Nâng cao hiệu quả quản lý vật tư tại Công ty TNHH tư vấn thiết kế và xây dựng A.I.C - Pdf 26

MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT…………………………………………
DANH MỤC TÊN BẢNG BIỂU………………………………………
LỜI NÓI ĐẦU…………………………………………………………
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
NGUYÊN VÂT LIỆU TẠI DOANH NGHIỆP……………………………….
1.1. Khái niệm, phân loại và vai trò của nguyên vật liệu đối với sản xuất
trong doanh nghiệp…………………………………………………………
1.1.1. Khái niệm và những đặc điểm của nguyên vật liệu trong sản xuất
kinh doanh…………………………………………………………………….
1.1.1.1. Khái niệm nguyên vật liệu……………………………………
1.1.1.2. Đặc điểm nguyên vật liệu……………………………………
1.1.2. Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu………………………………
1.1.2.1. Quản lý thua mua…………………………………………
1.1.2.2. Khâu bảo quản………………………………………………….
1.1.3. Chức năng và nhiệm vụ…………………………………………
1.1.4. Phân loại và phương pháp tính giá nguyên vật liệu…………
1.1.4.1. Phân loại nguyên vật liệu………………………………………
1.1.4.2. Phương pháp tính giá nguyên vật liệu………………………….
1.2. Nội dung công tác quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
1.2.1. Xây dựng định mức tiêu dùng…………………………………
1.2.1.1. Khái niệm……………………………………………………….
1.2.1.2. Phương pháp định mức tiêu dùng nguyên vật liệu…………
1.2.2. Bảo đảm nguyên vật liệu cho sản xuất trong doanh nghiệp…
1.2.2.1. Xác định lượng nguyên vật liệu cần dùng…………………….
1.2.2.2. Xác định lượng nguyên vật liệu cần dự trữ…………………
1
1.2.2.3. Xác định lượng nguyên vật liệu cần mua……………………
1.2.3. Xây dựng kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu…………………
1.2.4. Tổ chức thu mua và tiếp nhận nguyên vật liệu………………
1.2.5. Tổ chức bảo quản nguyên vật liệu…………………………….

2.3.2.6. Tổ chức cấp phát nguyên vật liệu………………………………
2.3.2.7. Tổ chức thanh quyết toán nguyên vật liệu…………………
2.3.2.8. Tổ chức thu hồi phế liệu, phế phẩm…………………………
2.3.3. Công tác quản lý nhập kho nguyên vật liệu…………………
2.3.3.1. Thủ tục nhập kho……………………………………………
2.3.3.2. Thủ tục xuất kho………………………………………………
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
QUẢN LÝ VẬT TƯ TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ XÂY
DỰNG A.I.C…………………………………………………………………
3.1. Phương hướng phát triển của công ty……………………………
3.1.1. Đánh giá công tác quản lý nguyên vật liệu tại công ty…………
3.1.2. Những thành tích đã đạt được…………………………………
3.1.3. Những mặt tồn tại cần được khắc phục…………………………
3.2. Một số ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý vật tư tại
công ty TNHH tư vấn thiết kế và xây dựng A.I.C…………………………
3.2.1. Đề xuất lựa chọn nhà cung ứng…………………………………
3.2.2. Về nghiệp vụ kho…………………………………………………
3.2.3. Xây dựng định mức sử dụng nguyên vật liệu…………………
3.2.4. Hoàn thiện chế độ đối với người lao động………………………
KẾT LUẬN……………………………………………………………
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………
3
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.
- BGĐ: Ban giám đốc.
- CSH: Chủ sở hữu.
- GTGT: Giá trị gia tăng.
- HĐTC: Hoạt động tài chính.
- HĐSXKD: Hoạt động sản xuất kinh doanh.
- KCS: Phòng kiểm tra chất lượng.
- LNTT: Lợi nhuận trước thuế.

quả. Phải tổ chức công tác nguyên vật liệu từ quá trình thu mua vận chuyển liên
quan đến khâu dự trữ vật tư cho việc thi công công trình. Phải tổ chức tốt công tác
quản lý thúc đẩy kịp thời việc cung cấp nguyên vật liệu cho việc thi công xây
dựng, phải kiểm tra giám sát việc chấp hành việc dự trữ tiêu hao nguyên vật liệu
tại công ty để từ đó góp phần giảm những chi phí không cần thiết trong xây dựng
tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Muốn đạt được điều đó doanh nghiệp phải có
một lượng vốn lưu động và sử dụng nó một cách hợp lý, để thấy được điều đó thì
mỗi doanh nghiệp phải sử dụng nguyên vật liệu một cách hợp lý và quản lý chúng
một cách chặt chẽ từ khâu thu mua đến khâu sử dụng vừa đáp ứng đủ nhu cầu sản
xuất vừa tiết kiệm chống mọi hiện tượng xâm phạm tài sản của nhà nước và tài
sản của đơn vị.
Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng trong công tác quản lý nguyên
vật liệu đã nêu ở trên cũng như được sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Nguyễn
Thị Hiền cùng các anh chị cán bộ trong Công ty TNHH tư vấn thiết kế và xây
dựng A.I.C nên em đã mạnh dạn chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả quản lý vật tư tại
Công ty TNHH tư vấn thiết kế và xây dựng A.I.C” làm đề tài nghiên cứu báo cáo
thực tập cho mình.
Bố cục bài báo cáo tốt nghiệp của em gồm 3 chương.
6
- Chương 1: Lý luận chung về công tác quản lý nguyên vật liệu trong doanh
nghiệp.
- Chương 2: Thực trạng công tác quản lý nguyên vật liệu tại công ty TNHH
tư vấn thiết kế và xây dựng A.I.C
- Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản lý
nguyên vật liệu tại công ty TNHH tư vấn thiết kế và xây dựng A.I.C.
Trên đây là công tác quản lý NVL tại công ty TNHH tư vấn thiết kế và xây
dựng A.I.C. Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu về đề tài do còn nhiều hạn chế
về mặt thời gian, lý luận cũng như kinh nghiệm thực tế nên khi làm bài báo cáo
này em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong được sự góp ý, giúp đỡ
của các thầy cô, cùng các anh chị cán bộ trong phòng kinh doanh và phòng kế

8
- Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, nguyên vật liệu chiếm tỷ
trọng cao trong tài sản lưu động và tổng chi phí sản xuất, để tạo ra sản phẩm thì
nguyên vật liệu cũng chiếm tỷ trọng đáng kể.
Từ những đặc điểm trên cho thấy nguyên vật liệu có vai trò rất quan trọng
đối với hoạt động kinh doanh sản xuất của các doanh nghiệp. Điều đó cho ta thấy
cần phải có biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý vật tư trong các doanh nghiệp
sản xuất.
1.1.2. Yêu cầu quản lý nguyên vật vật liệu.
Trong điều kiện hiện nay, việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu
có hiệu quả ngày càng được coi trọng làm sao để cùng một khối lượng nguyên vật
liệu, có thể sản xuất ra nhiều sản phẩm nhất, có giá thành thấp nhất mà vẫn bảo
đảm chất lượng. Do vậy công tác quản lý nguyên vật liệu là vấn đề tất yếu và cần
thiết cho mọi phương thức sản xuất kinh doanh. Việc quản lý có tốt hay không
phụ thuộc vào khả năng và trình độ của cán bộ quản lý.
Đối với doanh nghiệp kinh doanh việc quản lý nguyên vật liệu có thể xem
xét trên khía cạnh sau:
1.1.2.1. Quản lý thu mua.
Nhu cầu tiêu dùng xã hội ngày càng phát triển không ngừng để đáp ứng
đầy đủ buộc quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp phải được diễn ra
một cách thường xuyên và liên tục, xu hướng ngày càng tăng về mặt quy mô, nâng
cao chất lượng sản phẩm. Chính vì vậy các doanh nghiệp phải tiến hành cung ứng
thường xuyên nguồn nguyên vật liệu đầu vào, đáp ứng kịp thời yêu cầu của sản
xuất. Muốn vậy trong khâu thu mua cần quản lý tốt về mặt khối lượng, quy cách,
chủng loại vật liệu sao cho phù hợp với nhu cầu sản xuất cần phải tìm được nguồn
thu nguyên vật liệu với giá hợp lý với giá trên thị trường, chi phí mua thấp. Điều
này góp phần giảm tối thiểu chi phí.
9
1.1.2.2 Khâu bảo quản.
- Việc bảo quản nguyên vật liệu tại kho, bãi cần được thực hiện theo đúng

nhằm hạ giá thành sản phẩm cũng như tiết kiệm được nguồn vốn của doanh
nghiệp.
- Giám sát và kiểm tra chế độ bảo quản, dự trữ, sử dụng nguyên vật liệu
nhằm ngừa và xử lý nguyên vật liệu thừa, thiếu, ứ đọng, kém phẩm chất tính toán
chính xác được giá trị vật liệu đưa vào sử dụng.
1.1.4. Phân loại và phương pháp tính giá nguyên vật liệu.
1.1.4.1 Phân loại nguyên vật liệu.
- Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thì
các doanh nghiệp phải sử dụng nhiều loại nguyên vật liệu khác nhau. Mỗi loại
nguyên vật liệu sử dụng có một nội dung kinh tế và vai trò trong quá trình sản
xuất cũng khác nhau. Vì vậy để quản lý tốt nguyên vật liệu đòi hỏi phải phân loại
được từng loại nguyên vật liệu hay nói cách khác là phải phân loại nguyên vật
liệu.
- Phân loại nguyên vật liệu là việc sắp xếp nguyên vật liệu theo từng loại,
từng nhóm căn cứ vào tiêu thức nhất định nào đó để thuận tiện cho việc quản lý và
hạch toán.
a. Phân loại nguyên vật liệu chi tiết.
Căn cứ vào nội dung kinh tế, vai trò của vật liệu trong quá trình sản xuất
kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mà vật liệu được chia thành
những loại sau:
11
- Nguyên vật liệu chính (Bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài) nguyên
vật liệu chính là đối tượng lao động chủ yếu cấu thành nên thực thể sản phẩm như:
sắt, thép, xi măng được dùng trong những doanh nghiệp xây dựng là cơ bản,….
Đối với nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản
xuất ra sản phẩm, hàng hóa thì cũng có thể được cho vào nguyên vật liệu chính.
- Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu mang tính chất phụ trợ trong quá trình
sản xuất kinh doanh, vật liệu phụ này có thể kết hợp với vật liệu chính để làm tăng
thêm tác dụng của sản phẩm phục vụ cho lao động sản xuất và để duy trì hoạt
động bình thường của phương tiện kĩ thuật lao động.

- Để phục vụ cho công tác lao động sản xuất thì công cụ dụng cụ của doanh
nghiệp được chia thành 3 loại:
+ Công cụ, dụng cụ bao gồm các vật dụng dùng cho quá trình sản xuất và
xây dựng như: Xi măng, sắt, thép, công cụ dùng cho xây, lắp,…
+ Bao bì luân chuyển dùng để đựng các vật dụng cần thiết cho xây dựng
hay các bao bì bảo quản NVL như bao bì để bảo quản xi măng, sắt, thép,…
+ Đồ dùng cho thuê gồm các trang thiết bị máy móc như: Máy lu, máy trộn,
xe tải,….
1.1.4.2 Phương pháp tính giá nguyên vật liệu.
Đánh giá nguyên vật liệu là dùng thước đo tiền tệ để xác định giá trị của
chúng theo đúng nguyên tắc nhất định. Việc đánh giá nguyên vật liệu nhập xuất
tồn kho có ảnh hưởng rất quan trọng đến viêc tính đúng, tính đủ chi phí nguyên
vật liệu, vào giá thành sản phẩm.
13
Nguyên tắc cơ bản của kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ là hạch
toán theo giá thực tế là giá trị vật liệu, công cụ, dụng cụ phản ánh trên các sổ sách
tổng hợp, trên các bảng cân đối tài sản, các báo cáo kế toán phải theo giá thực tế
song do đặc điểm của kế toán nguyên vật liệu có nhiều chủng loại, nhiều loại vật
liệu thường xuyên biến động trong qúa trình sản xuất do đó để đơn giản và giảm
bớt khối lượng tính toán ghi chép hàng ngày kế toán NVL trong một số doanh
nghiệp có thể sử dụng giá hạch toán để hạch toán.
a. Giá thực tế nhập kho.
Tuỳ theo từng nguồn nhập mà giá trị vốn thực tế của vật liệu được xác định
như sau:
- Đối với vật liệu mua ngoài: Giá thực tế gồm giá mua ghi trên hoá đơn
cộng với chi phí thu mua, các khoản thuế không được hoàn lại và trừ cho chiết
khấu thương mại, giảm giá hàng mua.
+ HĐSXKD thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, theo phương pháp khấu trừ
10%, nhiêu liệu sắt thép.
+ HĐSXKD chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc

ttưtưliệuttồn
Số lượng vật tư tồn đầu kỳ
Đơn giá bình quân gia quyền
của vật liệu xuất kho
=
Giá thực tế tồn
đầu kỳ
+
Giá thực tế nhâp
trong kỳ
Số lượng vật
liệu tồn đầu kỳ
+
Số lượng vật liệu
nhập kho trong kỳ
Giá thực tế
xuất kho
=
Số lượng vật
liệu xuất kho
Đơn giá bình quân gia
quyền vật liệu xuất kho
x
lượng công việc tính toán nhiều. Phương pháp tính theo đơn giá bình quân tồn đầu
kỳ độ chính xác kém hơn phương pháp bình quân gia quyền.
*. Tính theo đơn giá đích danh.
- Phương pháp này thường áp dụng đối với các loại vật liệu có giá trị cao,
các loại vật tư đặc chủng.
- Giá thực tế vật liệu xuất kho được căn cứ vào đơn giá thực tế vật liệu nhập
kho theo từng lô, từng lần nhập và số lượng xuất kho theo từng lần.

việc tính toán.
*. Tính theo giá nhập sau – xuất trước (LIFO).
- Theo phương pháp này kế toán phải xác định đơn giá thực tế nhập kho lần
cuối. Sau đó mới lần lượt đến nhập trước để tính giá thực tế xuất kho. Như vậy giá
thực tế của vật liệu tồn kho cuối kì lại là giá thực tế vật liệu tính theo đơn giá của
các lần nhập đầu kì.
- Phương pháp này giá thực tế của vật liệu xuất dùng luôn sát giá cả thị
trường ở thời điểm sử dụng vật liệu. Nhưng giá vốn thực tế vật liệu tồn kho lại
không hợp lý với chế độ bảo quản vật liệu tồn kho.
*. Phương pháp hệ số giá.
- Trường hợp doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán để theo dõi chi tiết tình
hình nhập xuất vật liệu hàng ngày, giá hạch toán có thể dùng để ghi sổ chi tiết vật
tư. Cuối tháng kế toán phải điều chỉnh theo giá thực tế của vật liệu xuất kho.
Sau đó tính ra giá thực tế xuất kho.
17
Hệ số giá vật
liệu (H)
=
Giá thực tế của vật
liệu tồn đầu kì
+
Trị giá vốn thực tế
của VL nhập trong kì
Số lượng vật liệu
tồn kho đầu kì
+
Trị giá hạch toán của vật
liệu nhập trong kì
Giá thực tế vật
liệu xuất kho

18
a. Phương pháp định mức theo thống kê kinh nghiệm.
- Là phương pháp dựa vào 2 căn cứ: Các số liệu thông kê về mức tiêu dùng
nguyên vật liệu của kỳ báo cáo và những kinh nghiệm của những công nhân có
trình độ cao rồi dùng phương pháp bình quân gia quyền để xác định định mức.
- Ưu và nhược điểm của phương pháp này.
+ Ưu điểm: Đơn giản dễ vận dụng có thể tiến hành nhanh chóng, phục vụ
kịp thời cho sản xuất.
+ Nhược điểm: Ít tính khoa học và tính chính xác.
b. Phương pháp thực nghiệm.
- Là phương pháp dựa trên kết quả của phòng thí nghiệm kết hợp với những
điều kiện sản xuất nhất định để kiểm tra sửa đổi và kết quả đã tính toán để tiến
hành sản xuất thử nhằm xác định cho kế hoạch sản xuất.
- Ưu và nhược điểm của phương pháp.
+ Ưu điểm: Có tính chính xác và khoa học hơn phương pháp thống kê.
+ Nhược điểm: Chưa phân tích toàn bộ các yếu tố ảnh hưởng đến định mức
và còn phụ thuộc vào phòng thí nghiệm, có thể không phù hợp với điều kiện sản
xuất.
c. Phương pháp phân tích.
- Là kết hợp việc tính toán về kĩ thuật với việc phân tích các nhân tố ảnh
hưởng tới việc tiêu hao nguyên vật liệu. Chính vì thế nó được tiến hành theo hai
bước.
+ Bước 1: Thu thập và nghiên cứu các tài liệu đến mức đặc biệt là về thiết
kế sản phẩm, đặc tính của nguyên vật liệu, chất lượng máy móc thiết bị, trình độ
tay nghề công nhân,.…
+ Bước 2: Phân tích từng thành phần trong cơ cấu định mức, tính hệ số sử
dụng và đề ra biện pháp phấn đấu giảm mức tiêu dùng NVL trong kì kế hoạch.
- Ưu và nhược điểm của phương pháp này.
19
+ Ưu điểm: Có tính khoa học và tính chính xác cao, đưa ra một mức tiêu

- Dự trữ thường xuyên là dự trữ nhằm đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra
liên tục trong điều kiện cung ứng bình thường.
Lượng dự trữ thường xuyên mỗi loại vật liệu được tính theo công thức.
DTtx = Tcư + ĐMth
Trong đó: DTtx: Lượng dự trữ thường xuyên.
Tcư: Thời gian, ngày cung ứng trong các điều kiện bình
thường.
ĐMth: Định mức sử dụng (tiêu hao trong một ngày).
b. Lượng dự trữ bảo hiểm.
- Lượng dự trữ bảo hiểm là lượng dự trữ nhằm bảo đảm quá trình sản xuất
tiến hành liên tục trong điều kiện cung ứng không bình thường.
- Để xác định được mức dự trữ có thể dựa vào cơ sở sau:
+ Mức thiệt hại vật chất do NVL cũng như số ngày mà người cung cấp
không cung ứng đúng hạn.
+ Các số liệu thống kê về số lần, lượng vật liệu cũng như số ngày mà người
cung cấp không cung ứng đúng hạn.
+ Các dự báo về biến động trong tương lai.
- Lượng dự trữ bảo hiểm mỗi loại vật liệu có thể đươc tính theo công thức
đơn giản sau:
Dtbh = tsl + DMth
Trong đó: Dtbh: Lượng NVL được dự trữ thường xuyên.
tsl : Thời gian cung ứng sai lệnh so với sự kiện.
ĐMth: Định mức trong một ngày.
21
c. Lượng dự trữ tối thiểu cần thiết.
- Để hoạt động sản xuất được tiến hành bình thường trong mọi điều kiện thì
doanh nghiệp phải tính toán một cách hợp lý, lượng NVL được dự trữ tối thiểu
cần thiết bằng tổng lượng dự trữ thường xuyên và dự trữ bảo hiểm.
DTttct = DTtx + DTbh
Trong đó: DTttct: Lượng dự trữ tối thiểu cần thiết

về vốn lưu động và tình hình cung ứng vật tư.
Phương pháp phân tích: So sánh số lượng vật tư thực tế đang dự trữ theo
từng loại với số lượng vật tư cần dự trữ. Cao quá hoặc thấp quá đều là không tốt.
Nếu dự trữ cao quá sẽ gây ứ đọng vốn còn dự trữ thấp quá sẽ ảnh hưởng đến quá
trình sản xuất. Thực chất, dự trữ là vốn chết trong suốt thời gian nằm chờ để đưa
vào sản xuất.
1.2.2.3 Xác định lượng nguyên vật liệu cần mua.
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất của tháng, quý và số nhu cầu vật tư được xét
duyệt phòng kế hoạch sản xuất kinh doanh tìm kiếm nguồn cung cấp thích hợp
đảm bảo nguồn vật liệu đúng chất lượng đầy đủ về số lượng, hợp lý về giá cả.
1.2.3. Xây dựng kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu.
Tùy thuộc vào lĩnh vực hoạt động nên cần phải xây dựng cho doanh nghiệp
mình một kế hoạch mua sắm để tránh sự biến động đột ngột của NVL trong hiện
tại và trong tương lai.
a. Trong hiện tại.
Phải xây dựng một kế hoạch chặt chẽ, cần tìm hiểu kỹ thị trường từ đó đưa
ra việc xây dựng kế hoạch mua sắm NVL là cần mua những gì, mua ở đâu…
b. Trong tương lai.
23
Dựa vào khả năng và dựa vào kế hoạch trong tương lai doanh nghiệp phải
xây dựng cho mình những kế hoạch chặt chẽ cụ thể để khi thi công các công trình
sản xuất không xảy ra những trường hợp thiếu NVL làm công việc bị gián đoạn,
ngưng trệ dẫn tới giảm lợi nhuận cho doanh nghiệp.
1.2.4. Tổ chức thu mua và tiếp nhận nguyên vật liệu.
a. Tổ chức thu mua.
- Kiểm tra chất lượng, số lượng NVL.
- Tổ chức về bến bãi kho của NVL.
- Tổ chức sắp xếp NVL.
b. Tổ chức tiếp nhận nguyên vật liệu.
- Tiếp nhận chính xác số lượng, chất lượng, chủng loại NVL theo đúng quy

thu hồi các phế liệu thì cũng rất là cần thiết vì những phế liệu đó còn có thể sử
dụng cho các khâu sản xuất khác và có giá trị sử dụng không nhỏ, góp phần tiết
kiệm được phần nào vốn mà doanh nghiệp bỏ ra để thu mua.
1.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác quản lý vật tư
trong doanh nghiệp.
1.3.1. Nhân tố chủ quan.
- Về phương pháp đánh giá vật liệu xuất kho.
Thủ kho cần phải có những phương pháp đánh giá NVL khi xuất kho để
đảm bảo vật liệu xuất kho là vật liệu tốt, số lượng vật liệu cũng cần phải được
đánh giá chính xác để quá trình sản xuất xây dựng công trình không bị gián đoạn
do thiếu NVL hoặc thừa NVL.
- Về phương pháp kiểm nghiệm vật liệu khi nhập kho.
25

Trích đoạn Bảo đảm nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh Những thành tích đã đạt được
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status