phân tích cơ cấu nguồn vốn và biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý nguồn vốn tại công ty tnhh liên hợp - Pdf 13

Báo cáo tốt nghiệp Đại Học Hải Phòng

Mục Lục
STT NỘI DUNG TRANG
1 LỜI MỞ ĐẦU 1
2 CHƯƠNG I: Lý luận chung về nguồn vốn và
việc phân tích cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp.
2
3 CHƯƠNG II: Thực trạng phân tích cơ cấu
nguồn vốn tại công ty TNHH Liên Hợp thông báo cáo
tài chính.
18
4 CHƯƠNG III: Những biện pháp nâng cao và hoàn
thiện hiệu quả quản lý nguồn vốn tại công ty TNH
Liên Hợp
5 KẾT LUẬN
Page 1
Báo cáo tốt nghiệp Đại Học Hải Phòng
Lời Mở Đầu
Trong điều kiện sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường, để tồn tại và
phát triển đòi hỏi các nhà doanh nghiệp phải có lãi. Để đạt được mục tiêu này
nhà quản trị phải lựa chon và đưa ra các quyết định tài chính, tổ chức thực hiện
những quyết định đó nhằm đạt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, không ngừng làm
tăng giá trị doanh nghiệp và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp đó trên thị
trường. Trong hoạt động sản xuất cũn như kinh doanh, có rất nhiều vấn đề nảy
sinh mà pần lớn là các vấn đề về tài chính. Do đó, cơ sở của hầu hết mọi quyết
định quản trị đều dựa trên những kết luận rút ra từ những đánh giá về mặt tài
chính trong hoạt động cả doanh nghiệp và bằng công cụ khác nhau.
Phân tích cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp nói riêng và phân tích tình
hình tài chính của doanh nghiệp là cơ sở quan trọng giúp nhà quản trị thực hiện
tốt chức năng của mình. Việc thường xuyên tiến hành phân tích cơ cấu nguồn

TNHH Liên Hợp. Đặc biệt là thầy giáo hướng dẫn Đinh Hữu Quý đã giúp em
hoàn thành khóa luận này.
CHƯƠNG I
Page 3
Báo cáo tốt nghiệp Đại Học Hải Phòng
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NGUỒN VỐN VÀ VIỆC PHÂN TÍCH CƠ CẤU
NGUỒN VỐN
1.1/ Khái niệm cơ cấu nguồn vốn.
Nguồn vốn là phần phản ánh nguồn hình thành nên tài sản, các loại nguồn
vốn kinh doanh của doanh nghiệp đến kỳ cuối hạch toán, các chỉ tiêu được xắp
xếp, phân chia theo từng nguồn hình thành tải sản của doanh nghiệp. Nguồn hình
thành nên tài sản của doanh nghiệp gồm 2 nguồn cơ bản: là nguồn tài trợ ban
đầu(các khoản phải trả) và nguồn tài trợ bên trong (nguồn vốn chủ sở hữu)
Xét về mặt kinh tế: Số liệu của các chỉ tiêu ở phần nguồn vốn trong bảng cân
đối kế toán thể hiện quy mô, nội dung của các nguồn hình thành nên tài sản mà
doanh nghiệp đang sử dụng.
Xét về mặt pháp lý: Đây là các chỉ tiêu phản ánh trách nhiệm pháp lý vật
chất của doanh nghiệp đối với các đối tượng cấp vốn cho doanh nghiệp.
Cơ cấu nguồn vốn là vốn được phân bổ cho từng loại tài sản trong doanh
nghiệp.
Phân tích cơ cấu nguồn vốn là việc xem xét nguồn vốn được phân bô đã hợp
lý chưa?cơ cấu vốn tác động nhanh như thế nào đến quá trình kinh doanh?
1.2/ Kết cấu và nội dung của nguồn vốn trong báo cáo tài chính.
Page 4
Báo cáo tốt nghiệp Đại Học Hải Phòng
BIỂU 1: TRÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN PHẦN NGUỒN VỐN
Stt Chỉ tiêu Mã số Thuyết
minh
Số năm
nay

Phương pháp phân tích tài chính bao gồm một hệ thống các công cụ
và biện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mối
quan hệ bên trong và bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính,
các chỉ tiêu tài chính tổng hợp và chi tiết, nhằm đánh giá tình hình tài chính
doanh nghiệp. Tuy nhiên trên thực tế người ta thường sử dụng các phương
pháp sau.
1.3.1/Phương pháp so sánh:
• Điều kiện để áp dụng phương pháp so sánh: Gồm 2 điều kiện:
- Các chỉ tiêu tài chính phải đảm bảo so sánh được,phải thống nhất về
không gian, thời gian, nội dung, tính chất và phương pháp tính toán, đơn vị
đo lường và theo mục đích phân tích mà xác định số gốc so sánh.
- Gốc so sánh được chọn là gốc về mặt thời gian hoặc không gian, kỳ
phân tích được lựa chọn là kỳ báo cáo hoặc kỳ kế hoạch, giá trị so sánh có
thể lựa chọn bằng số tuyệt đối, số tương đối hoặc số bình quân tuỳ thuộc vào
mục đích phân tích.Cụ thể:
+ Khi xác định xu hướng và tốc độ phát triển của chỉ tiêu phân tích thì
gốc so sánh được xác định là trị số của chỉ tiêu phân tích ở kỳ trước hoặc
hàng loạt kỳ trước lúc này sẽ so sánh chỉ tiêu giữa kỳ này với kỳ trước, năm
nay với năm trước hoặc hàng loạt kỳ trước.
+ Khi đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra thì gốc
so sánh là trị số kế hoạch của chỉ tiêu phân tích. Khi đó tiến hành so sách
giữa thực hiện với kế hoạch của chỉ tiêu.
Page 6
Báo cáo tốt nghiệp Đại Học Hải Phòng
+ Khi xác định vị trí của doanh nghiệp thì gốc so sánh được xác định
là giá trị trung bình của ngành hay chỉ tiêu phân tích của đối thủ cạnh tranh.
• Có hai kỹ thuật so sánh là so sánh ngang và so sánh dọc:
- So sánh ngang: Là hình thức so sánh cùng một chỉ tiêu trên báo cáo
kết quả kinh doanh thông qua số tuyệt đối và số tương đối nhưng qua các
mốc thời gian khác nhau.

sinh lời
của =
vốn
CSH
Lợi nhuận
sau thuế


Vốn
CSH
Tỷ suất
sinh lời
của =
vốn
CSH
Lợi nhuận
sau thuế


Doanh thu
thuần
X
Doanh thu
thuần

X
Tài sản
bình quân
Tài sản
bình quân

A.Nợ phải trả
I.Nợ ngắn hạn
1.Vay và nợ phải trả
2 – Phải trả cho người bán
3 – Thuế và các khoản phải nộp
4 – chi phí phải trả
5 – Các khoản phải trả ngắn hạn khác
II – Nợ dài hạn
1 – Vay và nợ dài hạn
2 – quỹ dự phòng trợ cấp mất việc
B – Vốn chủ sở hữu(400=410+430)
I – Vốn chủ sở hữu
1 – vốn đầu tư của chủ sở hữu
2 – cổ phiếu quỹ
3 – các quỹ thuộc vốn CSH
4 – lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
II – quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi
TỔNG NGUỒN VỐN(440=400+300)

Nội dung phân tích :
Phân tích chỉ tiêu tổng nguồn vốn của doanh nghiệp.
-Nếu tổng nguồn vốn tăng thì ta kết luận khả năng huy động vốn tốt là
điều kiện quan trọng giúp doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất kinh
doanh.
Page 9
Báo cáo tốt nghiệp Đại Học Hải Phòng
-Nếu nguồn vốn giảm thì ta kết luận khả năng huy động vốn của
doanh nghiệp kém và chứng tỏ doanh nghiệp chưa mở rộng quy mô sản xuất
kinh doanh trong năm vừa qua.
*Giải thích nguyên nhân làm thay đổi tổng nguồn vốn của doanh

-Vốn đầu tư chủ sở hữu<vốn góp> nếu tăng thì kết luận đã có sự góp
thêm vốn từ phía chủ sở hữu hoặc cũng có thể xuất hiện thêm các chủ sở
hữu mới, nhà đầu tư mới. Nếu giảm thì kết luận đã có sự rút vốn từ phía các
nhà đầu hoặc chủ sở hữu.
-Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối và các quỹ của doanh nghiệp, nếu
tăng thì kết luận kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đã tốt hơn và vốn chủ
sở hữu tăng nhờ lợi nhuận chưa phân phối và các quỹ của doanh nghiệp.
Nếu giảm thì kết luận kết quả kinh doanh kém hơn và không bổ sung thêm
vào nguồn vốn nhờ lợi nhuận.
Nợ phải trả và tỷ trọng vốn chủ sở hữu :
Nếu tỷ trọng vốn chủ sở hữu >tỷ trọng nợ phải trả thì đánh giá doanh
nghiệp độc lập về tài chính.
Nếu tỷ trọng vốn chủ sở hữu <tỷ trọng nợ phải trả thì kết luận doanh
nghiệp đã đi chiếm dụng vốn và không độc lập về tài chính.
Page 11
Báo cáo tốt nghiệp Đại Học Hải Phòng
-Các chỉ tiêu:
1/hệ số nợ. cho biết tỷ lệ phần trăm nợ phải trả trên tổng nguồn vốn.
Nợ phải trả
Hệ số nợ = x 100%
Tổng nguồn vốn
2/ hệ số vốn chủ sở hữu:cho biết phần trăm vốn chủ sở hữu trong tổng
nguồn vốn.
Vốn chủ sở hữu
Hệ số vốn CSH = x 100%
Tổng nguồn vốn
Nếu doanh nghiệp được coi là độc lập về mặt tài chính nếu hệ số vốn
chủ sở hữu > hệ số nợ.
3/ Hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu, cho biết hệ số tương quan giữa nợ
phải trả và vốn chủ sở hữu.

thủ cạnh tranh để có những đấu pháp kinh doanh hợp lý…
- Trình độ quản trị doanh nghiệp: Trình độ quản lý doanh nghiệp
cao kết quả kinh doanh được cải thiện rõ rệt. Trình độ quản lý doanh
nghiệp thể hiện ở trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn đặc biệt
trong việc nắm bắt thông tin kinh doanh để đẩy mạnh công tác tiêu thụ tăng
doanh thu, quản lý chi phí, xây dựng được hệ thống định mức chi phí trong
sản xuât kinh doanh. Ngoài ra thì trình độ của nhà quản trị còn thể hiện ở
trình độ ngoại ngữ. Vì trong điều kiện mở cửa hội nhập nền kinh tế như
hiện nay việc nhà quản trị giỏi về ngoại ngữ sẽ xoá bỏ được sự bất đồng
ngôn ngữ trong quan hệ kinh doanh với các đối tác nước ngoài.
2.2/Nhân tố khách quan
- Các hiểm hoạ tự nhiên môi trường đầy bất trắc như: bão gió, sóng
thần, động đất, núi lửa….có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh doanh của
các Doanh nghiệp. Như thảm hoạ sóng thần năm 2011 xảy ra tại Nhật Bản
vừa qua đã xoá sổ hàng loạt những Doanh nghiệp mà nó đi qua.
- Môi trường chính trị quốc gia: Xét ở tầm vĩ mô, một đất nước có tình
hình chính trị bất ổn thì mọi người dân đều lo lắng cho sự sống còn của
mình chứ không phải là những hoạt động kinh doanh, mua bán, trao đổi
hàng hoá để phát triển kinh tế. Vì thế môi trường chính trị quốc gia không
ổn định thì môi trường kinh doanh sẽ không ổn định ảnh hưởng đến các
quyết định kinh doanh và kết quả kinh doanh của các Doanh nghiệp.
Page 14
Báo cáo tốt nghiệp Đại Học Hải Phòng
- Khủng hoảng kinh tế và tỷ lệ lạm phát mang lại những rủi ro rất lớn
cho các Doanh nghiệp. Tuy nhiên mức độ ảnh hưởng của khủng hoảng kinh
tế lại rất khác nhau phụ thuộc vào sự can thiệp cụ thể của Nhà nước.
- Chính sách kinh tế và môi trường pháp lý của Nhà nước và Quốc tế:
Chính sách kinh tế mỗi quốc gia thường được cụ thể hoá bằng một hệ các
văn bản pháp luật. Trong thực tế nhiều khi hệ thống văn bản pháp lý và cơ
chế điều hành mâu thuẫn, thậm trí trái ngược với chính sách kinh tế chung

tiên tiến, đào tạo nâng cao tay nghề, quản lý và sử dụng lao động hiệu quả.
Việc tăng năng suất lao động cũng là những điều kiện để hạ được giá thành
sản phẩm cũng chính là giá vốn hàng bán.
Với chi phí bán hàng cần phải được sử dụng tiết kiệm nhưng không ảnh
hưởng đến hiệu quả của công tác tiêu thụ sản phẩm vì một bộ phận lớn
trong chi phí bán hàng là lương của nhân viên bán hàng. Kinh nghiệm thực
tế cho thấy Doanh nghiệp cần phải xây dựng định mức chi phí bán hàng để
tiết kiệm chi phí bằng cách trả lương theo doanh số hàng bán. Hình thức
này không những giúp được doanh nghiệp trong việc tiết kiệm chi phí mà
còn tạo ra động lực cho bộ phận bán hàng và tiêu thu sản phẩm làm việc
hiệu quả. Hoạt động quảng cáo, giới thiệu sản phẩm phải dựa trên tiềm lực
tài chính của công ty sao cho hiệu quả mà tiết kiệm…
Page 16
Báo cáo tốt nghiệp Đại Học Hải Phòng
Thường xuyên nâng cao và giám sát chặt chẽ các hoạt động chi phí tại
doanh nghiệp. Thường xuyên tìm kiếm nâng cao nguồn nhân lực của bộ
phận quản lý để tiết kiệm được chi phí quản lý (không cần dùng nhiều
người) đồng thời cũng nâng cao được năng lực quản lý trong Doanh nghiệp
Page 17
Báo cáo tốt nghiệp Đại Học Hải Phòng
CHƯƠNG II
PHÂN TÍCH CƠ CẤU NGUỒN VỐN VÀ BIỆN PHÁP NÂNG
CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NGUỒN VỐN TẠI CÔNG TY.
1/ Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp.
Tên công ty:Công Ty TNHH Phụ Tùng ÔTÔ Liên Hợp
Tên công ty theo tiếng Anh:
Trụ sở:Số 226 Lê Lai – Máy Chai – Ngô Quyền – Hải Phòng
Số điện thoại:
Mã số thuế: 0201084994
Công ty có vốn 100% nước ngoài với loại hình là doanh nghiệp thương

Nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước, tổ chức kinh doanh trên các
lĩnh vực đã đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Tổ chức kinh doanh và sử dụng nguồn vốn đúng mục đích để đạt
được hiệu quả kinh doanh cao nhất. Tìm kiếm những nguồn hàng có chất
lượng tốt, giá thành rẻ, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng.
Chấp hành pháp luật, thực hiện chế độ chính sách quản lý sử
dụng vốn, vật tư, tài sản, bảo toàn vốn, phát triển vốn, thực hiện nghĩa vụ
với nhà nước.
Quản lý tốt đội ngũ cán bộ công nhân viên, thực hiện chế độ chính
sách của nhà nước đối với người lao động, phát huy quyền làm chủ của
người lao động, nâng cao năng lực, bồi dưỡng đào tạo chuyên môn, nghiệp
vụ, phát triển nguồn nhân lực. Phân phối lợi nhuận công bằng hợp lý.

Page 20
Báo cáo tốt nghiệp Đại Học Hải Phòng
2/Một số chỉ tiêu kinh tế của công ty giai đoạn 2008-2010.
Bảng 1: Một số chỉ tiêu kinh tế của Công ty giai đoạn 2009 – 2011.
St
t
Chỉ tiêu Giai đoạn 2009 – 2010 Giai đoạn 2010 - 2011
2009 2010 Chênh lệch 2010 2011 Chênh lệch
Số tuyệt đối Số tương
đối (%)
Số tuyệt đối Số tương
đối (%)
1 Tổng doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ
450,665,122 1,410,273,605 959,608,483 212.93 1,410,273,60
5
2,450,166,823 1,039,893,218 73.74

đáp ứng được mong muốn của nhà đầu tư vì để lỗ 196,840,381đồng do doanh thu
không đủ bù đắp chi phí. Với một doanh nghiệp dịch vụ thì việc quan trọng chính
là việc xúc tiến sản phẩm các chi phí cho bán hàng là rất quan trọng và là vấn đề
lâu dài nhưng cần phải làm ngay và thường xuyên thay đổi các chính sách thì
doanh nghiệp không tránh khỏi phải chi một số khoản chi phí khá cao.Tuy nhiên từ
thực trạng này cho thấy sự thua lỗ là do doanh thu bán hàng quá thấp đồng thời là
doanh nghiệp chưa quản lý được chi phí, chưa xây dựng được định mức chi phí
hợp lý, tự việc thuê nhà kho cho đến việc tính phí vẩn chuyển trong giá thực tế
xuất hàng, chi phí nhân công bao nhiêu chưa hợp lý,…Doanh thu bán hàng thấp
cũng là do hàng hóa này chỉ phục vụ cho một bộ phận khách hàng trên thị trường
và mặt hàng cũng thuộc vào loại mặt hàng bổ sung vì thế nó phụ thuộc khá nhiều
vào sự tiêu thụ của mặt hàng chính là ôtô, mà mặt hàng này thuộc vào loại hàng
cao cấp nên ở nước ta còn coi đó là mặt hàng mới. Mặt khác thì thị trường cạnh
tranh cũng là một khó khăn cho doanh nghiệp vì kinh doanh phụ tùng mới mẻ lại
thêm phải có chuyên môn nữa nên việc bảo hành sản phẩm cũng làm tốn không ít
chi phí và tăng giá thành sản phẩm.
Đến năm 2010 thì kết quả tốt hơn năm 2009 rất nhiều: Doanh thu bán hàng
từ phụ tùng ôtô đã tăng lên 959,608,483 đồng với tốc độ tăng là 212.93% so với
năm 2009. Doanh thu tăng do sản lượng bán các mặt hàng phụ tùng ôtô tăng
lên(năm 2009 bán được khoảng 45bình Ác quy các loại, 168 gương của các dòng
xe của Toyota,Honda, huyndai…còn năm 2010 sản lượng tăng nên rõ rệt gấp hơn
2lần năm 2009 và nhiều mặt hàng mới như các loại dầu nhớt, dung dịch bảo
dưỡng, ghế ôtô,, lốp xe ôtô, thiết bị chuẩn đoán lỗi otô, đèn…) Với lượng doanh
thu tăng như vậy thì tổng chi phí cũng tăng tỷ lệ thuận với doanh thu. Tổng chi phí
Page 23
Báo cáo tốt nghiệp Đại Học Hải Phòng
năm 2009 chỉ có 647,505,503 đồng nhưng đến năm 2010 đã là 1,407,106,359 tăng
thêm 759,600,856 đồng so với năm 2008 với tốc độ tăng là 117.31%. Nhìn vào tốc
độ tăn của doanh thu và chi phí thì Doanh nghiệp đã biết thắt chặt chi phí hơn năm
2009 rất nhiều. Chi phí giảm do giá vốn hàn bán giảm :Năm 2010 giá vốn giảm

tùng ôtô doanh thu tiêu thụ của phụ tùng ôtô tại công ty ngày càng tăng. Năm 2011
doanh thu bán hàng của các mặt hàng tại Công ty đã tăng1,039,893,218 đồng với
tốc độ tăng là 73.74%. Sự gia tăng của gía vốn hàng bán nên tổng chi phí cũng vì
thế mà tăn lên. Năm 2011 tổng chi phí là 2,437,905,352 đồng tăng lên
1,00,798,993 đồng so với năm 2010 với tốc độ tăng là 73.26%.Tốc độ tăng doanh
thu và chi phí là tương đồng chứng tỏ doanh nghiệp đã thực hiện các chính sách
quản lý chi phí hiệu qủa. Với sự gia tăng về doanh thu bán hàng và quản lý chi phí
hợp lý mà Công ty tiếp tục kinh doanh có lãivới mức tăng là 9,094,225 đồng tương
ứng với tốc độ tăng là 287.13%. Tổng tài sản năm 2011 tiếp tục tăng do chính sách
tăng cường nhập khẩu, tăng lượng tồn kho hàng hóa để đáp ứng nhu cầu thị
trường.Tổng tài sản đến cuối năm 2011 là 5,329,078.622 đồng tăng lên 28,410,491
đồng tương ứng với 0,54%.Tổng tài sản tăng lên không nhiều cũng là do doanh
nghiệp dùng vốn để trả hết nợ, cụ thể là năm 2010 nợ 315,824,000 đồng thì năm
2011 doanh nghiệp đã trả hết nợ.Chứng tỏ rằng doanh nghiệp đang từng bước phát
triển bằng chính thực lực của mình và có sự độc lập về tài chính.
Page 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status