Báo cáo thực tập nghiệp vụ
mục lục
Phần I: Giới thiệu chung về công ty
1.1. Tổng quan về công ty
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ
1.1.3. Cơ cấu tổ chức quản lý
1.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
1.1.5. Phơng hớng phát triển của công ty
1.2. Những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của công ty
1.2.1. Đặc điểm về sản phẩm, dịch vụ
1.2.2. Đặc điểm về quy trình công nghệ
1.2.3. Đặc điểm về lao động - tiền lơng
1.2.4. Đặc điểm tình hình vật t TSCĐ
Phần II: Thực trạng và biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý
tiền lơng
2.1. Cơ sở lý luận về quản trị tiền lơng
2.1.1. Một số khái niệm
2.1.2. Vai trò của quản lý tiền lơng
2.1.3. Các nhân tố ảnh hởng
2.1.4. Các hình thức trả lơng
2.2. Đánh giá thực trạng công tác quản lý
2.2.1. Đánh giá công tác xây dựng đơn giá tiền lơng
2.2.2. Đánh giá tình hình thực hiện tổ quỹ lơng
2.3. Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý tiền lơng
2.3.1. Biện pháp củng cố chấn chỉnh lại hệ thống định mức lao động.
2.3.2. Tạo nguồn tiền lơng trong doanh nghiệp.
2.3.3. Điều chỉnh cách tính lơng và tính điểm.
2.3.4. Biện pháp đào tạo bồi dỡng nâng cao trình độ lao động và sắp xếp lại cơ
câu lao động
Kết luận
Inox Tam Cờng
1.1 Tổng quan về Công Ty TNHH Cơ Khí Inox Tam Cờng
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty về Công Ty TNHH
Cơ Khí Inox Tam Cờng.
Công Ty TNHH Cơ Khí Inox Tam Cờng là Công ty sản xuất máy công cụ,
thiết bị công nghiệp, thép cán, xuất nhập kinh doanh vật t thiết bị, các dịch vụ kỹ
thuật trong công nghiệp.
Sinh viên: Trơng Quang Tiến
Lớp: QTKD K5- VB2
2
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Công ty ra đời trong không khí sôi sục của cả nớc quyết tâm xây dựng miền
Bắc theo Chủ nghĩa xã hội, biến miền Bắc thành một hậu phơng vững chắc cho
tiền tuyến lớn ở miền Nam.
Ngày 12-4-1990, nhà máy chính thức đi vào hoạt động với tên là nhà máy
chung quy mô. Bao gồm 600 cán bộ công nhân viên và một hệ thống cơ sở vật
chất khá hiện đại Quá trình phát triển của Công ty có thể chia thành các giai
đoạn sau:
*/ Giai đoạn 1990-2005.
Chiến tranh kết thúc, đất nớc đợc thống nhất, nhiệm vụ của nhà máy lúc
này là khôi phục sản xuất và cùng cả nớc xây dựng Chủ nghĩa xã hội. Bằng việc
thực hiện các kế hoạch 5 năm, hoạt động sản xuất của nhà máy trở nên sôi động.
Đặc biệt năm 1995 sản lợng máy công cụ và phụ tùng máy công cụ các loại
chiếm 90% giá trị tổng sản lợng. Thời kỳ này, số lợng cán bộ công nhân viên
của nhà máy lên đến gần 3000 ngời trong đó: 277 kỹ s và cán bộ có trình độ đại
học, 282 cán bộ kỹ thuật có trình độ trung cấp, 787 công nhân trình độ kỹ thuật
4/7 trở lên.
*/ Giai đoạn 2005-2010.
Sự chuyển đổi sang cơ chế thị trờng buộc nhà máy phải tự cân đối đầu vào
và tìm thị trờng tiêu thụ sản phẩm. Điều này tạo nên sự thay đổi lớn về tổ chức
đất nớc.
- Đẩy mạnh đầu t, mở rông sản xuất, đổi mới thiết bị, áp dụng nền khoa
học tiên tiến, công nghệ mới nhằm mục đích nâng cao năng suất lao động, chất
lợng sản phẩm để kinh doanh có hiệu quả.
Với những nhiệm vụ quan trọng đó, đòi hỏi Công ty phải có những phơng
hớng và biện pháp nhằm hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý vững mạnh để đáp
ứng những nhiệm vụ trên.
1.1.3.Cơ cấu tổ chức quản lý
Toàn Công ty có 25 đơn vị bao gổm 17 phòng ban, 7 phân xởng sản xuất
và 3 xí nghiệp. Các phân xởng sản xuất chính đó là xởng máy công cụ, xởng cơ
khí lớn, xởng bánh răng, xởng đúc, xởng gia công áp lực và nhiệt luyện, xởng
kết cấu thép. Các xí nghiệp là xí nghiệp lắp đặt và bảo dỡng thiết bị công nghiệp,
xí nghiệp sản xuất và kinh doanh vật t chế tạo máy.
Ban Giám đốc Công ty gồm có một Giám đốc, bốn phó Giám đốc trong đó
một phó Giám đốc kinh doanh, một phó Giám đốc sản xuất, một phó Giám đốc
kỹ thuật và một phó Giám đốc phụ trách nội chính.
Giám đốc đợc sự tham mu của các phòng ban chức năng trong quá trình
quản lý. Các phòng ban chức năng đợc tổ chức theo yêu cầu của việc quản lý sản
xuất kinh doanh và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc. Ngời giữ trọng trách
cao nhất trong các phòng ban là trởng phòng.
Sinh viên: Trơng Quang Tiến
Lớp: QTKD K5- VB2
4
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Sơ đồ 2: bộ máy quản lý của Công Ty
Sinh viên: Trơng Quang Tiến
Lớp: QTKD K5- VB2
5
PGĐ phụ trách
nội chính
Phòng ĐHSX
Phòng KCS
VP GDTM
Phòng XDCB
Phòng bảo vệ
Phòng QT.ĐS
Phòng y tế
Phòng VH-
XH
X ởng mộc
X. kết cấu
thép
PX. Thuỷ lực
X ởng cán thép
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
*/Ban giám đốc Công ty.
- Giám đốc Công ty: là ngời có quyền điều hành cao nhất trong Công ty,
ngoài công tác phụ trách chung các mặt hoạt động quản lý sản xuất kinh doanh,
giám đốc công ty còn trực tiếp điều hành, giám sát các mặt công tác của một số
đơn vị gồm phòng tổ chức nhân sự, ban quản lý dự án.
- Phó Giám đốc sản xuất: Có chức năng điều hành sản xuất, thực hiện
đúng
tiến độ kế hoạch theo mục tiêu đã đinh , chịu trách nhiệm chỉ đạo, điều hành các
hoạt động sản xuất và phục vụ sản xuất cho các đơn vị.
- Phó Giám đốc quản lý chất lợng: Giúp Giám đốc Công ty quản lý chất l-
ợng sản phẩm và môi trờng, an toàn lao động, có quyền thay mặt Giám đốc ký
thay các văn bản quy chế, các quy định liên quan đến vấn đề chất lợng sản phẩm
và vệ sinh môi trờng cũng nh các văn bản về an toàn vệ sinh lao động, phòng
chống cháy nổ và an ninh quốc phòng.
- Phó Giám đốc phụ trách nội chính: quản lý điều hành các mặt hoạt động
vụ cụ thể và có quan hệ mật thiết với nhau. Tất cả các phòng ban đều có một
mục tiêu là đa Công ty đi lên theo định hớng xã hội Chủ nghĩa
1.1.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công Ty TNHH Cơ Khí
Inox Tam Cờng
Công Ty TNHH Cơ Khí Inox Tam Cờng là một đơn vị kinh tế quốc doanh
hạch toán độc lập, tự sản xuất và tìm thị trờng tiêu thụ, công ty đã có những
chuyển biến rõ rệt về tài chính, kinh tế, cơ sở vật chất,
Biểu 4: tổng kết hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm gần
đây.
St
t
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
K.hoạc
h
Thực
hiện
% thực
hiện
K.hoạch Thực
hiện
% thực
hiện
K. hoạch
1
2
3
4
5
6
GTSX( tr.đ)
1171
953
91,21
96,9
116,25
102
106,08
76476
150695
quy định N
2
1170
Bảng trên đã trình bày quá trình thực hiện một số chỉ tiêu của Công ty
trong một số năm vừa qua và có kế hoạch cho năm 2009.
Qua bảng số liệu so sánh ta thấy trong năm 2007 hầu hết mọi chỉ tiêu đều
vợt so với kế hoạch. Nhng đến năm 2008 tuy công ty vẫn đạt và vợt chỉ tiêu về
thu nhập bình quân, lãi và các khoản nộp ngân sách. Bên cạnh đó chỉ tiêu về giá
trị tổng sản lợng, doanh thu lại cha đạt kế hoạch thậm chí còn thấp hơn kế hoạch
do những nguyên nhân chủ quan, khách quan đem lại. đặc biệt sản phẩm thép
cán chỉ thực hiện đợc 60,54%. Đây là chỉ tiêu chủ yếu ảnh hởng đến kế hoạch
doanh thu, công nhân cần phải nghỉ việc trong thời gian dài. Sang năm 2009
công ty cần phải nỗ lực để đa công ty vợt mức kế hoạch và khắc phục đợc những
khuyết điểm của năm 2008. điều này tuỳ thuộc rất lớn vào các cán bộ hàng đầu
cũng nh những ngời công nhân trong công ty.
1.1.5 Phơng hớng phát triển của công ty
1.1.5.1 Nâng cao chất lợng sản phẩm.
Sinh viên: Trơng Quang Tiến
Lớp: QTKD K5- VB2
7
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Cơ Khí Inox Tam Cờng
1.2.1.Đặc điểm về sản phẩm dịch vụ của Công ty.
Cơ sở vật chất kỹ thuật là một yếu tố không thể thiếu đợc ở bất kỳ
một doanh nghiệp, đơn vị nào muốn tham gia sản xuất kinh doanh. Cơ sở vật
chất quyết định khả năng sản xuất kinh doanh của Công ty. Cơ sở vật chất trang
thiết bị hiện đại là một yếu tố vô cùng quan trọng trong việc nâng cao khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp có hệ thống cơ sở vật chất kỹ
Sinh viên: Trơng Quang Tiến
Lớp: QTKD K5- VB2
8
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
thuật hiện đại và cơ sở hạ tầng tốt thì có khả năng cạnh tranh mạnh hơn các
doanh nghiệp khác trên thị trờng.
Hiện nay Công ty có trên 600 máy móc các loại nhng xét tổng thể thì hầu
hết các máy móc thiết bị của Công ty đã cũ, nên qua từng năm hoạt động Công
ty đều chú trọng công tác đầu t mua mới và sửa chữa bảo dỡng nhằm hạn chế
mức độ hao mòn của máy.
Năm 2005, Công ty cố gắng sửa chữa trang thiết bị cũ cho xởng kết cấu
thép hoạt động, đầu t mua máy lốc tôn dày 25, máy khoan cỡ lớn (đờng kính mũi
khoan 10mm ), máy hàn và nhiều thiết bị khác.
Năm 2006, Công ty đã tổ chức thực hiện có hiệu quả kế hoạch sửa chữa
định kỳ và nâng cấp một số giàn thiết bị chính và quan trọng của các xởng, duy
trì công tác bảo dỡng, bảo quản máy ngay tại nơi sản xuất.
Trong năm Công ty đã đầu t rất nhiều để đại tu 37 thiết bị, chế tạo mới 5
thiết bị và 350 tấn thiết bị phục vụ chơng trình đầu t sắp xếp lại theo yêu cầu của
sản xuất.
Năm 2007 Công ty tiếp tục quan tâm đổi mới, nâng cấp trang thiết bị, chế
tạo nhiều thiết bị mới nh máy bơm 36000m
3
/ giờ, máy lốc tôn, máy ép nhựa, các
12 Máy nén khí 1000 9 600 50
13 Cần trục 1000 14 11000 60
14 Lò luyện thép 800 65 5000 50
15 Lò luyện gang 800 4 2000 50
16 Máy khoan 1200 2 600 80
17 Máy hàn hơi 1200 64 5500 60
1.2.2 Đặc điểm về quy trình công nghệ
Sơ đồ 1: Quy trình chế tạo sản phẩm
Khi ban Giám đốc duyệt hội đồng sản xuất chuyển xuống phòng kỹ thuật
để xem xét nghiên cứu và thiết kế theo đúng mẫu. Sau đó đợc chuyển xuống
phân xởng làm mẫu để tiến hành, nếu đạt đợc cấp trên sẽ duyệt, bớc tiếp theo là
quá trình đúc sản phẩm. Đây là khâu rất quan trọng vì nếu làm tốt khâu này thì
chất lợng sản phẩm sẽ tốt và sẽ tốt cho các khâu sau. Gia công cơ khí là quá trình
mài, dũa, đánh bóng, làm nguội, rồi nhập kho bán thành phẩm. Các khâu tiếp
theo là lắp ráp, kiểm tra lại lần nữa rồi nhập kho đợi ngày xuất theo đúng hợp
đồng đã ký kết.
Sau những quy trình sản xuất, sản phẩm của Công ty là những loại máy cắt
gọt kim loại, thiết bị công nghệ, sản phẩm đúc,rèn thép cán cà các phụ tùng thay
thế. Thiết kế lắp đặt các loại máy, thiết bị đơn lẻ, dây truyền thiết bị đồng bộ và
các dịch vụ kỹ thuật trong lĩnh vực công nghiệp, xuất nhập khẩu và kinh doanh
thiết bị vật t.
1.2.3.Đặc điểm về lao động của Công ty.
Sinh viên: Trơng Quang Tiến
Lớp: QTKD K5- VB2
10
Hội đồng
sản xuất
Phòng
kỹ
thuật
Stt Chỉ tiêu 2005 2006 2007 T1/2008
1 Chỉ tiêu chung 952 929 653 957
Trong đó nữ 238 238 238 243
Tuổi bình quân 40.48 40.79 40.67 41.08
Tuổi bình quân nam 40.07 40.43 40.26 40.69
Tuổi bình quân nữ 41.71 41.84 41.92 42.22
<=20 tuổi 3 5 4 1
Từ 21-25 tuổi 79 72 96 95
Từ 26 đến 30 tuổi 79 86 91 100
Từ 31 40 tuổi 268 233 191 175
Từ 41 đến 50 tuổi 407 400 417 423
Từ 51 đến 55 tuổi 91 114 134 135
Trên 55 tuổi 25 19 20 28
2 Cơ cấu lao động theo khu vực sản xuất 952 929 953 957
Gián tiếp 283 270 267 239
Trực tiếp 669 659 686 718
3 Theo cơ cấu quản lý hành chính 952 929 953 957
3.1 Cán bộ quản lý 74 73 72 79
Giám đốc Công ty 1 1 1 1
Phó Giám đốc Công ty 3 3 5 4
Trợ lý Giám đốc 3 3 5 4
Trởng-phó các phòng ban 47 37 27 35
GĐ-PGĐ trung tâm 2 2 8 8
GĐ-PGĐ xởng, phân xởng, xí nghiệp 18 27 26 27
3.2 Nhân viên gián tiếp 209 197 203 194
Phòng ban trung tâm 185 174 159 167
Xởng, phân xởng, xí nghiệp 24 23 44 27
3.3 Công nhân sản xuất 669 659 678 684
Sản xuất 556 547 569 566
Phục vụ 113 112 109 118
thấy rõ đợc số lao động theo trình độ của Công ty biến động rõ rệt, đặc biệt là số
lao động phổ thông tăng từ 99 lên 111 ngời. Hiện tợng này do đâu? Phải chăng
đó là do Công ty đã tuyển thêm lao động để bù đắp cho số lao động đã lớn tuổi
về hu, hay là Công ty mở rộng sản xuất thiếu công nhân lao động phổ thông. Cái
chính ở đây là vấn đề chất lợng lao động trong công ty để đảm bảo đáp ứng đợc
những đòi hỏi chắc chắn ngày càng khắt khe hơn về nhân tố con ngời trong tơng
lai
1.2.4 Đặc điểm về tài sản
Biểu 2: thống kê về tài sản và nguồn vốn của Công ty
Đơn vị : triệu đồng
Chỉ tiêu Đầu kỳ Cuối kỳ Chênh lệch
1. TSCĐ
- Đầu t ngắn hạn
2. Nguồn vốn
- Nợ phải trả
- Chủ sở hữu
22913
9105
19926
8903
22145
9223
19326
8733
-768
118
-600
-170
Nhìn vào số liệu trong bảng ta thấy công ty có TSCĐ rât lớn. Đây là điều
tất yếu bởi vì là một Công ty sản xuất thiết bị công nghiệp thì cần phải có TSCĐ
-Tiền lơng thực tế: Tiền lơng thực tế đợc hiểu là giá trị hàng hoá tiêu dùng
và các loại dịch vụ cần thiết mà họ đã mua đợc từ tiền lơng danh nghĩa. Mối
quan hệ tiền lơng thực tế và tiền lơng danh nghĩa đợc thể hiện qua công thức sau
đây:
TL
dn
TL
ttế
=
I
gc
Trong đó : TL
ttế
: Tiền lơng thực tế
TL
dn
: Tiền lơng danh nghĩa
I
gc:
giá cả
Nh vậy ta có thể thấy là nếu giá cả tăng lên thì tiền lơng thực tế giảm đi,
điều này có thể xảy ra ngay khi tiền lơng danh nghĩa tăng lên . Tiền lơng thực tế
không chỉ phụ thuộc vào số lợng tiền danh nghĩa mà còn phụ thuộc vào giá cả
các loại hàng hoá tiêu dùng và các loại dịch vụ cần thiết mà họ muốn mua. Đây
là một quan hệ rất phức tạp do sự thay đổi của tiền lơng danh nghĩa, của giá cả
phụ thuộc vào các yếu tố khác nhau. Trong xã hội, tiền lơng thực tế là mục đích
trực tiếp của ngời lao động hởng lơng, đó cũng là đối tợng quản lí trực tiếp trong
các chính sách về thu nhập, tiền lơng và đời sống.
Mức lơng là số tiền dùng để trả công lao động trong một đơn vị thời gian
nh ngày, giờ hay tháng cho phù hợp với các bậc trong thang lơng.
Tiền lơng là nguồn sống của ngời lao động và gia đình họ, là động lực
thúc đẩy họ làm việc. Về phía Doanh nghiệp phải trả lơng cho ngời lao động hợp
để kích thích họ làm việc tốt hơn.
Khi kết thúc công việc nào đó ngời lao động cần đợc nghỉ ngơi, vui chơi,
giải trí, ăn uống thì mới có thể tái sản xuất sức lao động. Việc tái sản xuất sức
lao động này phải thông qua tiền lơng thì mới đảm bảo cho ngời lao động làm
tốt.
Ngày nay, các nhà quản trị không thể dùng quyền lực để ép buộc ngơì lao
động làm việc, mà họ phải làm thế nào để khuyến khích họ làm việc? Cái đó chỉ
có thể là tiền lơng, tiền thởng để giúp họ lao động đợc tốt hơn. Do vậy Nhà nớc
ta cần phải có một hệ thống tiền lơng sao cho phù hợp với ngời lao động.
Sinh viên: Trơng Quang Tiến
Lớp: QTKD K5- VB2
15
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Khi thiết bị công nghệ, máy móc kỹ thuật hiện đại, các Doanh nghiệp
muốn tăng năng suất lao động, lợi nhuận tăng thì cần phải có những chính sách
nhằm kích thích ngời lao động cả về vật chất và tinh thần. Cụ thể Doanh nghiệp
cần phải có một hệ thống lơng bổng hợp lý sao cho ngời lao động có thể thoả
mãn những nhu cầu thiết yếu của mình hiện tại và có một phần nhỏ nhằm đảm
bảo cho cuộc sống của họ sau này.
Tổ chức tiền lơng trong Doanh nghiệp đợc công bằng và hợp lý sẽ tạo ra
hòa khí giữa những ngời lao động, hình thành khối đại đoàn kết trên dới một
lòng, một ý chí vì sự nghiệp phát triển của Doanh nghiệp và vì lơị ích của bản
thân họ. Do vậy sẽ kích thích họ hăng say làm việc và họ có thể tự hào về mức l-
ơng họ đạt đợc. Ngợc lại, tiền lơng trong Doanh nghiệp thiếu công bằng và hợp
lý thì hiệu quả công việc sẽ không đợc đảm bảo.
Vì vậy đối với các nhà quản trị, một vấn đề cần đợc quan tâm hàng đầu là
phải tổ chức tốt công tác quản lý tiền lơng, thờng xuyên theo dõi để có những
điều chỉnh cho phù hợp.
Là hình thức trả lơng cho ngời lao động căn cứ và thời gian làm việc thực
tế
- Chế độ trả lơng theo thời gian giản đơn
Ltt = Lcb T
Trong đó
Ltt: Tiền lơng thực tế
Lcb: Tiền lơng cấp bậc tính theo thời gian
T: thời gian làm việc.
Có 3 loại lơng theo thời gian giản đơn là lơng giờ, lơng ngày, lơng tháng.
Chế độ trả lơng này có nhợc điểm là mang tính chất bình quân không
khuyến khích sử dụng hợp lí thời gian làm việc và chỉ áp dụng ở những nơi khó
xác định mức lơng lao động chính xác.
- Chế độ trả lơng theo thời gian có thởng.
Chế độ trả lơng này là sự kết hợp giữa chế độ trả lơng theo thời gian giản
đơn với tiền thởng, khi đạt đợc những chỉ tiêu về số lợng hoặc chất lợng đã quy
định.
Chế độ trả lơng này chủ yếu áp dụng đối với những công nhân phụ làm
công việc phục vụ nh công nhân sửa chữa, điều chỉnh thiết bị ngoài ra còn áp
dụng đối với những công nhân làm việc ở những khâu sản xuất có trình độ cơ khí
hoá cao, tự động hoá hoặc những công việc phải tuyệt đối đảm bảo chất lợng.
Tiền lơng của công nhân đợc tính bằng cách lấy lơng trả theo thời gian
giản đơn ( mức lơng cấp bậc ) x thời gian làm việc thực tế sau đó cộng với tiền
thởng.
Chế độ trả lơng này vừa phản ánh trình độ thành thạo và thời gian làm việc
thực tế vừa gắn chặt với thành tích công tác của từng ngời thông qua các chỉ tiêu
xét thởng đã đạt đợc. Vì vậy nó khuyến khích ngời lao động quan tâm đến trách
nhiệm và kết quả công tác của mình. Do đó cùng ảnh hởng của tiến bộ khoa học
kỹ thuật, chế độ trả lơng này ngày càng đợc mở rộng
Ltt= Lcb x T + tiền thởng
Trong đó:
Ltổ : Tiền lơng thực tế tổ nhận đợc
Đg : Đơn giá sản phẩm
Q : Sản lợng thực tế tổ đã hoàn thành
Sinh viên: Trơng Quang Tiến
Lớp: QTKD K5- VB2
18
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
*/ Ph ơng pháp hệ số điều chỉnh
L
1
Hđc =
L
0
Trong đó:
Hđc : Hệ số điều chỉnh
L
1
: Tiền lơng thực tế của cả tổ nhận đợc
L
0
: Tiền lơng cấp bậc của tổ
- Tính tiền lơng cho từng công nhân
Li = Lcbi * Hđc
Trong đó:
Li : Tiền lơng thực tế của công nhân i nhận đợc
Lcbi : Tiền lơng cấp bậc của công nhân i
*/ Ph ơng pháp dùng giờ hệ số
Tqđ = Ti * Hi
Trong đó:
Tqđ : Số giờ làm qui đổi ra bậc I công nhân i
L
1
: Số giờ thực tế qui đổi của công nhân thứ i
c) Trả lơng theo chế độ gián tiếp
L
3
= Đg * Q
3
Trong đó:
Sinh viên: Trơng Quang Tiến
Lớp: QTKD K5- VB2
19
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
L
3
: Tiền lơng thực tế của công nhân phục vụ
Q
3
: mức hoàn thành thựctế của công nhân chính
Đg : Đơn giá tiền lơng phục vụ
- Ưu điểm: Khuyến khích công nhân phụ, phụ trợ phục vụ tốt hơn cho hoạt động
của công nhân chính, góp phần nâng cao năng suất lao động của công nhân
chính
- Nh ợc điểm: Phụ thuộc vào kết quả làm việc của công nhân chính mà kết quả
này nhiều khi lại chịu sự tác động của các yếu tố khác.
d) Chế độ trả lơng theo sản phẩm khoán.
Thờng áp dụng cho những công việc đợc giao khoán cho công nhân. Chế
độ này đợc thực hiện khá phổ biến trong các ngành nông nghiệp, xây dựng cơ
bản, hoặc trong một số ngành khác khi công nhân làm các công việc mang tính
đột xuất, công việc không thể xác định một mức lao động ổn định trong thời
ql
Trong đó:
T
th
: Định mức lao động tổng hợp.
T
cn
: Định mức lao động công nghệ
T
pv
: Định mức lao động phục vụ
T
ql
: Định mức lao động quản lý.
đơn vị tính định mức lao động là ngời/sản phẩm.
Theo số liệu năm 2003: Định mức một lao động tổng hợp là 3927,53
Trong đó: T
cn
= 2434834,9 giờ (62%)
T
pv
= 824702,1 giờ ( 21%)
T
ql
= 667616 giờ ( 17 %)
b) Xây dựng đơn giá tiền l ơng.
Căn cứ vào quyết định 185/TTCP của Thủ tớng Chính phủ giao đơn gía
tiền lơng cho doanh nghiệp xếp hạng. Công Ty TNHH Cơ Khí Inox Nam Cờng
có quyết định về việc xây dựng đơn giá tiền lơng cho các xởng, phân xởng theo
giờ.
lãi thì quỹ tiền lơng lớn, thu nhập của ngời lao động sẽ cao. Quỹ lơng và hiệu
quả lao động có mối quan hệ với nhau, đó là cơ sở để xác định lơng cho ngời lao
động.
Hiện nay quỹ lơng kế hoạch của Công ty đợc tính theo công thức:
Vc = Kkh + Vpc + Vbs + Vtg
Trong đó:
Vc : Tổng quĩ tiền lơng chung năm kế hoạch
Vkh : Tổng quĩ tiền lơng năm kế hoạch.
Vpc : Quĩ kế hoạch các khoản phụ cấp lơng và các chế độ
khác không đợc tính trong đơn giá tiền lơng theo qui định.
Vbs : Quĩ tiền lơng bổ xung theo kế hoạch.
Vtg : Quĩ tiền lơng làm thêm giờ đợc xác định theo kế hoạch
không vợt quá số giờ làm thêm qui định của bộ luật lao động.
Biểu 5: Kế hoạch quỹ tiền lơng của Công Ty TNHH Cơ Khí Inox Tam
Cờng
STT Chỉ tiêu Kế hoạch năm 2004
1 Giá lơng theo đơn giá sản phẩm 730.700.000
2 Quỹ lơng bổ xung 269.080.000
3 Quỹ lơng làm thêm giờ 119.910.000
4 Tổng quỹ tiền lơng 1.119.690.000
2.2.1.2 Xác định lơng cho cán bộ công nhân viên tại Công Ty TNHH Cơ Khí
Inox Tam Cờng.
a. Xác định hệ số.
- Hệ số của Công ty: Là hệ số hiệu quả áp dụng cho tất cả lao động trong
Công ty Cơ Khí Hà Nội. Hệ số hiệu quả do Giám đốc căn cứ vào tình hình kinh
doanh của Công ty năm trớc đó để quyết định hàng năm. Hệ số đợc quy định
trong khoảng từ 0,8-1,2, hệ số này phản ánh hiệu quả hoạt động của toàn Công
ty năm trớc đó, đợc áp dụng để trả lơng cho các thành viên trong công ty năm
sau.
-Hệ số đơn vị (KH1) : là hệ số hiệu quả áp dụng cho các lao động tại mỗi
tiêu đánh giá để tính điểm phân loại hệ số KH1 cho các đơn vị nghiệp vụ cũng
gồm 7 chỉ tiêu, tuy nhiên có một số thay đổi so với các chỉ tiêu đánh giá đối với
các đơn vị sản xuất.
Biểu 7: Phân loại chỉ tiêu đánh giá cho các đơn vị nghiệp vụ
STT Chỉ tiêu Điểm tối đa
1 Khối lợng công việc thực hiện 30
2 Tiến độ công việc 15
3 Chất lợng công việc 15
4 Phối hợp công tác trong và ngoài đơn vị 10
5 VSCN và ATLĐ 10
6 Lỷ luật lao động 10
7 Chơng trình công tác tuần, tháng 10
Cộng
100
Dựa vào số điểm đã xác định đợc để xây dựng bảng phân loại xác định hệ
số KH1 cho các đơn vị nh sau:
Biểu 8: Phân loại và xác định hệ số KH1
Tổng điểm Phân loại Hệ số KH1
100 A 1,2
95 A1 1,1
85 B 1,05
70 B1 1
50 C 0,9
30-49 C1 0,85
<30 D 0,8
Khi đơn vị đạt từ 50 điểm trở lên đợc tính nội suy hệ số phân loại theo loại
gần nhất u tiên cận trên.
Sinh viên: Trơng Quang Tiến
Lớp: QTKD K5- VB2
24
KH2: hệ số hiệu quả trong tháng
Ví dụ: Giám đốc xởng loại 2, làm 22 ngày trong tháng, Giám đốc giao việc
ngoài kế hoạch làm 2 ngày chủ nhật, Kh2=1,2 ; M= 36000/ngày
Ta có : L= (22 x 36000 + 2x 36000 x 1,5 ) x 1,2 = 1.080.000 đ/tháng.
* Xác định lơng của ban Giám đốc Công ty.
Sinh viên: Trơng Quang Tiến
Lớp: QTKD K5- VB2
25