thầy cô giáo để bài thực tập của
tôi hoàn thiện hơn.
Một lần nữa tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới mọi người !
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU
7
1.Lý do chọn chuyên đề thực tập
8
2.Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
8
12
1.3.2 Cơ cấu tổ chức
13
1.3.3. Nguyên tắc làm việc
13
1.4. Một số dự án môi trường đã và đang thực hiện
CHƯƠNG II: KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
19
2.1. Điều kiện tự nhiên huyện Thanh Hà
19
2.1.1.Vị trí địa lý
19
2.1.2.Địa hình, địa mạo
19
2.1.3.Khí hậu, thời tiết
2.2.4. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội
23
2.2.5. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên,kinh tế-xã hội huyện Thanh Hà
24
2.3.Hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Thanh Hà
25
2.3.1. Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
25
2.3.2.Khối lượng,thành phần phát sinh
26
2.3.3.Công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt
29
2.4. Đánh giá chung về công tác quản lý CTR tại huyện Thanh Hà
33
2.4.1.Đánh giá tính hiệu quả của công tác quản lý
38
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
40
1. Kết luận
40
2. Kiến nghị
41
Error:
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Reference
source not
found
MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn chuyên đề thực tập
Trong những năm gần đây công tác bảo vệ môi trường đâng được Đảng và Nhà
Nưóc quan tâm.Nhưng ngày nay với sự phát triển của đô thị,quá trình công nghiệp
hoá,hiện đại hoá,sự lạm dụng trong quá trình sử dụng phân bó hoá học ,thuốc trừ
sâu trong sản xuất nông nghiệp làm ô nhiễm nguồn nưóc,đất,không khí...Và hiện nay
việc xây dựng khu công nghiệp, các nhà máy,xưởng sản xuất đang nằm xen kẽ trong
là cơ sở để xây dựng các giải pháp trong công tác quản lý, bảo vệ môi trường địa bàn
+ Phương pháp điều tra thực địa trực tiếp: điều tra tại các bãi rác tập trung, các cơ
sở sản xuất, các nhà máy công nghiệp, bệnh viện y tế trên địa bàn huyện Thanh Hà.
+ Phương pháp thu thập tài liệu , số liệu liên quan: Thu thập, phân tích các thông
tin hiện trạng môi trường, thu thập các số liệu về nguồn lực phát triển kinh tế xã hội
tác động đến môi trường và công tác quản lý, bảo vệ môi trường
+ Phương pháp phân tích, tổng hợp hệ thống: Sử dụng các phần mềm word, exel
để tổng hợp, phân tích các số liệu. Phương pháp này nhằm đánh giá thông tin, số liệu
thu thập được một cách chuẩn mực và hiệu quả.
+ Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến của các cán bộ quản lý phòng tài nguyên
và môi trường huyện Thanh Hà, các thầy cô hướng dẫn, giảng viên có chuyên môn.
+ Phương pháp xác định lượng rác thải được thu gom: tiến hành theo dõi việc tập
kết rác thải tại điểm tập kết rác thải của các xã để đếm số xe đẩy tay chứa rác trong 1
ngày, giờ quy định để thu gom rác
3.Mục tiêu và nội dung của chuyên đề
- Mục tiêu: Đề tài được xây dựng với mục tiêu là đưa ra được cái nhìn tổng quan
về hiện trạng quản lý chất thải rắn trên địa bàn và ảnh hưởng của nó đến môi trường
sống. Đồng thời đề xuất được các giải pháp nhằm hạn chế sự phát sinh của chất thải
rắn. Từ đó có thể đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao công tác quản lý, xử lý lượng
chất thải rắn phát sinh.
- Nội dung:
+ Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội địa bàn huyện Thanh Hà
+ Hiện trạng chất thải rắn trên địa bàn huyện
+ Ảnh hưởng của CTR sinh hoạt đến môi rường và con người
+ Hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn
+ Các biện pháp quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt phù hợp
9
kê, đăng ký đất đai đối với công chức chuyên môn về tài nguyên và môi trường ở xã,
thị trấn; thực hiện việc lập và quản lý hồ sơ địa chính, xây dựng hệ thống thông tin
đất đai huyện.
Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan có liên quan trong
việc xác định giá đất, mức thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của địa phương; thực
hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định của pháp luật.
Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật và sự chỉ đạo của Ủy ban nhân
dân huyện về bảo vệ tài nguyên đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản (nếu
có).
Tổ chức đăng ký, xác nhận và kiểm tra thực hiện cam kết bảo vệ môi trường và
đề án bảo vệ môi trường trên địa bàn; lập báo cáo hiện trạng môi trường theo định
kỳ; đề xuất các giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề, các cụm công nghiệp,
khu du lịch trên địa bàn; thu thập, quản lý lưu trữ dữ liệu về tài nguyên nước và môi
trường trên địa bàn; hướng dẫn Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn quy định về hoạt động
và tạo điều kiện để tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường hoạt động có hiệu quả.
Điều tra, thống kê, tổng hợp và phân loại giếng phải trám lấp; kiểm tra việc thực
hiện trình tự, thủ tục, yêu cầu kỹ thuật trong việc trám lấp giếng.
Thực hiện kiểm tra và tham gia thanh tra, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố
cáo về lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo phân công của Ủy ban nhân dân
huyện.
Giúp Ủy ban nhân dân huyện quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể,
kinh tế tư nhân và hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các hội, các tổ chức phi chính
phủ hoạt động trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
Thực hiện tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, thông tin về tài nguyên,
môi trường và các dịch vụ công trong lĩnh vực tài nguyên, môi trường theo quy định
của pháp luật.
Báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác
được giao cho Ủy ban nhân dân huyện và sở Tài nguyên và Môi trường.
Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức chuyên môn về tài nguyên
và môi trường xã, thị trấn.
tịch UBND huyện và trước pháp luật về việc thực hiên chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn được giao và toàn bộ hoạt động của phòng.
12
- Phó trưởng phòng giúp Trưởng phòng phụ trách và theo dõi một số mặt công
tác, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân
công. Khi Trưởng phòng vắng mặt một Phó trưởng phòng được Trưởng phòng ủy
nhiệm điều hành các hoạt động của phòng.
1.3.2 Cơ cấu tổ chức
1.
Cơ cấu tổ chức của phòng Tài nguyên - Môi trường gồm hai bộ phận chính ( phòng
địa chính và văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất ) đặt dưới sự hướng dẫn chỉ đạo
trực tiếp và toàn diện của Trưởng phòng và các Phó phòng cùng các bộ phận :
1.
Bộ phận quy hoạch kế hoạch sử dụng đất, thẩm tra hồ sơ đất đai và cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất.
2.
Bộ phận giải quyết khiếu nại và tranh chấp đất đai.
- Bộ phận quản lý môi trường (gồm cán bộ môi trường cấp huyện và cán bộ môi
trường tăng cường cho các xã, thị trấn)
- Bộ phận quản lý tài nguyên nước và khí tượng thủy văn.
- Bộ phận định giá đất.
-Bộ phận kế toán, thủ quỹ, văn thư, lưu trữ
1.3.3. Nguyên tắc làm việc
công chức, viên chức trong phòng thực hiện tốt nhiệm vụ của mình.
* Đánh giá, nhận xét:
- Qua quá trình thực tập tại phòng Tài nguyên - Môi trường với thời gian gần 2
tháng , em đã có dịp được quan sát các chuyên viên của phòng làm việc, được bước
đầu làm quen với công việc tại các bộ phận chuyên môn thuộc phòng Tài nguyên Môi trường. Với những kiến thức đã học kết hợp với những kiến thức thực tế, em xin
đưa ra những nhận xét của mình về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của cán bộ công chức, viên chức phòng Tài nguyên – Môi trường như sau:
- Về sự phân công công việc: Cùng với Quyết định của UBND huyện Thanh Hà
quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của phòng Tài nguyên – Môi trường,
Quy chế làm việc được ban hành ngày 18 tháng 12 năm 2009 đã cụ thể hóa trách
nhiệm và phạm vi công việc cần giải quyết cho từng cán bộ, công chức, viên chức của
phòng. Sự phân công nhiệm vụ rõ ràng giữa Trưởng phòng, Phó phòng và các chuyên
viên một mặt đã tránh được sự chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ dẫn đến hạn chế
hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước mà thực tế nhiều cơ quan đang gặp phải. Mặt
khác, sự phân công rõ ràng còn tạo điều kiện thuận lợi cho các chuyên viên hoàn thành
tốt nhiệm vụ được giao, gắn quyền lợi với nghĩa vụ, công việc với trách nhiệm. Trong
tất cả các bộ phận chuyên môn của phòng đều được treo bảng Quy chế nhằm lấy đó
như một động lực cho các cán bộ làm việc tích cực có hiệu quả.
- Thực tế quá trình làm việc, cán bộ trong phòng đều chấp hành nghiêm chỉnh
Quy chế làm việc và những quy định của pháp luật hiện hành. Phòng Tài nguyên - Môi
trường đã thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, vai trò của thủ trưởng luôn được
14
đề cao và coi trọng, đồng thời những ý kiến đóng góp của chuyên viên đều được đưa
ra họp bàn công khai, dân chủ. Từ những quy định cụ thể rõ ràng phòng Tài nguyên Môi trường trong những năm qua đã luôn hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao , các
cán bộ, công chức, viên chức đều xác định rõ động lực làm việc vì lợi ích chung của
phòng và lợi ích của người dân.
- Về môi trường làm việc, bầu không khí tâm lý, mối quan hệ đồng nghiệp, mối
quan hệ giữa Thủ trưởng và nhân viên...
3. Địa điểm: Thôn Lại Xá 2,xã Thanh Thủy,huyện Thanh Hà
4. Quy mô dự án :
- Quy mô về diện tích: 32.458 m2;
- Quy mô về công suất: 100 tấn/ ngày đêm ;
5. Các hạng mục chính của Dự án:
- Nhà điều hành khối sản xuất ;
- Nhà trưng bày và bán sản phẩm ;
- Nhà làm việc trụ sở công ty ;
- Nhà điều hành hệ thống kho ;
- Nhà thường trực lớn ;
- Nhà thường trực nhỏ ;
- Nhà điều hành hệ thống xe rác ;
- Nhà phân loại rác thô ;
- Nhà sản xuất gạch block ;
- Kho gạch block + phân compost;
- Kho gạch block + phân compost (ngắn);
16
- Kho gạch block + phân compost (vuông);
- Kho gạch block + phân compost (nhỏ);
- Nhà khử trùng và sơ chế kim loại ;
- Trạm cân xe;
- Trạm rửa xe;
- Nhà bảo vệ;
6. Mục tiêu đầu tư: Xử lý rác thải sinh hoạt, rác công nghiệp, rác thải y tế và các loại
rác thải khác phù hợp với công nghệ của dự án;
7. Hình thức đầu tư: Trực tiếp theo phương thức xã hội hóa;
8. Dây chuyền công nghệ: Sử dụng công nghệ đốt Plasma PJMI do Nhà thầu Công ty
TNHH Một thành viên ứng dụng công nghệ mới và du lịch cung ứng.
4.
Mục tiêu của Dự án:
Xây dựng mới hoàn chỉnh nhà máy xử lý nước công suất 3.500 m3/ngày, giai
đoạn 1: 1.500 m3/ngày đáp ứng một phần nhu cầu nước sạch sinh hoạt cho
người dân, nâng cao điều kiện sống, cải thiện sức khỏe, giảm thiểu bệnh tật do
sử dụng nước không hợp vệ sinh.
Chất lượng nước sạch sau xử lý đảm bảo đạt chất lượng nước ăn uống theo
Quy chuẩn QCVN01:2009-BYT.
5.
Qui mô đầu tư:
Đầu tư xây dựng nhà máy đến năm 2015 đạt công suất giai đoạn 1:
1500m3/ngđ; giai đoạn 2 đến năm 2016 công suất nhà máy đạt 3500m3/ngđ.
6.
Thời gian dự kiến triển khai thi công:
-
Thời gian bắt đầu Dự án: 2013.
-
Thời gian kết thúc dự án: 05/2014.
7.
3.
Phía nam giáp huyện Tứ Kỳ.
4.
Phía tây giáp huyện Tứ Kỳ và Thành phố Hải Dương.
(Nguồn: UBND huyện Thanh Hà)
2.1.2.Địa hình, địa mạo;
19
Nằm trong vùng đồng bằng Bắc bộ nên Thanh Hà có địa hình thấp dần từ bắc
xuống nam và từ đông sang tây nhưng nhìn chung khá bằng phẳng. Do hệ thống sông
ngòi bao bọc và chia cắt đã tạo nên nhiều tiểu vùng địa hình có tính chất thổ nhưỡng
khác nhau.
2.1.3.Khí hậu, thời tiết;
Huyện Thanh Hà nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa với đặc trưng
của khí hậu miền Bắc có mùa đông lạnh, mưa ít; mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều; có gió
đông nam thổi mạnh từ tháng 5 đến tháng 9 hàng năm với tốc độ trung bình 20 m/s.
Độ ẩm không khí tương đối cao, trung bình từ 83 - 85%..
2.1.4.Tài nguyên đất;
Tổng diện tích tự nhiên của huyện Thanh Hà là: 15.908,74 ha chiếm 9,63%
tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh Hải Dương. Đất đai của huyện Thanh Hà được hình
thành do sự bồi lắng phù sa của hệ thống sông Thái Bình.
2.1.5.Tài nguyên nước;
5.
khoa học. Hiện tượng dùng lạm phát thuốc, dùng thuốc không đúng theo hướng dẫn
của cơ quan BVTV vẫn còn xảy ra phổ biến gây dư thừa hàm lượng thuốc BVTV trong
đất, trong nông sản phẩm.
Việc quản lý, sử dụng đất nghĩa trang, nghĩa địa ở một số ít địa phương chưa
8.
được tốt. Quy cách của các nghĩa trang, nghĩa địa về khoảng cách với khu dân cư, về
độ cao của khu hung táng, về phân bố các khu trong nghĩa địa đa phần là chưa phù
hợp.
9.
Việc hoạch định và bảo vệ hệ thống tiêu thoát nước trong khu dân cư ỏ một số
địa phương chưa tốt.
10.
Một số mô hình chăn nuôi gia súc, gia cầm tự phát trong khu dân cư với số
lượng lớn, không có biện pháp xử lý chất thải triệt để đã gây ô nhiễm nguồn nước,
không khí ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ cộng đồng, rất nguy hiểm đặc biệt là
trong giai đoạn cả thế giới phòng chống dịch cúm gia cầm như hiện nay.
2.2.Điều kiện kinh tế- xã hội
2.2.1.Thực trạng phát triển kinh tê
2.2.1.1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế và dich chuyển cơ cấu kinh tê
Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 9%/năm. Giá trị sản xuất (theo giá hiện
hành) ước đạt 2.118 tỷ đồng, tăng 2,6 lần so với năm 2013. Thu nhập bình quân đầu
người đạt 13,71 triệu đồng. Cơ cấu kinh tế kinh tế có sự chuyển dịch mạnh mẽ theo
hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, giảm trọng nông nghiệp: tỷ trọng nông
nghiệp - Công nghiệp xây dựng - Dịch vụ là 36% - 32,80% - 31,20%
HĐND&UBND huyện, xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu dân cư phía Đông thị trấn Thanh
Hà. Các công trình, dự án do cấp xã quản lý, triển khai cơ bản đảm bảo tiến độ theo
kế hoạch.
3. Kinh tế Dịch vụ - Thương mại
Hoat đông thương mại - dịch vụ được duy trì và mở rộng; các doanh nghiệp, hộ
gia đình kinh doanh đã phát huy sự năng động, mở rộng giao lưu hàng hóa, dịch vụ,
đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân.
2.2.2.Dân số, lao động, việc làm và thu nhập
Dân số toàn huyện là 154.500 người, trong đó dân số đô thị 7.416 người, dân
số nông thôn 147.084 người. Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên 0,5%.
Tổng số lao động là 94.399 người, tỷ lệ tham gia lực lượng lao động chiếm 61
10% dân số của huyện. Lao động trong độ tuổi có việc làm là 86.504 người, chiếm
89,8% số người trong độ tuổi lao động.
Thu nhập bình quân đầu người đạt khoảng 13,7 triệu đồng; tỷ lệ hộ nghèo giảm
xuống còn 6,8%/năm.
2.2.3.Thực trạng phát triển đô thị, khu dân cư nông thôn
22
2.2.3.1.Thực trạng phát triển đô thị
Tổng diện tích đất đô thị là 526,86 ha, chiếm 3,31% diện tích tự nhiên của
huyện, trong đó đất ở tại đô thị là 107,91 ha. Dân số đô thị là 7.416 người, chiếm
4,80% tổng dân số toàn huyện. Bình quân diện tích đất ở đô thị là 68,99 m 2/người
dân đô thị.
2.2.3.2.Thực trạng phát triển khu dân cư nông thôn
Toàn huyện có 24 xã thuộe vùng nông thôn, với 87 thôn và điểm dân cư, bình
quân 3,63 thôn, khu/xã. Nhìn chung, cơ sở vật chất của các thôn, khu dân cư như:
đường giao thông, điện, nước sạch, hệ thống tiêu thoát nước, các thiết chế văn hoá,
giáo dục, thể thao...được quan tâm phát triển và phục vụ có hiệu quả nhu cầu của
nhân dân.
chúng được củng cố, duy trì. Công tác phát thanh, truyền thanh tiếp tục được đôi
mới về nội dung chương trình; kịp thời tuyên truyền, truyền tải các chủ trương chỉ
thị, nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.
2.2.5. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên,kinh tế-xã hội huyện Thanh Hà
2.2.5.1.Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường.
Thanh Hà có vị trí địa lý tương đối thuận lợi để phát triển kinh tế xã hội như:
gần Quốc lộ 5, tiếp giáp với trung tâm tỉnh lỵ là thành phố Hải Dương, có đường cao
tốc Hà Nội - Hải Phòng chạy qua.
Huyện tiếp giáp với 3 mặt là các sông: sông Thái Bình, sông Rạng, Sông Văn Ưc
với chiều dài khoảng 72 km và cổ hệ sông Hương dài khoảng 20 km chạy suốt 10 xã
trong huyện. Đây là yếu tố thuận lợi để phát triển giao thông đường thủy với các
cách vận chuyển hàng hóa, khai thác và vận chuyển vật liệu.
Đất đai hình thành do sự bồi đắp phù sa của hệ thống sông Thái Bình, phù hơp
với trồng lúa và một số loại cây ăn quả, đặc biệt là vải thiều. Khu vực Hà Đông, đất
đai bị nhiễm mặn nhẹ, ảnh hưởng tới việc trồng lúa nhưng lại rất thích hợp với việc
nuôi trồng, bảo vệ một số loại thủy sản nước lợ như: Rươi, cáy, cà ra...
Chất lượng môi trường vẫn còn tương đối tốt song đã tiềm ẩn những nguy cơ
gây ô nhiễm.
2.2.5.2.Đánh giá chung về điều kiện kinh tế, xã hội.
Trong những năm qua, tốc độ phát triển kinh tế của huyện đã tăng đáng kể
nhưng đánh giá chung Thanh Hà vãn là huyện nghèo trong tỉnh. Cơ cấu kinh tế đã
chuyển dịch đúng hướng. Mặc dù cơ cấu kinh tế của huyện đã chuyển dịch đúng
24
hướng nhưng tốc độ chuyển dịch vẫn còn chậm. Nền kinh tế vẫn phụ thuộc chủ yếu
vào nông nghiệp và thủy sản, đóng góp của khối ngành công nghiệp và xây dựng vẫn
còn thấp.
Thanh Hà là huyện có dân số và mật độ dân số ở mức trung bình của tỉnh, thấp
hơn so với một số huyện lân cận. Tỷ lệ tăng dân số hàng năm tương đối thấp (khoảng