PHẦN I : MỞ ĐẦU
I. MỤC ĐÍCH :
- Xuất phát từ sự phát triển kinh tế- xã hội đối với việc đào tạo nguồn nhân lực trong
giai đoạn mới. Đất nước ta đang bước vào giai đoạn công nghiệp hóa hiện đại hóa với
mục tiêu đến năm 2020 Việt Nam từ nước nông nghiệp về cơ bản trở thành nuớc công
nghiệp, hội nhập với cộng đồng quốc tế. Nhân tố quyết định thắng lợi của cuộc công
nghiệp hóa hiện đại hóa và hội nhập quốc tế là con người - nguồn lực người Việt Nam
phát triển về số lượng, chất lượng, dân trí được nâng cao.
- Do sự phát triển nhanh, mạnh, sự bùng nổ của khoa học công nghệ, các thành tựu
được ứng dụng cao, rộng và nhanh. Học vấn mà nhà trường phổ thông trang bị không
thể thâu tóm được mọi tri thức mong muốn. Vì vậy phải coi trọng việc dạy phương
pháp, dạy cách đi đến kiến thức của loài người trên cở đó để học tập suốt đời.
- Do có sự thay đổi trong đối tượng giáo dục: Trong điều kiện phát triển của giáo dục
truyền thống, trong bối cảnh hội nhập, mở rộng giao lưu, học sinh được tiếp nhận nhiều
nguồn thông tin đa dạng, phong phú. Từ nhiều mặt của cuộc sống, có hiểu biết nhiều
hơn, linh hoạt với thực tế hơn so với các thế hệ cùng lứa tuổi trước đây mấy chục năm,
đặc biệt là học sinh trường trung học.
- Cần phải cùng hòa chung với xu thế đổi mới tiến bộ trên thế giới hiện nay: Các nước
đều hướng tới việc nâng cao chất lượng giáo dục, nâng cao ch©t lượng sống, khắc phục
tình trạng học tập nặng nề, căng thẳng ảnh hưởng tới sức khỏe, hứng thú và niềm tin đối
với việc học tập của học sinh.
- Để đáp ứng yêu cầu của thời đại như đã nêu trên: Luật giáo dục, điều 28.2 đã nghi “
Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng
tạo của học sinh phù hợp với đặc điểm từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp
tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem
lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”. Có thể nói cuộc đổi mới dạy và học là:
Hướng tới hoạt động học tập chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động
1
1
2
- HS yêu thích học bộ môn công nghệ 10 từ đó có nhiều kiến thức hiểu biết về
công nghệ ,từ đó vận dụng vào cuộc sống hàng ngày.
3
3
PHẦN II – NỘI DUNG
CHƯƠNG I. CƠ SỞ KHOA HỌC.
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN.
I.1. Những yêu cầu của sự phát triển kinh tế xã hội đối với giáo dục: Hội nhập
quốc tế - cơ hội hay thách thức đối với giáo dục?
Bối cảnh phát triển kinh tế xã hội của đất nước và quốc tế đặt ra những yêu cầu mới cho
giáo dục. Việt Nam đang ở trong giai đoạn công nghiệp hoá nền kinh tế và xã hội. Mặt
khác, Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của WTO (11/1/2007), tức là đã bắt
đầu trực tiếp tham gia vào quá trình toàn cầu hoá, hội nhập quốc tế. Điều đó có ý nghĩa
là vấn đề toàn cầu hoá và những yêu cầu của nền kinh tế tri thức và xã hội tri thức cũng
trực tiếp tác động đến nền kinh tế, xã hội và thị trường lao động của Việt Nam.
Đối với giáo dục, toàn cầu hoá cũng đặt ra những cơ hội và thách thức lớn:
• Tạo khả năng mở rộng các dịch vụ và đầu tư quốc tế trong giáo dục.
• Tạo khả năng tăng cường trao đổi kinh nghiệm và khoa học giáo dục, tăng cường
cộng tác quốc tế trong giáo dục và đào tạo.
• Toàn cầu hoá giáo dục tạo ra sự cạnh tranh về chất lượng giáo dục và đào tạo.
• Toàn cầu hoá đặt ra những yêu cầu đổi mới người lao động. Giáo dục cần đào tạo
– 2007. Chương trình giáo dục THPT kế thừa chương trình giáo dục THPT trước đây,
dựa trên những quan điểm, đường lối chỉ đạo về giáo dục và vận dụng những kinh
nghiệm quốc tế về giáo dục phù hợp với điều kiện cụ thể của Việt Nam. Chương trình
dạy học mới đòi hỏi có sự đổi mới về mục tiêu, nội dung dạy học, PPDH và kiểm tra
đánh giá kết quả học tập. Sau đây là những định hướng về mục tiêu, nội dung dạy học,
PPDH , hình thức dạy học, kiểm tra đánh giá trong chương trình giáo dục THPT:
Mục tiêu giáo dục THPT: giúp HS củng cố, phát triển những kết quả của giáo dục
THCS, hoàn thiện học vấn phổ thông, có những hiểu biết thông thường về kĩ
thuật và hướng nghiệp, có điều kiện lựa chọn hướng phát triển và phát huy năng
lực cá nhân, tiếp tục học đại học, cao đẳng hoặc đi vào cuộc sống lao động.
Nội dung giáo dục THPT: cần củng cố, phát triển những nội dung đã học ở THCS,
đảm bảo cho HS có những hiểu biết phổ thông về Tiếng Việt, toán, lịch sử dân tộc,
kiến thức về khoa học tự nhiên và khoa học xã hội…
5
5
Phương pháp giáo dục THPT: bao gồm các PPDH phát huy tính tích cực, tự giác,
chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của lớp học, môn học và đối
tượng HS; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng hợp tác; rèn luyện kĩ năng vận
dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, mang lại niềm vui, hứng thú và
trách nhiệm học tập cho HS.
Hình thức tổ chức giáo dục THPT: gồm có tổ chức dạy học và hoạt động giáo dục
trong phòng học, trong nhà trường, ngoài nhà trường sao cho đảm bảo sự cân đối
giữa dạy học nội khoá và ngoại khoá, dạy học bắt buộc và tự chọn.
Đánh giá kết quả giáo dục THPT: là biện pháp chủ yếu nhằm xác định mức độ thực
hiện mục tiêu giáo dục, có vai trò quan trọng trong việc cải thiện kết quả giáo dục. Việc
đánh giá cần phải:
Theo Meyer, H.1987: “PPDH là những hình thức và cách thức, thông qua đó và
bằng cách đó giáo viên và học sinh lĩnh hội những hiện thực tự nhiên và xã hội xung
quanh những điều kiện học tập cụ thể.”
Theo các nhà lý luận dạy học nước ta thì: “PPDH là những hình thức và cách
thức hoạt động của GV và HS trong những điều kiện dạy học xác định nhằm đạt mục
đích dạy học”.
Đặc điểm của PPDH
PPDH là một khái niệm rất phức hợp, có nhiều bình diện và phương diện khác
nhau. Có thể nêu ra một số đặc điểm của PPDH như sau:
- PPDH định hướng mục đích dạy học
- PPDH là sự thống nhất của PP dạy và PP học.
- PPDH thực hiện thống nhất chức năng của giáo dục và đào tạo.
- PPDH là sự thống nhất của logic nội dung dạy học và logic tâm lí nhận thức
- PPDH có mặt bên trong và mặt bên ngoài, có mặt khách quan và mặt chủ quan.
- PPDH là sự thống nhất của cách thức hành động và phương tiện dạy học.
I.5. Một số PPDH tích cực
Trước khi lựa chọn PPDH, kĩ thuật dạy học phù hợp cho bài, GV cần hiểu rõ:
• Hiện tại có những PPDH nào?
• Nội dung của mỗi PPDH đó là gì?
• Những mặt mạnh và hạn chế của từng PPDH?
• Mục đích và phạm vi sử dụng của từng PPDH?
7
7
• Yêu cầu sư phạm của việc áp dụng các PPDH vào thực tiễn giảng dạy như
thế nào?
8
1. Làm việc chung cả lớp
a. GV nêu vấn đề, xác định nhiệm vụ nhận thức
b. GV tổ chức nhóm, giao nhiệm vụ
c. GV hướng dẫn làm việc theo nhóm
2. Làm việc theo nhóm
a. Phân công trong nhóm, từng cá nhân nghiên cứu tài liệu học tập làm việc độc
lập
b. Trao đổi ý kiến, thảo luận trong nhóm.
c. Cử đại diện trình bày kết quả thảo luận của nhóm
3. Thảo luận, tổng kết trước toàn lớp.
a. Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả
b. Thảo luận chung
c. GV tổng kết
Ưu điểm:
- PPDH này cho phép từng thành viên trong nhóm chia xẻ các băn khoăn, suy nghĩ,
kinh nghiệm của bản thân, cùng nhau xây dựng và chiếm lĩnh kiến thức mới. Như vậy,
bài học trở thành quá trình học hỏi lẫn nhau chứ không phải tiếp nhận kiến thức thụ
động từ GV.
I.5.3.PPDH quan sát :
Các kỹ năng cơ bản cần có khi tiến hành quan sát:
a.
Kỹ năng giải quyết vấn đề tư duy khi quan sát:
Hầu hết các các công việc trong lĩnh vực quan sát và nhận thức đều lien quan đến
giải quyết vấn đề , sử dụng mối lien hệ giữa trực giác và khả năng phân tích .Các
em học sinh cần có kỹ năng giải quyết vấn đề tốt hơn thì mới đem lại kết quả tốt
trong quan sát và vận dụng trở lại trong việc tiếp thu kiến thức trên lớp.
g. kỹ năng ứng biến khi quan sát :
Kỹ năng ứng biến là biết ứng phó với những thay đổi . Đây là một kĩ năng rất khó , nó
giúp các em dự đoán mục tiêu cần chú ý chứ không phải các vấn đề , các hiện tượng
xảy ra trước mắt. chính nó sẽ giúp các em bình tĩnh đối mặt với các tình huống chưa hề
dự liệu hay chưa được nghĩ tới có thể nảy sinh trong quá trình quan sát ,thích ứng ngay
với các thay đổi .
h.Kỹ năng tập trung khi quan sát:
10
10
Kỹ năng này sẽ giúp các em thực hiện các kế hoạch quan sát đặt ra có hiệu quă.Mọi
việc hay tình huống phát sinh đều đều hỗ trợ hoặc ảnh hưởng đến công việc quan sát
của các em .Chính vì vậy kỹ năng này sẽ giúp các em tập trung vào phần trọng tâm có
hiệu quả nhất ,tránh việc đánh đồng mù quáng.
II. CƠ SỞ THỰC TẾ:
Trong công nghệ 10 chủ yểu 100% là lý thuyết,giáo viên thường sử dụng phương pháp
giảng dạy thuyết trình , thầy đóng vai trò trung tâm , học sinh thụ động tiếp nhận kiến
thức, giáo viên chưa đầu tư chú trọng vào phương tiện dạy học trực quan vì vậy giờ học
không gây hứng thú cho học sinh.
Học sinh đa phần không thích học môn công nghệ vì cho rằng đây là môn phụ, không
thi tốt nghiệp , không thi đại học . Vì vậy để học sinh đạt kết quả cao trong học tập , có
sự thay đổi trong suy nghĩ nhận thức về môn học giáo viên phải đổi mới phương pháp
dạy học , học sinh phải đổi mới phương pháp học là việc làm cần thiết và cấp bách.
CHƯƠNG II . THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ :
1. Thực trạng chung của quá trình dạy học
- Trước đây, nền giáo dục Việt Nam mang tính chất “hàn lâm, kinh viện”: chỉ
một nền giáo dục định hướng vào việc truyền thụ một hệ thống tri thức được quy định
sẵn dựa trên cơ sở các môn khoa học chuyên ngành, ít chú ý đến việc rèn luyện
-Vì vậy để học sinh đạt kết quả học tập cao, GV phải đổi mới phương pháp dạy,
HS phải đổi mới phương pháp học.
CHƯƠNG III. CÁC GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI PPDH MÔN CÔNG NGHỆ 10
TRONG TRƯỜNG THPT
- Quán triệt tinh thần phải đổi mới phương pháp dạy học của ngành, tôi đã học tập thay
đổi PPDH cho phự hợp từng bài, từng đối tượng HS với mục đich để học sinh học tập
môn công nghệ 10 đạt kết quả tốt nhất góp phần nâng cao chất lượng dạy học của
trường.
- Muốn HS thực sự nắm được kiến thức của cả chương trình công nghệ 10 thì HS phải
học có kết quả ở ngay từng bài học. Để làm được điều đó đổi mới PPDH - dạy học bằng
phương pháp tích cực. Sau đây là một số biện pháp đổi mới PPDH trong CN 10 của tôi.
1. Một số biện pháp đổi mới PPDH trong môn công nghệ 10 trong trường THPT
a. Cải tiến các PPDH truyền thống
12
12
Các PPDH truyền thống như thuyết trình, đàm thoại luôn là những PPDH quan
trọng. Đổi mới PPDH không có nghĩa là loại bỏ các PPDH truyền thống quen thuộc mà
cần bắt đầu bằng việc cải tiến để nâng cao hiệu quả và hạn chế nhược điểm của chúng.
Để nâng cao hiệu quả của các PPDH này người giáo viên trước hết cần phải nắm vững
những yêu cầu và sử dụng thành thạo các kĩ thuật của chúng trong việc chuẩn bị cũng
như tiến hành bài lên lớp như kĩ thuật mở bài, kĩ thuật trình bày, giải thích khi thuyết
trình, kĩ thuật đặt câu hỏi và xử lí các câu trả lời trong đàm thoại… Tuy nhiên các
PPDH truyền thống còn nhiều nhược điểm do dạy học theo định hướng lấy thầy làm
trung tâm, thầy giải thích, trình bày, minh họa kiến thức, trò thụ động tiếp thu và ghi
chép. Vì vậy cần kết hợp các phương pháp này với các PPDH tích cực khác.
b. Kết hợp đa dạng các PPDH
Không có một PPDH nào toàn năng phù hợp với mọi mục tiêu và nội dung dạy
Cần sử dụng phối hợp các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá khác nhau.
Kết hợp kiểm tra miệng, kiểm tra viết và bài tập thực hành. Kết hợp giữa trắc nghiệm tự
luận và trắc nghiệm khách quan. Hiện nay ở Việt Nam cú xu hướng chọn hỡnh thức trắc
nghiệm khỏch quan cho các kì thi tốt nghiệp và tuyển sinh đại học – cao đẳng.
2. Thực hiện cụ thể vấn đề đổi mới PPDH qua các khâu của quá trình lên lớp
trong giảng dạy
- GV phải tự bồi dưỡng về chuyên môn:
Soạn bài:
+ Đọc kỹ SGK.
+ Đọc kỹ SGV.
+ Đọc các sách tham khảo đặc biệt những kiến thức liên quan đến bài trước, chương
trước, lớp trước, bài sau, chương sau, lớp sau để phần dạy khắc sâu cho học sinh.
+ Định hướng bài dạy
+ Làm bài tập cho giành cho GV và HS.
+ Soạn bài theo các bước đó quy định.
a. Tiến trình lên lớp:
Kiếm tra bài cũ:
Vào bài :
Bài mới:
14
14
Cung cấp thông tin có liên quan tới nội dung bài học
Kênh hình ( quan sát)
+ Hình vẽ đoạn phim
+ Mô hình
- Chuẩn bị vị trí quan sát, hướng quan sát.
15
15
Chuẩn bị đối tượng quan sát là các kỹ thuật canh tác mà bà con nông dân thường
làm.
- Chuẩn bị phương pháp quan sát bao gồm tư duy quan sát, phân tích và rút ra kết
luận.
- Dự trù các tình huống có thể xãy ra và phương pháp quan sát thích hợp.
Bước2: Tiến hành quan sát.
- Phải ghi đầy đủ thông tin về giờ ngày tháng cụ thể, vị trí diễn ra, người tiến hành
làm trực tiếp.
- Nội dung quan sát kỹ thuật canh tác, chăm sóc cây trồng cần phải ghi bao gồm:
Thời gian
Địa điểm
Nội dung kỹ thuật
Người làm
Ghi chú
-
Rút ra kết luận chung cho từng biện pháp, kỹ thuật canh tác cụ thể và những ghi
chú kèm theo.
Bước 3: Liên hệ với kiến thức bài học.
- Sử dụng sách giáo khoa như một tài liệu tham khảo, cần đọc kỉ trước khi tiến
hành quan sát những nội dung kiến thức có liên quan. Cụ thể ở các bài: Bài 2.
Khảo nghiệm giống cây trồng, Bài 3. Sản xuất giống cây trồng, Bài 6. Ứng dụng
công nghệ nuôi cấy mô tế bào trong nhân giống cây trồng nông, lâm nghiệp.
- Sử dụng kết quả quan sát được như một minh chứng cụ thể, xác đáng và thực tế
- Phải ghi đầy đủ thông tin về giờ ngày tháng cụ thể, vị trí diễn ra, người tiến hành
làm trực tiếp: Chia từng tuần, tháng theo dõi. Sau mỗi tuần, mỗi tháng phải có
tổng kết, kết luận riêng.
- Nội dung quan sát cần phải ghi bao gồm: Quan sát kỹ thuật tưới nước cho cây ổi
trong vườn của Ông Nguyễn Trọng Trí – Xã Dũng Liệt– Huyện Yên Phong –
Tỉnh Bắc Ninh từ lúc mới trồng.
Thời gian
Địa điểm
Nội dung kỹ thuật
Người làm
Ghi chú
15/11/2013 Vườn ổi
Tưới nước 20-40 lít/cây Ông Trí
Buổi sáng
Tưới dưới gốc và trên lá
15/12/2013 Vườn ổi
Tưới nước 40-70 lít/cây Ông Trí
Buổi sáng
Tưới hoàn toàn dưới gốc
15/1/2014
Vườn ổi
Tưới nước 70lít/cây
Ông Trí
Buổi sáng
Tưới hoàn toàn dưới gốc
(Lần cuối)
- Rút ra kết luận chung: + Cây ổi không cần tưới nhiều nước, tưới vào mùa khô.
+ Tưới nước cho ổi theo lịch cố định, thường là 1 tháng 1
lần.
Bước 3: Liên hệ với kiến thức bài học.
trực tiếp người làm, tư duy quan sát, phân tích và rút ra kết luận.
- Dự trù các tình huống có thể xãy ra và phương pháp quan sát thích hợp cho từng
biện pháp kỹ thuật.
Bước 2: Tiến hành quan sát.
- Phải ghi đầy đủ thông tin về giờ ngày tháng cụ thể, vị trí diễn ra, người tiến hành
làm trực tiếp.
- Xác định và ghi cụ thể loại đất, tính chất của đất theo nhận định ban đầu của học
sinh qua hỏi thăm, quan sát bắng mắt thường về đất, về những thực vật mọc trong
vùng đất đó. Ví dụ: Đất chua thường có nhiều cây sim, mua mọc. Đất bạc màu
thường khô hạn và không tơi xốp.
- Nội dung quan sát kỹ thuật làm đất, cải tạo đất trồng cần phải ghi bao gồm:
Thời Địa điểm Nội dung kỹ thuật
Biện pháp kỹ
Kết luận
Ghi chú
gian
thuật
Rút ra kết luận chung cho từng biện pháp, kỹ thuật làm đất cụ thể và những ghi
chú kèm theo.
Bước 3: Liên hệ với kiến thức bài học.
- Sử dụng sách giáo khoa như một tài liệu tham khảo, cần đọc kỉ trước khi tiến
hành quan sát những nội dung kiến thức có liên quan. Cụ thể ở các bài: Bài 7.
Một số tính chất của đất trồng, Bài 8. Thực hành: Xác định độ chua của đất, Bài 9
và Bài 10. Biện pháp cải tạo và sử dụng đất xám bạc màu, đất xói mòn mạnh
trơ sỏi đá, đất mặn, đất phèn và Bài 11. Thực hành: Quan sát phẩu diện đất.
- Sử dụng kết quả quan sát được như một minh chứng cụ thể, xác đáng và thực tế
nhất.
-
được sử dụng, cách sử dụng, người tiến hành làm trực tiếp.
- Nội dung quan sát biện pháp, kỹ thuật sử dụng phân bón cần phải ghi bao gồm:
Thời gian Địa điểm Tên phân bón Nội dung kỹ thuật Cách làm
Ghi chú
-
Rút ra kết luận chung cho từng biện pháp, kỹ thuật cụ thể cho từng loại phân bón,
cho từng đối tượng cây trồng, cho từng giai đoạn, thời kỳ sinh trưởng khác nhau
của cây trồng và những ghi chú kèm theo.
Bước 3: Liên hệ với kiến thức bài học.
- Sử dụng sách giáo khoa như một tài liệu tham khảo, cần đọc kỉ trước khi tiến
hành quan sát những nội dung kiến thức có liên quan. Cụ thể ở các bài: Bài 12.
-
19
19
Đặc điểm, tính chất, kỹ thuật sử dụng một số loại phân bón thông thường, Bài 3.
Ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón, Bài 14. Thực hành: Trồng
cây trong dung dịch.
- Ghi nhớ và khắc sâu nội dung kết luận thu được.
Bước 4: Kiểm tra lại những kết luận thực tế thu được bằng kiến thức lí thuyết.
- Đối chiếu, so sánh kiến thức lý thuyết của sách giáo khoa với kết luận thu được
trong quá trình quan sát, để rút ra sự giống nhau, khác nhau giữa lý thuyết và
thực tiễn sản xuất và sử dụng phân bón nhằn đưa ra kết luận cuối cùng rồi ghi
nhớ nội dung kiến thức.
3.4. Quan sát kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh hại và bảo vệ cây trồng.
*Các bước tiến hành quan sát:
Rút ra kết luận chung cho từng biện pháp, kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh hại va bảo
vệ cây trồng cụ thể và những ghi chú kèm theo.
Bước 3: Liên hệ với kiến thức bài học.
- Sử dụng sách giáo khoa như một tài liệu tham khảo, cần đọc kỉ trước khi tiến
hành quan sát những nội dung kiến thức có liên quan. Cụ thể ở các bài: Bài 15.
Điều kiện phát sinh phát triển sâu, bệnh hại cây trồng và Bài 17. Phòng trừ tổng
hợp dịch hại cây trồng.
- Xem kết quả quan sát được như một minh chứng cụ thể, xác đáng và thực tế nhất.
- Ghi nhớ và khắc sâu nội dung kết luận thu được về bảo vệ cây trồng.
Bước 4: Kiểm tra lại những kết luận thực tế thu được bằng kiến thức lí thuyết.
- Sử dụng kiến thức sách giáo khoa làm kiến thức cơ bản.
- Đối chiếu, so sánh kiến thức lý thuyết của sách giáo khoa với kết luận thu được
trong quá trình quan sát, để rút ra sự giống nhau, khác nhau giữa lý thuyết và
thực tiễn nhằn đưa ra kết luận cuối cùng rồi ghi nhớ nội dung kiến thức.
3.5. Quan sát các quy trình công nghệ bảo quản, chế biến sản phẩm từ cây trồng.
*Các bước tiến hành quan sát:
Bước 1: Chuẩn bị quan sát.
- Xác định mục đích quan sát( Quan sát để làm gì? ).
- Chuẩn bị sổ ghi chép cá nhân, bút ghi, máy chụp ảnh, máy quay camera (nếu có).
- Chuẩn bị vị trí quan sát, hướng quan sát thích hợp.
- Chuẩn bị đối tượng quan sát là một quy trình công nghệ cụ thể.
- Chuẩn bị phương pháp quan sát bao gồm: Tư duy quan sát, khả năng quan sát kỉ
từng công đoạn của quy trình công nghệ, phân tích và rút ra kết luận.
- Dự trù các tình huống có thể xãy ra và phương pháp quan sát thích hợp.
Bước 2: Tiến hành quan sát.
- Phải ghi đầy đủ thông tin về giờ ngày tháng cụ thể, vị trí diễn ra, người tiến hành
trực tiếp thực hiện làm các quy trình công nghệ bảo quản chế biến các sản phẩm
từ cây trồng.
- Đối chiếu, so sánh kiến thức lý thuyết của sách giáo khoa với kết luận thu được
trong quá trình quan sát các quy trình công nghệ, để rút ra sự giống nhau, khác
nhau giữa lý thuyết và thực tiễn bảo quản, chế biến của bà con nông dân và các
công ty, xí nghiệp nhằn đưa ra kết luận cuối cùng rồi ghi nhớ nội dung kiến thức.
Ưu điểm của PPDH tích cực:
- Biểu hiện bên ngoài tiết học không căng thẳng, nặng nề, quá tải đối với học sinh,
không khí lớp học sôi nổi có sự trao đổi giữa HS với HS, giữa HS với GV về vấn đề
kiến thức quan tâm.
- Thực chất HS đang học tập tích cực, tự lực theo hướng dẫn GV để hình thành nên
kiến thức và biết vận dụng vào điều kiện mới.
- Khi kiểm tra, HS không phải đối phó với câu hỏi đánh giá khả năng thuộc lòng một
cách máy móc. Nên đưa câu hỏi thoạt đầu có vẻ rất khó, HS không biết cách trả lời, khi
biết cách suy luận HS nhanh chóng tìm ra đáp án đúng. Khi HS đã hiểu đúng bản chất
vấn đề HS sẽ nhớ và biết vận dụng kiến thức để gải quyết các vấn đề của thực tiễn.
- Trong tiết dạy GV cũng nên thường xuyên động viên, kích thích HS trước và sau
khi phát biểu ý kiến để gây ứng thú học tập cho HS.
CHƯƠNG IV : KIỂM CHỨNG
+ Năm học 2009 – 2010: sử dụng PPDH truyền thống
+ Từ năm học 2010 – 2011 đến nay: sử dụng PPDH như trên, kết quả tổng kết
môn công nghệ 10 như sau:
KHỐI 10
22
22
Kết quả học tập:
Điểm TK
2%
26%
91
17%
Tổng số
Năm học
H/S
Số
%
h/s
23
2009 -2010
580
40%
2010- 2011
538
8
14
0
26
3
26
4
Điểm TK
>8.0
Số
47%
48%
18
6
21
4
%
34%
39%
Bảng tổng hợp sự yêu thích của học sinh đối với môn công nghệ 10 qua từng năm:
H/S không thích
H/s Bỡnh
580
267
46%
168
29%
145
25%
2011
538
130
24%
204
38%
204
38%
20122013
PHẦN III – KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
I.
NHỮNG VẤN ĐỀ QUAN TRỌNG CỦA SÁNG KIẾN.
Trong nội dung của sang kến tôi đã đưa ra được :
-
23
Cơ sở khoa học của sang kiến
23
-
Một số phương pháp dạy học tích cực.
Kết quả thực nghiệm khi áp dụng ở trường tôi.
II. HIỆU QUẢ THIẾT THỰC CỦA SÁNG KIẾN .
- Nội dung nghiên cứu: “ Đổi mới phương pháp dạy để nâng cao chất lượng học
môn công nghệ 10 ” của tôi đã được áp dụng vào thực tiễn giảng dạy môn cụng nghệ 10
tại trường THPT Yên phong số 2 trong 4 năm qua đã thấy có hiệu quả rõ rệt.
- Các lớp công nghệ 10 các em học sinh đã có những chuyển biến tích cực về
quan niệm đối với môn học công nghệ, các em yêu thích môn học hơn , hứng thú hơn
và có điểm số cao hơn khá nhiều.
- Năm 2011- 2012 tôi được trường và đồng nghiệp tin tưởng cử đi thi giáo viên