BÀI 1 TẾ BÀO
Học thuyết tế bào - 1839:
- Tế bào là đơn vị căn bản của sinh giới.
- Tất cả cơ thể sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều có cấu tạo là tế bào
Tế bào là đơn vị cơ bản về cấu trúc cũng như chức năng (sinh sản, sinh trưởng, vận động, trao đổi
chất, các quá trình sinh hóa) của cơ thể sống.
Học thuyết tế bào:
- Tế bào được hình thành từ tế bào có trước
- Tế bào là đơn vị cơ bản về cấu trúc, chức năng và tổ chức ở tất cả cơ thể sống. Tất cả những
vật hay cơ thể sống đều được hình thành từ tế bào
Các dạng sống:
Cách 1
Sinh vật chưa có cấu tạo
tế bào
Virus, thực khuẩn thể
Sinh vật có cấu tạo tế bào
Prokaryote Vk, Vk lam
Eukaryote Động vật nguyên sinh, nấm, thực vật, động vật
Cách 2 Sinh vật đơn bào – Sinh vật đa bào
5 giới sinh vật:
- Giới VSV
- Giới nguyên sinh động vật
- Giới nấm
- Giới TV
- Giới động vật
BÀI 2 CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CỦA TẾ BÀO
Căn cứ vào nhân:
Prokaryote Chưa có nhân chính thức, nhân không có màng nhân VK và VK lam
Eukaryote Có nhân chính thức, nhân có màng nhân Nguyên sinh động vật, nấm,
thực vật, động vật
2.1.CẤU TẠO TỔNG QUÁT CỦA TẾ BÀO:
b.Vách tế bào (thành tế bào):
- Bao bên ngoài màng sinh chất
- Tạo khung vững cứng, giúp TB:
Duy trì hình dạng
Chống chịu các tác nhân bất lợi, nhất là áp suất thẩm thấu của môi trường bên ngoài
Mang các kháng nguyên của VK
VK không sống được nếu thiếu vách
Cấu tạo:
- Glycopeptid (peptidoglycan, murein, mucopeptid, glycozaminopeptid) – chỉ có ở tế bào
Prokaryote
- Phân tử peptidoglycan = 2 loại đường + 1 peptid ngắn có 2 acid amin
- Các đường và các peptid nối lại với nhau thành một đại phân tử bao toàn bộ bên ngoài màng
sinh chất
Căn cứ cấu tạo vách:
VK gram dương VK gram âm
Giữ phức hợp tím tinh thể iod Không giữ được phức hợp tím tinh thể iod và bị khử
màu
Chỉ có vách peptidoglycan dày rồi tới màng
sinh chất
Lớp ngoài cùng: lipoprotein + lipopolysaccharide -
phức hợp lipid- polysaccharide
Lớp peptidoglycan mỏng
Màng sinh chất
c.Màng sinh chất:
- Cấu tạo giống màng sinh chất của TB Eu
- Có thêm acid diaminopimelic và acid formic
- Có những chỗ lõm vào, gấp nếp gọi là mesosome, mesosome có khi gắn với nhân của VK
- Có tính thấm chọn lọc: có chứa các men điều khiển quá trình trao đổi chất, chứa men hô
hấp, men của chu trình Krebs (NLđược tạo ra trên màng sinh chất khác với Eu)
- Còn có vai trò trong sinh tổng hợp protein vai trò trong sinh sản
Có các mesosome
Có vai trò hô hấp, quang hợp,
STH protein, và sinh sản
Màng nhân Không có Có
Nhiễm sắc thể ADN dạng vòng, trần, duy nhất
plasmid
ADN thẳng, nhiều
ADN gắn với protein histon
Lưới nội chất Không có Có
Bộ golgi Không có Có
Ty thể, lục lạp Không có Có
Tiêu thể lysosome Không có Có
Vi ống, vi sợi Không có Có
Chlorophyll Trên màng Tb hoặc liên thông
với màng Tb
Trong lục lạp
Ribosome 70S 80S
Lông và roi Không có cấu trúc 9+2 Có cấu trúc 9+2
2.3.TẾ BÀO EUKARYOTE:
2.3.1.Kích thước và hình dạng:
Kích thước và hình dạng thay đổi phụ thuộc vào nhiệm vụ và vị trí trong cơ thể
Kích thước: rất biến thiên, thường TB TV: 10-100µm; TB ĐV: 10-30µm
Hình dạng: Thay đổi theo chức năng, nói chung TB thực vật có vách cứng nên có hình dạng nhất định
2.3.2.MÀNG TẾ BÀO:
a.MÀNG SINH CHẤT:
Chức năng:
- Giới hạn độ lớn của tế bào, giới hạn giữa tế bào và môi trường
- Tính thấm chọn lọc:
o Duy trì sự khác nhau cần thiết giữa tế bào và môi trường
o Điều hòa sự ra vào của các chất: đưa thức ăn vào, thải cặn bã và chất tiết
o Là một chất lỏng
o Không thấm hầu hết các phân tử có cực
o Tính dòng chảy 2 chiều
Phospholipid: làm dung môi của protein màng hoặc giúp cho protein màng hoạt động tối ưu. Một số
protein màng chỉ có thể hoạt động dưới sự có mặt của các nhóm phospholipid đặc hiệu.
CHOLESTEROL:
- Steroid = sterol + acid béo
- Các phân tử cholesterol nằm xen vào các phospholipids
- Ngăn cản các chuỗi hydrocacbon liên kết với nhau và kết tinh nên duy trì tính linh động của
màng
- Còn có tác dụng duy trì tính bền vững cơ học của màng
- Không có cholesterol màng lipid không tồn tại được
GLYCOLIPID:
- Glycolipis = lipid + oligosaccharide (≤ phân tử đường)
- Nằm xen kẽ các phân tử phospholipids, các nhóm đường bộc lộ ra bề mặt tế bào
- Có tác dụng là các phân tử tiếp nhận các tín hiệu giữa các tế bào
PROTEIN:
- Ở hầu hết màng SC, protein chiếm hơn 50% khối lượng màng
- Nhưng số lượng phân tử protein ít hơn lipid: 1 protein /50 lipid
- Số lượng và các loại protein ở các loại màng là khác nhau. Mỗi loại bào quan chứa một thành
phần duy nhất protein.
- Căn cứ vị trí của protein trên màng sinh chất:
o Protein xuyên màng, lộ hai đầu ưa nước ra hai bên màng, khó tách khỏi màng
o Protein gắn một phần vào màng, chỉ lộ ra ở một bên màng
o Protein không gắn với màng lipid mà liên kết với protein xuyên màng
o Protein nằm tự do trên bề mặt màng, dễ tách khỏi màng
Chức năng:
- Vai trò chính của protein màng là chức năng của nó hơn là về mặt cấu trúc
- Một số chức năng của protein màng:
lipoprotein +
lipopolysaccharide
phức hợp lipid-
polysaccharide
-Lớp peptidoglycan
mỏng
-Màng sinh chất
TB nấm
-Lớp mannoproteins
-Lớp β-1,3-glucan
-Lớp chitin (trùng
hợp của N-acetyl-D-
glucosamine)
-Màng sinh chất
TB thực vật
- Phiến giữa
- Vách sơ cấp
- Vách thứ cấp
- Màng sinh chất
VÁCH TẾ BÀO THỰC VẬT
- Thành phần căn bản là phức hợp polysaccharide cellulose, các sợi cellulose gắn chủ yếu nhờ
hemicellulose và pectin
- Không có tính chất của màng bán thấm
- Gồm: phiến giữa, vách sơ cấp, vách thứ cấp
- Trên vách có các lỗ nước, không khí, và các chất di chuyển từ tế bào này sang tế bào khác
Phiến giữa:
- Khi phân bào, phiến giữa được hình thành để tách tế bào mẹ thành 2 tế bào con
- Là phiến chung, gắn với 2 tế bào
- Thành phần căn bản là pectin, dưới dạng pectat calcium
- Nếu pectin bị tan thì các tế bào gắn vào nhau yếu hơn
Chức năng:
- Tạo khung cứng giúp tế bào có hình dạng nhất định có thể xem là bộ xương tế bào TV
- Bảo vệ tế bào chống lại các tác động môi trường: các tác nhân gây bệnh và cân bằng áp suất
thẩm thấu
SỰ BIẾN ĐỔI CỦA VÁCH TẾ BÀO tv:
Sự hóa nhày:
- Mặt trong vách tế bào phủ thêm chất nhày. Chất nhày hút nước phồng lên và nhớt
- Chất pecti trong phiến giữa hút nhiều nước tách các tế bào, thànb lập các đạo hay các khuyết
- Sự tạo chất nhày: tăng tiết pectic, hóa nhày, ở lại trong khoảng gian bào
- Sự tạo gôm: tăng tiết pectic nhiều hơn nữa + tiêu hủy một số tế bào
Sự hóa khoáng:
- Tẩm các chất vô cơ: SiO2, CaCO3
Thực hiện ở biểu bì các bộ phận
Sự hóa bần:
- Tẩm suberin
- Suberin giàu acid béo, hoàn toàn không thấm nước và khí. Do nước không qua được nên
khi tế bào chết, vách vẫn còn tạo một mô che chở gọi là bần
- Sự hóa bần khác sự hóa gỗ ở chỗ: nó chỉ phủ lên vách sơ lập chứ không cẩn vào
- Tế bào nội bì: suberin chỉ tạo một khung không hoàn toàn gọi là Caspary
Sự hóa cutin:
- Tế bào biểu bì: lớp cutin (bản chất lipid) phủ ngoài vách tế bào
- Cutin không thấm nước và không khí
- Tính đàn hồi kém hơn cellulose dễ bong ra
- Lớp cutin dày giảm bớt sự thoát hơi nước
- Nhuộm xanh vàng bởi phẩm lục iod
Sự hóa sáp:
Tế bào biểu bì: vách tế bào lớp cutin lớp sáp
Sự hóa gỗ:
- Sự tẩm lignin hay gỗ vào vách của: mạch gỗ, tế bào nâng đỡ như sợi, mô cứng hay mô mềm
lúc già
bộ đảm bảo hoạt động sống của tb
a.RIBOSOM:
Ribosome từ mọi nguồn đều có cấu trúc tương tự nhau
Cấu tạo:
- Gồm hai tiểu đơn vị lớn và nhỏ, được tổng hợp ở hạch nhân, xuyên qua lỗ nhân để ra TBC
- Hai tiểu đơn vị có thể tách ra tồn tại tự do hoặc gắn lại với nhau tạo thành ribosom hoàn chỉnh một
cách thuận nghịch.
- Ribosome có thể:
o Tự do trong TBC
o Gắn chặt với lưới nội chất
o Kết hợp thành chuỗi polyribosome hay polysom
- Dựa vào hệ số lắng S có 3 loại ribosom:
o Ribosom của Pro 70S
o Ribosom của Eu 80S
o Ribosom của ty thể động vật có vú 50S
70S
50S
23S,5S
34pro
30S
16S
21-23pro
80S
60S
28S, 5.8S, 5S
45pro
40S
18S
33 pro
Thành phần của ribosome: nước (50%), ribonucleoprotein(50%) gồm rARN (63%) và
- Thông với lưới có hạt, liên kết mật thiết với bộ máy Golgi
- Phát triển ở tế bào gan và chứa các men có khả năng giải độc, các tế bào sx hormone steroid
- Chức năng: rất phức tạp và chưa được biết hết
o Tổng hợp phospholipid, cholesterol
o Tổng hợp steroid ở tinh hoàn, buồng trứng và tuyến thượng thận
o Vận chuyển lipid ở biểu mô ruột
o Điều hòa lượng đường từ gan và khử độc
o Dự trữ calcium
c.BỘ MÁY GOLGI:
Vị trí: gần nhân và trung thể
Cấu tạo:
- Là một hệ thống các túi dẹt hình dĩa: chồng đĩa + các bọt tròn nhỏ có màng bao nằm rải
rác xung quanh các chồng dĩa, được tách rời từ lưới nội chất
- 6-8 túi dẹt xếp song song, uốn cong hình cung chồng Golgi hay thể golgi
- từ 1 hàng trăm chồng Golgi trong một tế bào gọi là bộ Golgi
- Nang golgi: được hình thành từ rìa các túi dẹt hay được nảy chồi từ mặt trans
- Chồng Golgi là một cấu trúc có cực: các túi khép kín với màng sinh chất gọi là mặt trans, các túi
khép kín với trung tâm tế bào gọi là mặt cis
- Bộ Golgi:
o Phía lồi: Mặt cis (mặt hình thành = mặt nhập): nằm gần đoạn chuyển tiếp không có
hạt của LNSC có hạt, được hình thành bởi đoạn lưới nội chất chuyển tiếp không hạt tạo
thành túi cầu rồi nhập lại thành túi dẹt
o Phía lõm: Mặt trans (mặt trưởng thành = mặt xuất): các túi dẹt phía lõm, nằm gần
màng sinh chất tạo nên các túi cầu chứa chất tiết
Chức năng:
- Biến đổi, chọn lọc và gói các đại phân tử sinh học như glycoprotein , phân phối nội và ngoại
bào sản phẩm tiết
- Tổng hợp chất tiết mucopolysaccharide (glycoprotein, glycolipid, glycolipoprotein)
- Tạo thể đầu của tinh trùng và các chất thuộc hoàng thể
- Tham gia sự hình thành màng sinh chất
SINH
CHẤT
CÓ HẠT
⇒
CÁC MEN
THỦY
PHÂN
TRONG
LƯỚI
NỘI
SINH
CHẤT
KHÔNG
HẠT
⇒
TÚI
CHỨA
CÁC
MEN
THỦY
PHÂN
⇒
BỘ
GOLGI
⇒
TIÊU
THỂ
TÚI ẨM BÀO
+ TIÊU THỂ
SƠ CẤP
- Màng đơn (cấu tạo từ lớp kép phospholipid)
- Giữa có tinh thể, chung quanh có vật liệu màu xám không định hình
- Chứa các enzyme oxy hóa: catalase, urat oxydase, D-aminoacid oxydase, pH kiềm nhẹ
Hình thành:
- Bằng cách tự sinh sản giống ty thể: phình to rồi phân chia
- Vài peroxysom được hình thành trực tiếp
- LNSC có hạt protein của màng peroxysom phần không hạt túi của peroxysom