LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập,nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt
nghiệp em đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo
trong khoa Tài Nguyên và Môi trường- Trường Học Viện Nông Nghiệp Việt
Nam, các cá nhân, tập thể đã tạo điều kiện cho em học tập, nghiên cứa và
hoàn thành đề tài này.
Em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy giáo, cô giáo khoa
Tài Nguyên và Môi trường-Trường Học Viện Nông Ngiệp Việt Nam đã dạy
dỗ, chỉ bảo ân cần, tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập,
rèn luyện tại trường cũng như trong quá trình hoàn thành khóa luận tốt
nghiệp. Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới thầy
giáo TS. Nguyễn Thanh Lâm và cô giáo ThS. Nguyễn Thị Bích Hà đã tận tình
giúp đỡ và trực tiếp hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới tập thể cán bộ Bệnh viện Đa khoa Nga
Sơn nói chung và khoa Chống nhiễm khuẩn nói riêng đã tạo mọi điều kiện tốt
nhất có thể để em có thể hoàn thành đề tài của mình tại đơn vị.
Em xin chân thành cảm ơn những sự giúp đỡ vô cùng quý báu đó. Em
xin chúc các thầy giáo, cô giáo, các cô, các bác luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và
công tác tốt.
Hà Nội, ngày 14 tháng 5 năm 2015
Sinh viên
Hoàng Thị Lan
i
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN.......................................................................................................................................i
MỤC LỤC...........................................................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT..........................................................................................................v
DANH MỤC BẢNG.............................................................................................................................vi
3.1 Đối tượng nghiên cứu............................................................................................................24
3.2 Phạm vi nghiên cứu...............................................................................................................24
3.3 Nội dung nghiên cứu.............................................................................................................24
* Tình hình hoạt động của bệnh viện đa khoa Nga Sơn...........................................................24
* Tình hình phát sinh chất thải y tế tại bệnh viện huyện Nga Sơn...........................................24
* Đánh giá thực trạng công tác quản lý chất thải y tế tại bệnh viện Nga Sơn..........................24
* Đề xuất các biện pháp quản lý chất thải y tế cho bệnh viện Nga Sơn...................................25
3.4. Phương pháp nghiên cứu.....................................................................................................25
3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp..........................................................................25
3.4.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp............................................................................25
3.4.3. Phương pháp phân loại và cân rác.................................................................................26
3.4.4. Phương pháp phân loại chất thải y tế............................................................................26
3.4.5. Phương pháp xử lý số liệu.............................................................................................27
PHẦN 4............................................................................................................................................28
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU....................................................................................................................28
4.1 Đặc điểm hoạt động của bệnh viện đa khoa huyện Nga Sơn.................................................28
4.1.1 Vị trí địa lý.......................................................................................................................28
4.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển.....................................................................................28
4.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện...............................................................................29
4.1.4 Quy mô và cơ cấu tổ chức của bệnh viện.......................................................................29
4.1.5 Tình hình hoạt động y tế tại bệnh viện ...........................................................................30
4.2. Đặc điểm phát sinh chất thải bệnh viện huyện Nga Sơn.......................................................32
4.2.1 Đặc điểm phát sinh chất thải rắn....................................................................................32
4.2.2 Đặc điểm phát sinh nước thải bệnh viện........................................................................36
4.2.3 Khí thải............................................................................................................................38
4.3. Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải bệnh viện tại bệnh viện huyện Nga Sơn...................38
4.3.1 Tổ chức quản lý và thực thi pháp luật trong quản lý chất thải tại bệnh viện ..................39
4.3.2. Công tác phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế .............................40
4.3.3 Công tác thu gom, xử lý nước thải..................................................................................48
4.3.4 Quản lý khí thải tại bệnh viện.........................................................................................54
Chất thải rắn y tế
CTYT
Chất thải y tế
CTRYTNH
Chất thải rắn y tế nguy hại
v
DANH MỤC BẢNG
2.2.1.1. Môi trường đất.............................................................................................................8
2.2.1.2. Môi trường nước..........................................................................................................8
2.2.1.3 Ô nhiễm môi trường không khí....................................................................................10
2.2.2.1. Ảnh hưởng của chất thải hóa học và dược phẩm .......................................................11
2.2.2.2. Ảnh hưởng của chất thải độc hại ảnh hưởng tới gen.................................................11
2.2.2.3. Ảnh hưởng của chất thải phóng xạ.............................................................................12
Bảng 2.1. Lượng chất thải phát sinh tại các khoa trong bệnh viện ..................................16
(Nguồn Quy hoạch quản lý CTYT, Bộ y
tế, 2009)..........................................................................................................................................16
Các chất thải y tế được phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, có các đặc tính đặc trưng khác nhau,
vì vậy chúng sẽ được lưu trữ và xử lý theo các cách khác nhau, dưới đây là bảng nguồn phát sinh
các loại chất thải từ hoạt động y tế.................................................................................................17
Bảng 2.2 Nguồn phát sinh các loại chất thải rắn đặc thù từ hoạt động y tế ....................17
2.4.2.1 Về chất thải rắn y tế.....................................................................................................18
2.4.2.2 Đối với nước thải y tế..................................................................................................20
2.2.2.2. Ảnh hưởng của chất thải độc hại ảnh hưởng tới gen.................................................11
2.2.2.3. Ảnh hưởng của chất thải phóng xạ.............................................................................12
(Nguồn Quy hoạch quản lý CTYT, Bộ y
tế, 2009)..........................................................................................................................................16
Các chất thải y tế được phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, có các đặc tính đặc trưng khác nhau,
vì vậy chúng sẽ được lưu trữ và xử lý theo các cách khác nhau, dưới đây là bảng nguồn phát sinh
các loại chất thải từ hoạt động y tế.................................................................................................17
2.4.2.1 Về chất thải rắn y tế.....................................................................................................18
2.4.2.2 Đối với nước thải y tế..................................................................................................20
Sơ đồ 4.1. Cơ cấu tổ chức của bệnh viện đa khoa huyện Nga Sơn..........................30
Sơ đồ 4.2. Quy trình quản lý về mặt kỹ thuật chất thải y tế bệnh viện đa khoa Nga
Sơn...........................................................................................................................41
Sơ đồ 4.3. Sơ đồ công nghệ xử lý chất thải rắn của bệnh viện ................................46
đa khoa Nga Sơn......................................................................................................46
Sơ đồ 4.4. Nguyên tắc phân luồng xử lý nước thải tại ............................................49
bệnh viện đa khoa Nga Sơn.....................................................................................49
Sơ đồ 4.5. Sơ đồ xử lý nước thải tập trung của bệnh viện đa khoa Nga Sơn..........52
Sơ đồ 4.6. Sơ đồ hệ thống quản lý bảo vệ môi trường............................................58
viii
ix
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
2.2.1.1. Môi trường đất.............................................................................................................8
2.2.1.2. Môi trường nước..........................................................................................................8
2.2.1.3 Ô nhiễm môi trường không khí....................................................................................10
2.2.2.1. Ảnh hưởng của chất thải hóa học và dược phẩm .......................................................11
hơn nữa, đã có nhiều chính sách y tế và các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ra đời,
cùng với các bệnh viện, trạm xá đã được xây dựng mới. Bên cạnh các lợi ích
đem tới cho người dân thì các bệnh viện, trạm xá cũng đồng thời thải ra một
khối lượng chất thải y tế rất lớn.
Chất thải bệnh viện đang trở thành vấn đề môi trường và xã hội cấp
bách ở nước ta, nhiều bệnh viện trở thành nguồn gây ô nhiễm cho khu dân cư
xung quanh, gây dư luận cho cộng đồng. Các chất thải y tế có chứa đựng các
yếu tố truyền nhiễm là chất độc hại có trong rác y tế, các loại hóa chất, dược
phẩm nguy hiểm, các chất phóng xạ,….những người tiếp xúc với chất thải y
tế nguy hại đều có nguy cơ nhiễm bệnh cao, bao gồm những người làm việc
trong các sở y tế, những người thu gom chất thải, và những người trong cộng
đồng bị phơi nhiễm với chất thải do sự sai sót trong khâu quản lý chất thải.
Bệnh viện đa khoa Nga Sơn nằm ở thị trấn Nga Sơn, huyện Nga Sơn,
tỉnh Thanh Hóa, là nơi chăm sóc, bảo vệ, nâng cao sức khỏe cho người dân.
Trong nhiều năm qua bệnh viện đã đạt được nhiều thành quả đáng kể trong
công tác khám chữa bệnh, phòng bệnh và chăm lo sức khỏe cho người dân.
Bên cạnh những thành quả đạt được thì hiện nay, vấn đề nhức nhối tại bệnh
viện là tình trạng phát sinh chất thải y tế với khối lượng lớn, trong đó có chứa
chất thải nguy hại, lây nhiễm.
1
Theo số liệu thống kê năm 2012 của bệnh viện đa khoa Nga Sơn với
quy mô 200 giường bệnh, lượng chất thải phát sinh khoảng 300-350 kg/ngày,
lượng chất thải y tế lây nhiễm khoảng 19-22 kg/ngày (Theo Bệnh viện đa
khoa Nga Sơn, 2012). Tuy chất thải y tế nguy hại chiếm tỷ lệ nhỏ hơn so với
các loại chất thải khác nhưng nó có nguy cơ lây nhiễm và truyền dịch bệnh
cao, ảnh hưởng tới môi trường và sức khỏe với những đối tượng tiếp xúc trực
tiếp. Trong khi đó, hệ thống quản lý chất thải y tế còn lỏng lẻo, nhiều thiếu
hành và phân loại chất thải chính xác.
- Tái sử dụng: là việc sử dụng một sản phẩm nhiều lần cho đến hết tuổi
thọ sản phẩm hoặc sử dụng sản phẩm theo một chức năng mới, mục đích mới.
- Tái chế: là việc tái sản xuất các vật liệu thải bỏ thành những sản phẩm mới.
- Thu gom chất thải tại nơi phát sinh: là quá trình phân loại, tập hợp,
đóng gói và lưu trữ tạm thời chất thải tại địa điểm phát sinh chất thải trong cơ
sở y tế.
- Vận chuyển chất thải là quá trình chuyên chở chất thải từ nơi phát sinh,
tới nơi xử lý ban đầu, lưu giữ, tiêu hủy.
3
- Xử lý ban đầu: là quá trình khử khuẩn hoặc tiệt khuẩn các chất thải có
nguy cơ lây nhiễm cao tại nơi chất thải phát sinh trước khi vận chuyển tới
nơi lưu trữ hoặc tiêu hủy.
- Xử lý và tiêu hủy chất thải: là quá trình sử dụng các công nghệ nhằm làm
mất khả năng gây nguy hại của chất thải đối với sức khỏe con người và môi
trường.
2.1.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải y tế
2.1.2.1 Nguồn phát sinh khí thải
- Trong quá trình khám chữa bệnh, lưu giữ bệnh phẩm, xét nghiệm, khử
trùng, lưu trữ hóa chất sẽ phát sinh ra mùi, các chất hữu cơ dễ bay hơi gây ô
nhiễm không khí như: axeton, este, fomandehit, phenol, benzene.
- Quá trình sử dụng lò đốt rác thải y tế, sử dụng các máy nén khí, máy
phát diện dự phòng, xe chuyên chở bệnh nhân, các phương tiện ra vào bệnh
viện phát sinh các khí CO, NO, SO, HCl.
- Từ hoạt đông thu gom, xử lý sơ bộ nước thải: các chất hữu cơ có trong
nước thải bị phân hủy dưới tác động của các vi sinh vật làm phát sinh các khí
độc hại như CH4, H2S, NH3,… phát sinh mùi hôi thối. Đồng thời các vi sinh
- Đồ bông vải sợi, gồm bông gạc, băng, quần áo cũ, khăn lau,..
- Đồ giấy: hộp đựng dụng cụ, giấy gói, giấy thải từ nhà vệ sinh
- Đồ thủy tinh: chai lọ, ống tiêm, bơm tiêm thủy tinh,…
- Đồ nhựa, hộp đựng, bơm tiêm, dây truyền máu,…
- Đồ kim loại: kim tiêm, dao mổ,..
- Bệnh phẩm, máu mủ,…
- Rác rưởi, lá cây, đất đá,..
* Thành phần hóa học
- Những chất vô cơ, kim loại, bột bó, chai lọ thủy tinh, sỏi đá, hóa chất.
- Những chất hữu cơ: đồ vải sợi, giấy, phần cơ thể, đồ nhựa,..
5
* Thành phần sinh học
Máu, những loại dịch bài tiết, những động vật dùng làm thí nghiệm,
bệnh phẩm và những vi trùng gây bệnh.
* Các vi sinh vật gây bệnh có trong nước thải bệnh viện
Nồng độ ô nhiễm trong nước thải bệnh viện thay đổi tùy thuộc vào
nhiều yếu tố như điều kiện hoạt động cụ thể của bệnh viện, thói quen của bác
sĩ, y tá trong việc khám, chữa và điều trị cho bệnh nhân…nhưng nhìn chung
nước thải bệnh viện đều chứa một số lượng lớn vi trùng. Nước thải bệnh viện
có chứa nhiều mầm bệnh có khả năng lây nhiễm cao như samonella, shigella,
vibro, cloriom, tụ cầu, liên cầu,… ngoài ra nước thải bệnh viện còn có nguy
cơ nhiễm các loại virus đường tiêu hóa, virus bại liệt.
2.1.4. Phân loại chất thải y tế
Theo điều 5 và 6 quy định 43/2007/BYT về quy chế quản lý chất thải y
tế, chất thải trong các cơ sở y tế được phân thành 5 nhóm sau:
- Chất thải lây nhiễm
- Chất thải hóa học nguy hại
Chất thải phóng xạ: Gồm các chất thải phóng xạ rắn, lỏng và khí phát
sinh từ các hoạt động chẩn đoán, điều trị, nghiên cứu và sản xuất.
Danh mục thuốc phóng xạ và hợp chất đánh dấu dùng trong chẩn đoán
và điều trị ban hành kèm theo Quyết định số 33/2006/QĐ-BYT ngày 24 tháng
10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
2.1.4.4. Bình chứa áp suất
Bao gồm bình đựng oxy, CO2, bình ga, bình khí dung. Các bình này dễ
gây cháy, gây nổ khi thiêu đốt.
2.1.4.5. Chất thải thông thường
Chất thải thông thường là chất thải không chứa các yếu tố lây nhiễm, hóa
học nguy hại, phóng xạ, dễ cháy, nổ, bao gồm:
7
- Chất thải sinh hoạt phát sinh từ các buồng bệnh (trừ các buồng bệnh
cách ly).
- Chất thải phát sinh từ các hoạt động chuyên môn y tế như các chai lọ
thủy tinh, chai huyết thanh, các vật liệu nhựa, các loại bột bó trong gãy xương
kín. Những chất thải này không dính máu, dịch sinh học và các chất hóa học
nguy hại.
- Chất thải phát sinh từ các công việc hành chính: giấy, báo, tài liệu, vật
liệu đóng gói, thùng các tông, túi nilon, túi đựng phim.
- Chất thải ngoại cảnh: lá cây và rác từ các khu vực ngoại cảnh.
2.2. Ảnh hưởng của chất thải y tế tới môi trường và sức khỏe con người
2.2.1. Ảnh hưởng của chất thải y tế đối với môi trường
2.2.1.1. Môi trường đất
Không phải tất cả các bệnh viện đều có điều kiện xử lý chất thải rắn y
tế hàng ngày. Chất thải sau khi được phân loại, thu gom sẽ được tập trung về
nơi lưu giữ tạm thời nếu nơi lưu giữ này không đảm bảo vệ sinh để cho nhiều
đất, thu hút các côn trùng có hại, tác động xấu đến mỹ quan ngoại cảnh, gieo
rắc các mầm bệnh đặc biệt là bệnh về đường tiêu hóa và có thể gây nguy hiểm
cho môi trường vì nó làm ô nhiễm nước ngầm bởi các vi khuẩn kháng kháng
sinh. Nước thải bệnh viện trước khi đưa ra môi trường nếu không được xử lý
sẽ gây ô nhiễm nguồn nước tại khu vực tiếp nhận bởi lúc này các vi sinh vật,
vi khuẩn có trong nước thải có điều kiện sinh sôi nảy nở trong môi trường
mới. Bên cạnh đó một lý do làm cho nguồn nước bị ô nhiễm tại các khu vực
bệnh viện là do việc chôn lấp chất thải rắn y tế không hợp vệ sinh tại một số
cơ sở y tế sẽ làm cho nước thải ngấm vào mạch nước ngầm. Khi nguồn nước
bị ô nhiễm sẽ ít nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe của cộng đồng bởi tại nhiều
địa phương chưa có điều kiện sử dụng nước máy, nguồn nước sinh hoạt chính
của người dân đó là nước từ các kênh sông, nước ngầm, nước giếng,..Điều
này lí giải vì sao mỗi khi có dịch bệnh xảy ra người ta đều kiểm soát nguồn
nước tại khu vực có người mắc bệnh rất chặt chẽ.
9
2.2.1.3 Ô nhiễm môi trường không khí
Ở bệnh viện đặc biệt là các khoa truyền nhiễm chứa rất nhiều mầm bệnh
như shetococcus, corynebacterium diphtheria,…không khí là môi trường
truyền mầm bệnh ngoài ra còn là môi trường truyền các loại virus như virus
cúm, sởi, quai bị.
Môi trường không khí còn chịu tác động lớn của công tác xử lý chất thải
- Rác thải vứt bừa bãi, tồn đọng sẽ gây ra mùi hôi thối cho bệnh viện,
khu vực dân cư xung quanh và là ổ truyền nhiễm các loại dịch bệnh.
- Nước thải bệnh viện gây ô nhiễm không khí do quá trình phát tán các
chất độc bay hơi vào không khí, mùi hôi thối từ các bể chứa nước thải, đường
ống dẫn nước thải từ nơi phát sinh đến nơi tập trung.
- Hơi khí độc phát sinh từ một số khoa, phòng trong bệnh viện như khoa
xúc với các hóa chất dạng lỏng bay hơi, dạng phun sương và các dung dịch
khác. Để hạn chế tới mức thấp nhất loại nguy cơ bệnh nghề nghiệp này bên
cạnh việc giảm tối đa lượng hóa chất phải sử dụng các bệnh viện cần phải
trang bị phương tiện bảo hộ cho tất cả những người phải tiếp xúc với hóa chất
như quần áo, găng tay, khẩu trang,…. Còn đối với những nơi bảo quản loại
hóa chất này cần phải thiết kế hệ thống thông gió phù hợp và cần phải huấn
luyện các biện pháp phòng hộ và các trường hợp cấp cứu cho những người có
liên quan.
2.2.2.2. Ảnh hưởng của chất thải độc hại ảnh hưởng tới gen
Để đánh giá được ảnh hưởng của các chất thải gây độc hại gen trong
các cơ sở y tế đòi hỏi phải có một khoảng thời gian dài bởi vì rất khó có thể
đánh giá ảnh hưởng của các loại chất độc này lên con người. Một nhà nghiên
cứu được tiến hành tại Phần Lan đã tìm được dấu hiệu liên quan đến sẩy thai
trong 3 tháng đầu của thai kì do tiếp xúc với các thuốc chống ung thư của sản
phụ nhưng những nghiên cứu tương tự tại Pháp và Mỹ lại không thừa nhận
những kết quả này. Đã có nhiều nghiên cứu đã được xuất bản điều tra về khả
năng kết hợp giữa nguy cơ đối với sức khỏe và việc tiếp xúc với các thuốc
11
chống ung thư biểu hiện bằng việc tăng đột biết các thành phần có trong nước
tiểu ở những người đã từng tiếp xúc và tăng nguy cơ sẩy thai.
2.2.2.3. Ảnh hưởng của chất thải phóng xạ
Bên cạnh việc gây ra hàng loạt các triệu chứng cho người trực tiếp tiếp
xúc với chất thải phóng xạ như đau đầu, buồn nôn, ngủ gà thì chất thải phóng
xạ có thể tác động đến gen từ đó ảnh hưởng đến chất liệu di truyền của con
người và gây ra những trường hợp quái thai, dị dạng ở thế hệ sau. Đã có nhiều
số liệu chứng minh được rằng việc thanh toán và xử lý các nguyên liệu trong
trị liệu với số lượng lớn đã gây ra những tổn thương cho cộng đồng. Ở Brazil
việc tập trung tìm ra những đồ thay thế cho những chất thải chỉ được sử dụng
một lần là biện pháp nhằm giảm giá thành và những tác động tới môi trường.
Tại Nhật Bản, quy định về quản lý chất thải và làm sạch công cộng quy
định các bệnh viện, các phòng khám chuyên khoa và các cơ sở y tế khác phải
có trách nhiệm về mặt pháp lý trong việc quản lý chất thải của bệnh viện mình
theo những điều khoản quy định, chất thải lây nhiễm phải được xử lý đặc biệt.
Phần lớn các bệnh viện và phòng khám chuyên khoa ký hợp đồng xử lý với
những công ty tư nhân có giấy phép. Theo số liệu thống kê, tổng lượng chất
thải y tế tại Nhật Bản năm 2000 là 149.077 tấn, lượng chất thải y tế trên một
đầu người tại đây là 1.2 kg/người/năm và phương pháp xử lý chất thải y tế
phổ biến nhất là phương pháp đốt. Công suất của lò đốt rác dao động từ 0.08
đến trên 200 tấn/ngày. Phần lớn các lò đốt có công suất thấp hơn 5
tấn/ngày.Quy định yêu cầu chủ các lò đốt có công suất 200kg/h hoặc cao hơn
phải có giấy phép xây dựng.
Tại Pakistan mỗi năm có khoảng 250.000 tấn chất thải y tế được thải ra
từ các loại hình chăm sóc sức khỏe trong cả nước. Loại chất thải y tế này gây
ô nhiễm đất, không khí, nguồn nước. Theo những số liệu đã được báo cáo,
mỗi ngày có khoảng 15 tấn chất thải được thải ra tại Punjad. Như vậy tỷ lệ xả
rác là 1.8 kg/giường bệnh/ngày.Toàn tỉnh có 250 bệnh viện với khả năng chứa
41.000 giường bệnh. Tuy vậy, tại Pakistan vẫn chưa có những cách tiếp cận
13
với việc xử lý chất thải y tế một cách có hệ thống. Chất thải của bệnh viện
được thu gom rất đơn giản lẫn với các chất thải đô thị tại những thùng rác đặt
tại lề đường hoặc những dụng cụ thu gom khác. Một số lượng chất thải rắn y
tế khác thì được chôn lấp mà không dựa vào những tiêu chuẩn cho phép nào.
Thực tế là mặc dù có tất cả trang thiết bị cần dùng để kiểm định tính nghiêm
túc trong việc quản lý chất thải y tế, vấn đề chính ở đây vẫn là sự yếu kém của