Đại học Thương mại
“Phát triển các dịch vụ thanh toán
điện tử qua điện thoại di động của
Công ty Cổ phần thanh toán điện tử
VNPT”
Sv: Đỗ Đăng Huân – K45i5 Gvhd: ThS. Nguyễn Trần Hưng
1
Đại học Thương mại
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn thầy cô trong trường Đại học Thương mại, khoa
Thương mại điện tử trường Đại học Thương mại đã tận tình giảng dạy, trang bị
cho em những kiến thức quý báu đồng thời tạo điều kiện cho em được thực tập và
hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp của mình.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy Nguyễn Trần Hưng – Giảng
viên khoa TMĐT trường Đại học Thương mại đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em
trong suốt quá trình thực tập và thực hiện đề tài.
Em xin chân thành cảm ơn anh Trần Bình Dương – Giám đốc Phát triển
kinh doanh, anh Hoàng Tuấn Phương – Trưởng phòng Kế hoạch kinh doanh và tất
cả các anh chị trong Công ty Cổ phần thanh toán điện tử VNPT đã tạo điều kiện,
quan tâm, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập và hoàn thiện đề tài luận văn.
Với thời gian nghiên cứu và kiến thức còn hạn chế nên em không tránh
khỏi được những sai sót trong quá trình phân tích, đánh giá cũng như đưa ra các đề
xuất phát triển các dịch vụ thanh toán điện tử qua điện thoại di động của Công ty.
Vì thế, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý Thầy cô, ban lãnh
đạo Công ty để bài luận văn có giá trị cả về lý luận và thực tiễn.
Hà Nội, tháng 8 năm 2010
Sinh viên thực hiện
Đỗ Đăng Huân
Sv: Đỗ Đăng Huân – K45i5 Gvhd: ThS. Nguyễn Trần Hưng
2
Đại học Thương mại
Báo Bưu điện Việt Nam số 40 ra ngày 2/4/2010.
2
Sự phát triển của thanh toán điện tử được bình chọn là sự kiện thương mại điện tử nổi bật nhất năm 2007.
Sv: Đỗ Đăng Huân – K45i5 Gvhd: ThS. Nguyễn Trần Hưng
3
Đại học Thương mại
MasterCard và Công ty Cổ phần hỗ trợ dịch vụ thanh toán Việt Phú (MobiVi) đã
khiến cho thị trường thanh toán điện tử càng trở lên sôi động.
Tuy mới tham gia vào thị trường thanh toán điện tử nhưng Công ty Cổ phần
thanh toán điện tử VNPT đã thể hiện được bản lĩnh của một công ty chuyên
nghiệp, nhanh nhạy và khả năng chiếm lĩnh thị trường vượt trội. Với tầm nhìn
“Trở thành nhà cung cấp dịch vụ thanh toán hàng đầu tại Việt Nam trên cơ sở xây
dựng mạng thanh toán quy mô quốc gia, cung cấp các dịch vụ và tiện ích trên hạ
tầng thanh toán điện tử nhằm đem lại lợi ích tốt nhất cho khách hàng và cộng
đồng”, Công ty VNPTEPAY đang đẩy mạnh phát triển các dịch vụ của mình theo
cả chiều rộng và chiều sâu. Và thanh toán điện tử qua điện thoại di động – một
mục tiêu chiến lược của Công ty.
Theo đà phát triển của Internet ở Việt Nam, sẽ có rất nhiều công ty triển
khai dịch vụ thanh toán điện tử, đặc biệt là dịch vụ thanh toán điện tử qua điện
thoại di động đang “hot” như hiện nay. Yếu tố cạnh tranh chủ yếu giữa các công ty
này là thời gian, ai ra được sản phẩm trước người đó sẽ chiếm ưu thế tuyệt đối trên
thị trường. Do vậy, em mạnh dạn đề xuất đề tài “Phát triển các dịch vụ thanh toán
điện tử qua điện thoại di động của Công ty Cổ phần thanh toán điện tử VNPT”. Đề
tài nghiên cứu nhằm giúp Công ty mở rộng, phát triển thêm các dịch vụ thanh
toán, qua đó nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty so với đối thủ cạnh tranh
trong ngành.
1.2 Xác định và tuyên bố vấn đề nghiên cứu đề tài
Nếu vài năm trước, điện thoại di động là phương tiện liên lạc của các “đại
gia” thì hai năm trở lại đây, điện thoại di động trở thành phương tiện liên lạc
không thể thiếu của hầu hết mọi người. Có lẽ tính tiện lợi, dễ dùng của điện thoại
Không gian nghiên cứu: Các dịch vụ thanh toán điện tử qua điện thoại
di động của Công ty Cổ phần thanh toán điện tử VNPT.
Sv: Đỗ Đăng Huân – K45i5 Gvhd: ThS. Nguyễn Trần Hưng
5
Đại học Thương mại
Thời gian nghiên cứu: Đặc điểm thời gian nghiên cứu có hạn nên em chỉ
đi sâu nghiên cứu một khía cạnh. Và để có một kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp chính xác nhất và nóng nhất, em tập trung xem xét,
nghiên cứu và phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty qua 3 năm
gần đây: 2007, 2008 và 2009.
1.5 Kết cấu luận văn
Phần đầu của luận văn bao gồm các phần: lời cảm ơn, tóm lược, mục lục,
danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ hình vẽ, danh mục các từ viết tắt, những mục
này nhằm giúp người đọc có được cái nhìn tổng quan về đề tài nghiên cứu và tạo
sự thuận tiện cho việc theo dõi phần nội dụng của đề tài. Trên cơ sở nội dung trên
nhằm xây dựng một kết cấu hợp logic, luận văn nghiên cứu để phát triển các dịch
vụ thanh toán điện tử qua điện thoại di động của Công ty Cổ phần thanh toán điện
tử VNPT được kết cấu thành 4 chương:
Chương 1: Tổng quan về thanh toán điện tử.
Chương 2: Một số lý luận cơ bản về thanh toán điện tử qua điện thoại di
động của Công ty Cổ phần thanh toán điện tử VNPT.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và thực trạng dịch vụ thanh toán điện
tử qua điện thoại di động của Công ty Cổ phần thanh toán điện tử VNPT.
Chương 4: Các giải pháp phát triển dịch vụ thanh toán điện tử qua điện
thoại di động của Công ty Cổ phần thanh toán điện tử VNPT.
Chương 2: Một số lý luận cơ bản về thanh toán điện tử qua điện thoại di động
của Công ty Cổ phần thanh toán điện tử VNPT
Sv: Đỗ Đăng Huân – K45i5 Gvhd: ThS. Nguyễn Trần Hưng
6
7
Đại học Thương mại
các phương tiện điện tử với khai thác mạng cho phép quá trình giao dịch và công
cụ giao dịch được số hoá và được ảo hoá bằng những chuỗi bit.
Thứ hai, trong thanh toán truyền thống, chỉ ngân hàng mới có quyền phát
hành tiền và các giấy tờ có giá trị khác. Trong thanh toán điện tử, các công ty và
các tập đoàn tài chính cũng được phép phát triển các phần mềm đóng vai trò là các
công cụ thanh toán. Vì vậy, trong thanh toán điện tử, khách hàng có thể lựa chọn
một trong nhiều cách thức thanh toán khác nhau trên cơ sở phần mềm của các
công ty và các tập đoàn tài chính. Về hình thức, các cách thức thanh toán này cơ
bản giống nhau, chúng chỉ khác về mặt lôgíc, về quy trình thanh toán và một số
dịch vụ đi cùng.
2.1.2 Các hình thức thanh toán điện tử
2.1.2.1 Hình thức thanh toán qua ATM
Với các máy rút tiền tự động ATM, có thể được tìm thấy ở hầu hết các siêu
thị, cửa hàng, các trung tâm du lịch,…dịch vụ ATM đã cung cấp cho khách hàng
một cách thức nhanh, đơn giản và thuận tiện để có thể tiếp cận với tài khoản của
mình thay vì phải gặp trực tiếp nhân viên ngân hàng.
Thẻ ATM là một loại thẻ ISO 7810 dùng để rút tiền từ máy rút tiền tự động
(ATM) từ một tài khoản ngân hàng.
2.1.2.2 Hình thức dịch vụ ngân hàng qua điện thoại (Tel Banking)
Telephone banking là một tiện ích ngân hàng mà khi sử dụng nó khách
hàng chỉ cần dùng hệ thống điện thoại thông thường. Đây là hệ thống trả lời tự
động, hoạt động 24/24 giờ trong ngày, 7 ngày trong một tuần, 365 ngày trong một
năm nên khách hàng hoàn toàn chủ động sử dụng khi cần thiết.
Khách hàng được cấp một mật khẩu và số PIN để có thể truy cập kiểm tra
tài khoản, xem báo cáo các khoản chi tiêu chỉ đơn giản thông qua các phím trên
điện thoại. Các chi phí cho dịch vụ này sẽ được gửi đến cho khách hàng thông qua
các hóa đơn điện thoại thông thường.
Sv: Đỗ Đăng Huân – K45i5 Gvhd: ThS. Nguyễn Trần Hưng
Đại học Thương mại
EGTPOS (viết tắt của Electronic Funds Tranfer at Point of Sales): Là một
thiết bị được sử dụng mà thông qua đó, các giao dịch bán hàng có thể được ghi nợ
trực tiếp vào tài khoản của khách hàng ngay tại điểm bán thông qua việc sử dụng
một thẻ ghi nợ (đôi khi giống với thẻ được sử dụng với máy rút tiền tự động
ATM).
Một trong những thiết bị chủ yếu của dịch vụ này là máy cấp phép tự động
POS. Đây là một thiết bị đọc từ được liên kết nối với mạng ngân hàng chấp nhận
thẻ và các ngân hàng phát hành thẻ trên thế giới. Nó cho phép đọc và truyền các
thông tin của chủ sở hữu thẻ về tới các ngân hàng phát hành thẻ. Các giao dịch tài
chính nhờ vậy mà được thực hiện ghi lại trên tài khoản chủ sở hữu thẻ tại các ngân
hàng phát hành thẻ.
2.1.2.6 Một số hình thức thanh toán điện tử khác: Dịch vụ ngân hàng qua mạng
điện thoại di động (Mobile Banking), Interactive TV, Wireless banking,…
Cũng như quan niệm đối với mạng điện thoại gia đình, với số lượng người
sử dụng điện thoại di động năm 2007 vào khoảng 2.7 tỷ (Việt Nam khoảng 15.5
triệu)
1
thì thị trường điện thoại di động quả là một thị trường đầy tiềm năng cho
loại hình dịch vụ này. Đối với loại hình này, thẻ thông minh đóng vai trò hết sức
quan trọng, lưu trữ mọi thông tin liên quan đến người sử dụng và tình hình tài
chính của họ. Thẻ thông minh trong điện thoại di động thường được biết đến dưới
cái tên viết tắt SIM (Subscriber Identity Module). Hệ thống mạng điện thoại di
động sử dụng giao thức không dây (WAP – Wireless Applications Protocol) và
việc kiểm soát bảo mật thông tin sẽ tiến hành trên thẻ thông minh (số SIM).
2.1.3 Quy trình thanh toán điện tử qua tin nhắn SMS
2.1.3.1 Quy trình thanh toán điện tử qua tin nhắn SMS
Quy trình thanh toán điện tử qua tin nhắn SMS nói chung được thực hiện
thông qua các bước sau:
1
Cổ phần Kỹ thương Việt Nam – Techcombank.
Sv: Đỗ Đăng Huân – K45i5 Gvhd: ThS. Nguyễn Trần Hưng
11
Đại học Thương mại
Quy trình thanh toán của Ngân hàng thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt
Nam được thực hiện theo sơ đồ sau:
Quy trình thanh toán bằng F@STMOBIPAY có thể mô tả như sau:
Sv: Đỗ Đăng Huân – K45i5 Gvhd: ThS. Nguyễn Trần Hưng
12
Đại học Thương mại
• Bước 1: Khách hàng gửi tin nhắn SMS yêu cầu thanh toán với cấu
trúc:
TCBPAY MADICHVU MATHANHTOAN SOTIEN
Trong đó: MADICHVU được quy định riêng cho từng doanh nghiệp sử dụng
dịch vụ này của Techcombank.
MATHANHTOAN được doanh nghiệp (hoặc website giao dịch) cung
cấp cho khách hàng cho mỗi đơn hàng cần thanh toán của khách hàng.
SOTIEN là giá trị tiền tệ cần giao dịch (tính bằng VNĐ và không ghi kí
tự đặc biệt trong đó).
Chẳng hạn:
TCBPAY CDT GH1234 1200000
Bản tin SMS có thể gửi để thanh toán cho hóa đơn mã GH1234 trị giá 1,2 triệu
VNĐ tại Website Chodientu.vn.
Sau khi soạn xong tin nhắn SMS, khách hàng gửi đến tổng đài 19001590.
• Bước 2: Tổng đài 19001590 nhận bản tin SMS của khách hàng và
sẽ:
• Kiểm tra cấu trúc tin nhắn. Nếu tin nhắn không đúng theo cấu trúc ở
trên thì hệ thống sẽ gửi tin nhắn phản hồi yêu cầu gửi lại.
• Tách từng khối dữ liệu và chuyển đến máy chủ xử lý giao dịch để
kiểm tra các thông tin (bao gồm: Mã dịch vụ; mã thanh toán; số tiền)
Đại học Thương mại
TCBCFR as239yt0k
(Giả sử: kí tự thứ 5 trong mật khẩu truy nhập SMS Banking của khách hàng là
số 9).
• Bước 5: Hệ thống tổng đài 19001590 kiểm tra cấu trúc bản tin:
• Nếu cấu trúc không đúng thì hệ thống sẽ gửi lại bản tin xác nhận cho
khách hàng để yêu cầu xác nhận lại.
• Nếu cấu trúc đúng thì Chuyển tiếp thông tin từ bản tin đến hệ thống
xử lý giao dịch để kiểm tra.
• Bước 6: Hệ thống xử giao dịch kiểm tra kí tự trong mật khẩu với kí
tự tương ứng trong mật khẩu truy nhập SMS Banking của khách hàng.
• Nếu không đúng thì sẽ gửi yêu cầu tới hệ thống tổng đài để gửi báo
cáo và gửi lại tin nhắn xác nhận để xác nhận lại hoặc hủy giao dịch.
• Nếu đúng hệ thống tiếp tục kiểm tra số dư trong tài khoản của khách
hàng.
• Nếu số dư trong tài khoản còn đủ thì hệ thống sẽ tiền hành bù
trừ từ tài khoản người mua tới tài khoản người bán. Sau đó,
gửi yêu cầu tới hệ thống tổng đài để gửi tin nhắn báo cáo giao
dịch đã thành công
• Nếu số dư không đủ thì sẽ gửi yêu cầu tới hệ thống tổng đài
để gửi tin nhắn báo cáo giao dịch không thành công.
• Bước 7: Hệ thống tổng đài 19001590 sẽ gửi tin nhắn báo cáo kết quả
giao dịch tới cho khách hàng. Đồng thời cũng gửi kết quả giao dịch bằng
email tới cho người bán và khách hàng.
Nếu giao dịch diễn ra thành công thì khách hàng sẽ nhận được bản tin với nội
dung như sau: “Xac nhan thanh toan cho ma thanh cong, xin cam on quy khach
hang da su dung dich vu cua Techcombank”.
Sv: Đỗ Đăng Huân – K45i5 Gvhd: ThS. Nguyễn Trần Hưng
15
Đại học Thương mại
chủ thẻ dễ bị lừa ăn cắp thẻ cùng với số PIN. Việc để lộ số PIN có thể là do chủ
thẻ vô tình để lộ hoặc bị ăn cắp một cách tinh vi. Bên cạnh đó chủ thẻ còn gặp
phải tình trạng làm giả thẻ tín dụng ngày càng tinh vi.
+ Rủi ro đối với đơn vị chấp nhận thanh toán
Rủi ro cho các đơn vị chấp nhận thanh toán chủ yếu là bị từ chối thanh toán
cho số hàng hóa cung ứng ra vì các lý do liên quan đến thẻ. Đó là việc thẻ bị hết
hiệu lực nhưng các đơn vị chấp nhận thẻ không phát hiện ra mặc dù đã được thông
báo. Tự ý sửa đổi các hóa đơn (vô tình hoặc cố ý) và bị các ngân hàng phát hiện
ra thì cũng sẽ không được thanh toán.
Vấn đề bảo mật thông tin
Việc đảm bảo an toàn thông tin tiền gửi và tài sản gửi của khách hàng là
nghĩa vụ của các ngân hàng thương mại. Tuy nhiên, trong điều kiện hiện nay, với
trình độ khoa học rất phát triển, số lượng các vụ xâm nhập trái phép vào hệ thống
ngân hàng qua mạng Internet ngày càng phát triển và tinh vi thì việc lưu chuyển
thông tin của khách hàng qua mạng Internet không còn thực sự an toàn.
Có thể kể đến một số nguyên nhân dẫn đến tình trạng phổ biến không an
toàn đối với các giao dịch qua mạng:
- Thông tin bị truy cập trái phép trên đường truyền Internet.
- Bất cẩn của các nhân viên ngân hàng khi thực hiện các yêu cầu bảo mật.
- Bất cẩn từ chính khách hàng để lộ thông tin trong các giao dịch ngân
hàng.
- Hệ thống máy tính của ngân hàng hoạt động kém hiệu quả hoặc lỗi từ các
phần mềm.
Sv: Đỗ Đăng Huân – K45i5 Gvhd: ThS. Nguyễn Trần Hưng
17
Đại học Thương mại
2.1.5 Một số yếu tố tác động tới thành công của thanh toán điện tử
Để có thể thành công trong thanh toán điện tử, các doanh nghiệp kinh
doanh thương mại điện tử phải đảm bảo được các yêu cầu sau:
Khả năng có thể chấp nhận được
theo sự thống nhất của từng ứng dụng. Khi mua hàng trên bất cứ trang web nào
cũng cần có những giao diện với những bước giống nhau.
Tính tin cậy
Hệ thống thanh toán phải luôn thích ứng, tránh những sai sót không đáng
có, tránh cho nó không phải là mục tiêu của sự phá hoại.
Có tính co dãn
Cho phép khách hàng và những nhà kinh doanh có thể tham gia vào hệ
thống mà không làm hỏng cơ cấu hạ tầng, đảm bảo xử lý tốt dù khi nhu cầu thanh
toán trong Thương mại điện tử tăng.
Tiện lợi, dễ sử dụng
Nên tạo sự thuận lợi cho việc thanh toán trên mạng như trong thực tế.
2.2 Một số lý thuyết về thanh toán điện tử qua điện thoại di động
E-commerce is characterized by e-marketplaces, online auction systems
that act as the intermediary between buyers and sellers. On the other hand, m-
commerce is more personalized and ideal for access to location based services.
Many new business models have been established around the use of mobile
devices. Mobile devices have the characteristics of portability, low cost, more
personalization, GPS (global positioning system), voice, and so forth. The new
business models include micropayment and mobile payment, content distribution
services, entertainment, community communication and business services. Figure
1 illustrates m-commerce applications. Because of their existing customer base,
technical expertise and familiarity with billing, mobile telephone operators are the
natural candidates for the provision of mobile and micro payment services.
Sv: Đỗ Đăng Huân – K45i5 Gvhd: ThS. Nguyễn Trần Hưng
19
Đại học Thương mại
Micropayment involes small purchases such as vending and other items. In other
words, the mobile phone is used as an ATM card or debit card. Consumers can
pay for purchases at convenience stores or buy train tickets using their mobile
phones.
gambling services could be worth US$ 15 billion respectively by 20008 (Kowk,
2004). Law regulators have to stay ahead of the fast growing development.
Community tools also generate a lot of revenue. It consists of SMS (Short
Message Service) and chat. SMS broadcasting is an ideal communication tool in
community. And chat allows a mobile user to keep contact with the others while
he or she on the move.
M-commerce also has a great impact on business applications, especially
for companies with remote staff. Extending the existing enterprise resource
planning (ERP) systems with mobile functionality will provide remote staff, such
as sales personnel, with real-time corporate and management data. Time and
location constraints are reduced and the capability of mobile employees is
enhanced. Also it makes paperless office a reality so that offsite engineers or
salesmen don’t need to carry with loads of paper such as delivery note to their
clients. The logistic relate busioness also benefits from the use of mobile inventory
management applications. One interesting application is “rolling inventory”
(Varshney & Vetter, 2002). In this case, multiple trucks carry a large amount of
inventory while on the move. Whenever a store needs certain items/ goods, a
nearby truck can be located and just-in-time delivery of goods can be performed.
M-commerce offers tremendous potential for businesses to respond quickly in
supply chains.
Sv: Đỗ Đăng Huân – K45i5 Gvhd: ThS. Nguyễn Trần Hưng
21
Đại học Thương mại
2.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Trong vấn đề nghiên cứu này đã có một số giáo trình, đề tài luận văn, đề tài
nghiên cứu khoa học cũng đã nghiên cứu và đã đạt được những thành công nhất
định.
a. Giáo trình học phần “Thanh toán trong thương mại điện tử” – PGS TS
Nguyễn Văn Minh, 2009. Trong giáo trình, tác giả đã đề cập đến các vấn đề về
thanh toán điện tử, bao gồm: tổng quan về thương mại điện tử và thanh toán điện
+ Phân tích xử lý các dữ liệu thu thập được, tổng hợp thành thông tin cần
thiết phục vụ cho đề tài nghiên cứu.
+ Nghiên cứu, phân tích thực trạng thanh toán điện tử tại Việt Nam để nắm
bắt xu hướng phát triển của thanh toán điện tử. Đồng thời nghiên cứu tình hình
triển khai các dịch vụ thanh toán điện tử tại Công ty Cổ phần thanh toán điện tử
VNPT để phát hiện ra những vấn đề còn tồn tại chưa được giải quyết, chưa phát
triển để từ đó đưa ra các kiến nghị, đề xuất các giải pháp, kiến nghị ở tầm vi mô và
vĩ mô.
Sv: Đỗ Đăng Huân – K45i5 Gvhd: ThS. Nguyễn Trần Hưng
23
Đại học Thương mại
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và thực trạng dịch vụ thanh toán điện tử
bằng điện thoại di động của Công ty Cổ phần thanh toán điện tử VNPT
3.1 Hệ thống các phương pháp được sử dụng để nghiên cứu thực trạng dịch
vụ thanh toán điện tử qua điện thoại di động của Công ty Cổ phần thanh toán
điện tử VNPT
3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua các phiếu điều tra và phỏng vấn chuyên
sâu đối với một số cán bộ chủ chốt của Công ty Cổ phần thanh toán điện tử VNPT
(mẫu phiếu điều tra và câu hỏi phỏng vấn chuyên sâu được đính kèm phần phụ
lục).
+ Nội dung: Điều tra tình hình triển khai các dịch vụ thanh toán điện tử nói
chung và thanh toán điện tử qua điện thoại di động nói riêng tại Công ty.
+ Cách thức tiến hành: Các phiếu điều tra (bao gồm 12 phiếu) được gửi đến
các trưởng bộ phận, người quản lý, các cấp lãnh đạo có liên quan trực tiếp đến
việc hoạch định chiến lược và thực thi các công việc liên quan tới hoạt động kinh
doanh của Công ty.
Đối với phương pháp phỏng vấn chuyên sâu: Trước tiên cần xây dựng bảng
câu hỏi đơn giản, dễ hiểu xoay quanh tình hình triển khai dịch vụ thanh toán điện
tử của Công ty. Và tiến hành phỏng vấn một số người có chuyên môn cao trong
Công ty Cổ phần thanh toán điện tử VNPT là mạng thanh toán điện tử
hàng đầu tại Việt Nam với đội ngũ nhân viên giỏi, được đào tạo chuyên sâu và hệ
thống hạ tầng kỹ thuật hiện đại, VNPT EPAY đem đến tiện ích tối đa cho người
tiêu dùng Việt Nam, giảm thiểu nhiều nhất thời gian giao dịch của mọi người
trong việc thanh toán các dịch vụ phục vụ cuộc sống hàng ngày như: Thanh toán
Sv: Đỗ Đăng Huân – K45i5 Gvhd: ThS. Nguyễn Trần Hưng
25