PHỤ LỤC
Trang
A.Phần mở đầu: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. 1
I.Lý do chọn đề
tài: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 1
II.Mục đích và phương pháp nghiên
cứu: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .1
III.Giới hạn của đề tài:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . 1
IV.Kế hoạch thực hiện :. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. .1
B.Phần nội dung:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. .1
III. Thực trạng và những mâu thuẫn:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. .1
IV.Các biện pháp giải quyết vấn đề:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . 2
V.Hiệu quả áp dụng:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. .4
C.Kết luận:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. .4
I.Ý nghĩa của đề tài đối với công tác:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. .4
II.Khả năng áp
dụng:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4
III.Bài học kinh nghiệm,hướng phát triển:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. 4
IV.Đề xuất ,kiến nghị:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. 5
Tài liệu tham
- Chọn đề tài.
- Xây dựng đề cương nghiên cứu.
- Thu thập thông tin.
- Thâm nhập thự tế.
- Hoàn thành sáng kiến.
B.PHẦN NỘI DUNG:
I.Cơ sở lí luận:
Xã hội hiện nay,học sinh rất phát triển cả về thể lực và trí óc.Các em luôn
muốn khám phá ,tìm tòi những cái mới.Chính vì thế ,các phương pháp giảng dạy
của giáo viên cũng phải luôn đổi mới để các em hứng thú hơn trong học tập.
Các SGK lớp 1 hiện nay tuy đã đổi mới về hình thức,có nhiều tranh ảnh hơn
SGK cũ nhưng vẫn còn thiếu so với thực tế giảng dạy.Mà đồ dùng dạy học thì
không phải bài nào cũng có,trường nào cũng có thể mua được.
3
II.Cơ sở thực tiễn:
Hơn hai mươi năm giảng dạy ở khối lớp Một , tôi nhận thấy đồ dùng dạy
học lúc nào cũng thiếu,giáo viên phải tự làm thêm đồ dùng dạy học hoặc tìm thêm
những tranh ảnh trực quan để lên lớp .Từ thực tế trên, tôi thấy có sự cần thiết phải
bổ sung những hình ảnh sinh động cho tiết dạy để học sinh hứng thú trong học
tập.Vì vậy tôi đã nghiên cứu đề tài này.
III.Thực trạng và những mâu thuẫn:
1.Thuận lợi:
- Học sinh phần lớn được học mẫu giáo nên sự tiếp thu của các em dễ
dàng,thuận lợi hơn so với nơi khác.
- Được sự quan tâm của cha mẹ học sinh.
- Cơ sở vật chất ,trường lớp khang trang.
- Được sự hỗ trợ ,quan tâm của BGH nhà trường.
2.Khó khăn:
Vào đầu năm học tôi đã tiến hành khảo sát lớp 1C Trường tiểu học An Thạnh
cầu trang bị đủ sách vở đồ dùng cần thiết phục vụ cho môn học.
- Yêu cầu, đề nghị phụ huynh nhắc nhở uốn nắn kịp thời việc học và làm bài
ở nhà của học sinh.
- Tham mưu với BGH trường để giáo viên có thể dạy chương trình cho học
sinh lớp 1 bằng phương pháp dạy trình chiếu Powerpoint có ghép các hình ảnh (tìm
trên Internet ) giải thích cho các từ ngữ đang học,và các tài liệu tham khảo phục vụ
bài dạy. Đồng thời mượn đồ dùng học tập ,sách cho học sinh có hoàn cảnh khó
khăn.
- Xây dựng đôi bạn học giỏi- yếu kèm cặp nhau
2.Các biện pháp dạy học:
Khi soạn bài giảng điện tử ,ngoài các từ ngữ cần truyền đạt cho học sinh tôi
lồng ghép các tranh minh họa cho các từ ngữ mới học trong môn Tiếng Việt hoặc
5
công đoạn phân tích 1 hình trong môn Toán;một số tranh ảnh minh họa thêm cho
môn TNXH.
Môn Tiếng việt:
Phân môn Học vần:
- Khi dạy các dấu thanh: ví dụ: dạy thanh huyền ( \ ) tôi đưa các tranh minh
họa cây dừa,con gà,con cò,con mèo.
- Khi dạy các âm : ví dụ: dạy bài 18 : x – ch, ngoài tranh chiếc xe,con chó có
trong SGK ,tôi cho các em xem thêm tranh minh họa các tranh minh họa cho từ
ngữ mới học mà trong SGK không có như :Tranh thợ xẻ,chả cá. . .
- Có những từ ngữ nếu không có tranh minh họa thì học sinh không thể hình
dung được.Ví dụ:từ cuồn cuộn tôi cho các em xem tranh nước lũ chảy cuồn cuộn
từ đó giáo dục cho các em phải bảo vệ môi trường,không chặt phá cây đầu
nguồn,phủ xanh đồi trọc để không xảy ra cảnh nước lũ tàn phá ,thiệt hại mùa màng.
Đối với một số từ còn khó hiểu đối với học sinh, tôi giảng giải nghĩa từ thật
ngắn gọn để giúp các em hiểu và sử dụng từ tốt.Ở đây giáo viên có rất nhiều hình
thức sử dụng để giảng giải nghĩa từ cho học sinh dễ hiểu, dễ nhớ như: dùng tranh
Sau đó tạo thêm 2 hình tam giác nhỏ.
7
Và giải thích với HS :Hình trên có 3 hình tam giác
Môn Tự nhiên và xã hội:
Khi dạy các bài như :Trời nắng,trời mưa, gió. . .
Tôi sử dụng những video clip để minh họa thêm cho bài học.Vì thế khi học
đến môn này HS lớp tôi rất hào hứng theo dõi và phát biểu.Nhờ thế mà các em mau
hiểu bài và khắc sâu kiến thức.
V.Hiệu quả áp dụng:
Học sinh lớp tôi chủ nhiệm sau khi học qua phương pháp dạy trình chiếu
Powerpoint đã có những tiến bộ vượt bậc.
Ngay từ đầu năm có hơn 10 HS không biết nhận dạng được con chữ,con số ,và
khi đến lớp còn khóc thì đến hôm nay các em đã rất hứng thú khi đến lớp.Ít có
trường hợp nghỉ học,trừ khi bị bệnh.Các em say sưa nghe giảng bài và háo hức
được cô cho xem những hình ảnh mới.
Kết quả học tập cuối kì I ,có hơn 90 % học sinh trong lớp đọc trôi chảy và sử
dụng vốn từ và làm toán thành thạo.
C.KẾT LUẬN:
I.Ý nghĩa của đề tài:
Trên cơ sở thực hiện những sáng kiến kinh nghiệm của bản thân có liên quan
đến giảng dạy ở lớp 1 giới hạn đề tài này, tôi mạnh dạn đưa ra một số việc làm của
mình với mục đích làm giàu thêm vốn hiểu biết về từ ngữ ,nhận biết các sự vật
chung quanh cho học sinh và dần hướng các em biết dùng từ chính xác và sinh
động ngay từ những năm đầu của cấp học.
Không những thế, việc giúp học sinh lớp Một tăng nhanh vốn từ và hiểu
nghĩa từ khi học môn tiếng Việt đã giúp cho tôi:
- Nắm được trình độ tiếp thu và chất lượng của từng em trong lớp mình phụ
trách.
9
Xếp loại : . . . . . . . Người viết
CTHĐ
10
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1/. Sách Giáo khoa Tiếng Việt lớp 1 tập 1-Đặng Thị Lanh – Hoàng Cao Cương-
Trần Thị Minh Phương biên soạn , Nhà xuất bản Giáo Dục ,xuất bản năm 2010.
2/. Sách Giáo khoa Tiếng Việt lớp 1 tập 2 - Đặng Thị Lanh – Hoàng Hòa Bình–
Hoàng Cao Cương-Trần Thị Minh Phương –Nguyễn Trí biên soạn , Nhà xuất bản
Giáo Dục , xuất bản năm 2010.
3/. Sách Giáo khoa Toán lớp 1- Đỗ Đình Hoan – Nguyễn Án-Đỗ Trung Hiệu
-Phạm Thanh Tâm biên soạn , Nhà xuất bản Giáo Dục, xuất bản năm 2010.
4/. Sách Giáo khoa Đạo đức lớp 1 -Lưu Thu Thủy –Nguyễn Thị Việt Hà-Lê Thị
Tuyết Mai-Trần Thị Tố Oanh-Mạc Văn Trang biên soạn , Nhà xuất bản Giáo
Dục ,xuất bản năm 2011.
5/. Sách Giáo khoa Tự nhiên xã hội lớp 1 -Bùi Phương Nga – Lê Thị Thu Dinh-
Đoàn Thị My-Nguyễn Tuyết Nga-Phạm Thị Sen biên soạn , Nhà xuất bản Giáo
Dục, xuất bản năm 2011.
6/. Các tranh ảnh liên quan trên Internet
11