Quản trị quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu thiết bị của Công ty Thiết bị và phát triển chất lượng (EVD) - Pdf 26

Khoa : Thương mại Quốc Tế
________________________________________________________________________
“Quản trị quy trình tổ chức thực
hiện hợp đồng nhập khẩu thiết bị của
Công ty Thiết bị và phát triển chất
lượng (EVD)”
Nguyễn Tuấn Anh
1
Khoa : Thương mại Quốc Tế
________________________________________________________________________
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời gian gần đây, hoạt động thương mại quốc tế đã có những bước
tiến mạnh, đóng góp quan trọng cho sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam.
Nhờ có thương mại quốc tế, người tiêu dùng Việt Nam có cơ hội tiếp xúc với
các loại hàng hoá đa dạng và phong phú từ nước ngoài, các doanh nghiệp Việt
Nam có thêm các thị trường tiềm năng mới, đời sống của nhân dân được cải
thiện đáng kể. Không những vậy, hoạt động thương mại quốc tế cũng là 1 cầu
nối giúp Việt Nam dần khẳng đỉnh tiếng nói của mình trên trường quốc tế,
thông qua hợp tác với các quốc gia khác trên thế giới.
Việc trở thành thành viên chính thức thứ 150 của WTO đã tạo ra một bước
ngoặt lịch sử cho hoạt động thương mại quốc tế của Việt Nam. Điều này tạo ra
cơ hội lớn cho các doanh nghiệp Việt Nam trong việc tìm kiếm các thị trường
mới, đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu, cũng như tạo điều kiện để các loại hàng
hoá từ nước ngoài dễ dàng đến Việt Nam hơn.
Trong những năm gần đây, nhu cầu nhập khẩu các loại thiết bị, vật tư của
doanh nghiệp Việt Nam đang ngày càng tăng. Năm 2008, kim ngạch nhập
khẩu thiết bị, vật tư, phụ tùng khoảng hơn 11 tỷ USD thì đến năm 2009, con số
này đã lên đến 12 tỷ USD, chứng tỏ nhu cầu nhập khẩu mặt hàng này của Việt
Nam ngày càng cao.

Thông qua đề tài, em muốn hệ thống quá cơ sở lý luận về quy trình tổ chức
thực hiện hợp đồng nhập khẩu.
Bên cạnh đó, Chuyên đề cũng khảo sát thực trạng tổ chức thực hiện quy
trình nhập khẩu thiết bị, vật tư tại Công ty Thiết bị và phát triển chất lượng
EVD. Và qua đó đưa đề xuất kiến nghị nhằm hoàn thiện nâng cao thiện quy
trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu thiết bị của Công ty Thiết bị và phát triển
chất lượng (EVD).
Nguyễn Tuấn Anh
3
Khoa : Thương mại Quốc Tế
________________________________________________________________________
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về không gian : Trong môi trường kinh doanh của Công ty Thiết bị
và phát triển chất lượng (EVD).
Phạm vi về thị trường: Thị trường quốc tế.
Phạm vi về mặt hàng: Do mặt hàng nhập khẩu của công ty là khá đa dạng
về số lượng và chủng loại mà trong khuôn khổ của một chuyên đề không thể
truyền tải hết được, vì vậy đề tài chỉ tập trung nghiên cứu mặt hàng thiết bị.
Phạm vi về thời gian: Do thời gian nghiên cứu có hạn cũng như lượng
thông tin thu thập được nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu, phân tích các số
liệu cũng như đánh giá hiệu quả của quy trình NK trong 2 năm 2008,2009.
1.5 Một số khái niệm và phân định nội dung của vấn đề nghiên cứu
1.5.1 Một số khái niệm
1.5.1.1 Khái niệm Hợp đồng thương mại quốc tế.
Hợp đồng thương mại quốc tế là sự thỏa thuận giữa bên đương sự có trụ sở
kinh doanh ở các quốc gia khác nhau, theo đó bên xuất khẩu có nghĩa vụ
chuyển quyền sở hữu cho bên nhập khẩu một tài sản nhất định gọi là hàng hóa
đồng thời bên nhập khẩu có nghĩa vụ nhận hàng và trả tiền theo thỏa thuận.
Hợp đồng NK là một hình thức của hợp đồng thương mại quốc tế.
1.5.1.2 Nội dung chủ yếu của hợp đồng thương mại quốc tế

- Miễn trách ( Force majeure acts god ) : quy định những trường hợp
được miễn hoặc miễn thực hiện các nghĩa vụ của hợp đồng.
- Khiếu nại ( Claim ) : Quy định thời hạn khiếu nại, thể thức khiếu nại,
nghĩa vụ của các bên khi khiếu nại.
- Bảo hành ( Waranty ) : quy định thời hạn bảo hành, địa điểm bảo hành,
nội dung bảo hành và nhiệm vụ của mỗi bên.
- Phạt và bồi thường thiệt hại ( Penalty )
Nguyễn Tuấn Anh
5
Khoa : Thương mại Quốc Tế
________________________________________________________________________
1.5.1.3 Phân loại hợp đồng
- Xét theo thời gian thực hiện hợp đồng, có hai loại hợp đồng : hợp đồng
ngắn hạn và hợp đồng dài hạn. Hợp đồng ngắn hạn thường được ký kết theo
một thời gian tương đối ngắn, và sau khi hai bên đã hoàn thành nghĩa vụ của
mình thì quan hệ pháp lý giữa hai bên về hợp đồng đó cũng kết thúc. Hợp đồng
dài hạn có thời gian thực hiện tương đối dài mà trong thời gian đó việc giao
hàng được thực hiện nhiều lần.
- Theo nội dung quan hệ kinh doanh có : Hợp đồng nhập khẩu và hợp
đồng xuất khẩu. Hợp đồng nhập khẩu là hợp đồng mua hàng của thương nhân
nước ngoài, thực hiện quá trình nhận quyền sở hữu hàng hoá và thanh toán tiền
hàng. Hợp đồng xuất khẩu là hợp đồng bán hàng cho thương nhân nước ngoài,
thực hiện quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá sang cho thương nhân
nước ngoài và nhận tiền hàng.
- Xét theo hình thức hợp đồng có các loại : Hình thức văn bản và hình
thức miệng. Ở Việt Nam, hình thức văn bản của hợp đồng là bắt buộc đối với
các hợp đồng TMQT. Chỉ có các hợp đồng TMQT với hình thức văn bản mới
có hiệu lực pháp lý, mội bổ sung sửa đổi hợp đồng TMQT cũng phải làm bằng
văn bản. Thư từ, điện báo và telex cũng được coi là hình thức văn bản.
- Theo cách thức lập hợp đồng : bao gồm hợp đồng một văn bản, hợp

- Tiền lệ pháp (án lệ) về thương mại là các quy tắc pháp luật hình thành
từ thực tiễn xét xử của Tòa án được gọi là tiền lệ pháp
- Pháp luật quốc gia với tư cách là nguồn luật điều chỉnh hợp đồng mua
bán hàng hóa của quốc gia đó. Luật quốc gia trở thành luật áp dụng cho hợp
đồng mua bán hàng hóa quốc tế trong các trường hợp sau: Khi các bên ký kết
hợp đồng thỏa thuận trong điều khoản luật áp dụng của hợp đồng về việc chọn
luật của một bên hoặc bên thứ ba để điều chỉnh hợp đồng; Khi điều khoản về
luật áp dụng cho hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế được quy định trong các
điều ước quốc tế liên quan, luật quốc gia đương nhiên trở thành luật áp dụng;
Nguyễn Tuấn Anh
7
Khoa : Thương mại Quốc Tế
________________________________________________________________________
Khi có quy định của pháp luật quốc gia. Theo pháp luật Việt Nam thì tư cách
pháp lý của mỗi bên tham gia hợp đồng và hình thức của hợp đồng được quy
định tại Bộ luật dân sự 2005 (BLDS) và Luật thương mại 2005 (LTM).
1.5.1.5 Các chứng từ được sử dụng trong hợp đồng TMQT
- Hợp đồng (Sales contract)
- Hoá đơn/Hoá đơn thương mại (Invoice/Commercial Invoice)
- Phiếu đóng gói hàng (Packing List)
- Vận đơn (Bill of Lading)
- Certificate of Origin (Giấy chứng nhận xuất xứ)
- Certificate of Quantity (Giấy chứng nhận số lượng)
- Certificate of Quality (Giấy chứng nhận chất lượng)
- Thư tín dụng (Letter of Credit)
- Tờ khai hải quan XNK
- Chứng nhận bảo hiểm (Insurance Certificate)
1.5.2 Các bước trong quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu
1.5.2.1 Thuê phương tiện vận tải :
Là quá trình thuê phương tiện chuyên chở hàng hóa tơi nơi người mua theo

phải làm thủ tục hải quan. Quy trình làm thủ tục hải quan cho hàng hoá XNK
theo luật hải quan Việt Nam bao gồm các bước chính sau đây :
- Khai và nộp tờ khai hải quan
Hồ sơ hải quan được nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan tại trụ sở hải quan.
- Xuất trình hàng hoá
Là quá trình đưa hàng hoá đến địa điểm quy định để kiểm tra thực tế
hàng hoá. Kiểm tra thực tế hàng hoá XNK có 3 hình thức : Miễn kiểm tra thực
tế; Kiểm tra đại diện không quá 10%; Kiểm tra toàn bộ lô hàng XNK.
- Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính
Sau khi kiểm tra hồ sơ hải quan và thực tế hàng hoá, hải quan sẽ có quyết
định : Cho hàng qua biên giới; Cho hàng qua biên giới có điều kiện; Không
được phép XNK.
Nguyễn Tuấn Anh
9
Khoa : Thương mại Quốc Tế
________________________________________________________________________
1.5.2.4 Nhận hàng từ phương tiện vận tải
- Nhận hàng từ tàu biển :
- Nhận hàng chuyên chở bằng container
- Nhận hàng chuyên chở bằng đường sắt
- Nhận hàng chuyên chở bằng đường bộ
- Nhận hàng chuyên chở bằng đường hàng không
1.5.2.5 Kiểm tra hàng nhập khẩu
Mục đích của việc kiểm tra hàng NK là để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của
người Mua và là cơ sở để khiếu nại sau này (nếu có).
Các nội dung cần kiểm tra là :
- Kiểm tra về số lượng.
- Kiểm tra về chất lượng.
- Kiểm tra bao bì.
- Kiểm dịch thực vật.

CHẤT LƯỢNG EVD
2.1 Phương pháp hệ nghiên cứu
2.1.1 Thu thập số liệu sơ cấp bằng phương pháp phỏng vấn
Để có được các thông tin thực tế nghiên cứu đề tài chuyên đề này, em sử
dụng phương pháp phỏng vấn. Các câu hỏi phỏng vấn được sắp xếp để phục
vụ cho việc thu thập các thông tin từ ban quản trị công ty, các cán bộ nhân viên
trực tiếp tham gia quá trình thực hiện hợp đồng NK. Kết quả của việc phỏng
vấn chính là nguồn dữ liệu phân tích thực trạng vấn đề nghiên cứu. Cùng với
việc quan sát thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty thì việc sử
dụng phương pháp phỏng vấn sẽ giúp việc thu thập các thông tin chính xác và
khách quan hơn. Tổng hợp kết quả phỏng vấn được gửi đến các cán bộ phòng
XNK và ban lãnh đạo công ty sẽ là cơ sở để phân tích thực trạng, tìm ra các bất
cập còn tồn tại liên quan đến đề tài, để từ đó tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra
các giải pháp để giải quyết các vấn đề tồn tại ở công ty.
Trong thời gian thực tập ở Công ty TNHH Thiết bị và phát triển chất lượng
EVD, em đã có điều kiện phỏng vấn trực tiếp với anh Nguyễn Đình Khang,
giám đốc công ty, và anh Nguyễn Đức Long, trưởng phòng XNK, cùng một số
nhân viên trực tiếp tham gia vào quá trình nhập khẩu hàng hoá cho công ty.
2.1.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Phần chương 1 của chuyên đề được thực hiện bằng phương pháp thu thập
tài liệu từ nguồn tài liệu tham khảo có sẵn : Giáo trình Kỹ Thuật Thương Mại
Quốc Tế, Hợp đồng TMQT, internet, các công trình nghiên cứu có liên quan
Nguyễn Tuấn Anh
12
Khoa : Thương mại Quốc Tế
________________________________________________________________________
trước đó… v… v Dựa vào nguồn tài liệu đó em lựa chọn các kiến thức phù
hợp làm cơ sở lý luận cho thực trạng trình bày ở chương 1 này.
Phần chương 2 của chuyên đề có sử dụng nguồn tài liệu do công ty cung
cấp như: Các bản báo cáo tài chính của công ty qua các năm 2007,2008,2009

- Phân phối các thiết bị và phụ tùng xe VOLVO xây dựng - Thụy Điển
- Phân phối trang thiết bị y tế và vật tư tiêu hao y tế.
- Đào tạo, nâng cao tay nghề và cấp chứng chỉ cho người sử dụng các thiết
bị hàn/cắt. Thực hiện các dịch vụ tư vấn kỹ thuật, giải pháp kỹ thuật trọn gói
trong lĩnh vực điện nói chung và hàn/cắt nói riêng.
- Sản xuất và kinh doanh các thiết bị hạ thế, trung thế và cao thế đến 110kV.
- Thực hiện xây lắp các công trình điện vừa và nhỏ, với đội ngũ kỹ sư và
công nhân bậc cao lành nghề.
- Cung cấp các thiết bị truyền dẫn, viễn thông.
2. Thị trường
Sản phẩm của Công ty TNHH Thiết bị và phát triển lượng (EVD) chủ yếu
phục vụ thị trường trong nước, với các khách hàng thường xuyên ở cả 3 miền,
tập trung ở nhóm các công ty đóng tàu, điện lực, xi măng và khai khoáng.
Trong thời gian tới, công ty sẽ mỏ rộng kinh doanh ở một số ngành mới, như
thiết bị và vật tư tiêu hao y tế, thiết bị viễn thông.
3. Nguồn lực
Công ty TNHH Thiết bị và phát triển lượng (EVD) có Tổng số 76 cán bộ
công nhân viên .
Trong đó:
- Cử nhân kinh tế: 10 người
- Kỹ sư các nghành nghề: 20
- Nhân viên và công nhân kỹ thuật (trung cấp): 46 người
Nguyễn Tuấn Anh
14
Khoa : Thương mại Quốc Tế
________________________________________________________________________
Công ty luôn chú trọng đào tạo đội ngũ cán bộ và công nhân viên, với việc
hỗ trợ chi phí và tạo điều kiện để cán bộ công nhân viên học tập, nâng cao
trình độ tay nghề.
4. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2007-2009

Ngoài ra, các nhân viên mới luôn được giao nhiệm vụ phù hợp với khả năng và
kinh nghiệm. Ban lãnh đạo công ty cũng chú trọng đến việc thắt chặt mối quan
hệ giữa các bộ phận trong công ty thông qua những buổi giao lưu, liên hoan,
cũng như giải quyết các bất đồng, mâu thuẫn. Ngoài ra, ban lãnh đạo cũng tổ
chức và khuyến khích toàn thể các cán bộ, nhân viên trong công ty ăn trưa
miễn phí tại phòng ăn của cơ quan, qua đó tạo ra nhiều cơ hội để các bộ phận
có thể tiếp xúc, giao lưu với nhau.
Các cán bộ phòng XNK là những người trực tiếp thực hiện HĐ nên trình độ
chuyên môn và kinh nhiệm của họ có ảnh hưởng rất lớn tới tiến độ thực hiện
hợp đồng và chất lượng của hợp đồng. Chính vì vậy cán bộ cần phải thường
xuyên trau dồi kiến thức và tích lũy kinh nhiệm chuyên môn đảm bảo đáp ứng
những yêu cầu về thực hiên nghiệp vụ XNK. Ý thức được điều này, công ty
luôn tạo điều kiện và hỗ trợ kinh phí để các cán bộ trong công ty tu nghiệp, bổ
sung các kiến thức và kỹ năng cần thiết cho công việc, thông qua các khoá học
về nâng cao nghiệp vụ XNK, Luật thương mại quốc tế, Luật hàng hải, và các
khoá học ngoại ngữ. Việc thực hiện các hợp đồng TMQT của cán bộ phòng
XNK cũng luôn được tạo điều kiện tốt nhất, với các ưu tiên về tài chính, kho
bãi, cũng như sự hỗ trợ từ phía ban lãnh đạo. Nhờ đó, các cán bộ phòng XNK
luôn có được những điều kiện tốt nhất trong công tác, góp phần làm tăng hiệu
quả của hoạt động thực hiện hợp đồng TMQT.
2) Nhân tố tài chính : Các yếu tố này là không thể thiếu khi công ty tiến
hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong các bước của quy trình muốn thực
hiện được đòi hỏi phải có vốn. Vốn sẽ bảo đảm quá trình thực hiện được diễn
ra liên tục, bởi trong TMQT công ty không thể nhận được đầy đủ tiền hàng
trước khi giao hàng cho khách hàng. Không những vậy, khi thực hiện hợp
đồng, ngoài tiền hàng, công ty còn phải chi trả rất nhiều các khoản chi phí khác
như chi phí vận tải, thuế, chi bốc dỡ, bảo quản …. Vì thế công ty phải có đủ
vốn để thực hiện được các nội dung của quy trình thực hiện HĐ, nếu ách tắc
Nguyễn Tuấn Anh
16

17
Khoa : Thương mại Quốc Tế
________________________________________________________________________
2.2.2.2 Các nhân tố môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến việc quản trị
quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu thiết bị, vật tư của công ty
Doanh nghiệp TMQT khi tham gia hoạt động kinh doanh thường chịu ảnh
hưởng tử nhân tố vĩ mô từ phía môi trường bên ngoài DN như : Chính sách
pháp luật trong nước và quốc tế, tỷ giá hối đoái, cơ sở hạ tầng và thông tin liên
lạc, tài chính ngân hàng, đối tác của doanh nghiệp, nhà cung cấp…….
Những nhân tố trên nằm ngoài sự kiểm soát của doanh nghiệp.Do đó muốn
tồn tại phát triển công ty phải tự điều chỉnh thích ứng với xu hướng vận động
của các nhân tố này trong quá trình thực hiện HĐ
1) Tình hình kinh tế thế giới và trong nước : Các diễn biến của tình hình
kinh tế thế giới luôn có tác động ít nhiều đến hoạt động kinh doanh của công ty
nói riêng, cũng như tình hình kinh tế quốc gia nói chung. Trong thời gian vừa
qua, khủng hoảng tài chình toàn cầu và sự suy thoái của hàng loạt nền kinh tế
lớn trên thế giới đã làm hoạt động của các doanh nghiệp kinh doanh quốc tế
gặp khó khăn. Tình trạng lạm phát và suy thoái ở nền kinh tế trong nước cũng
khiến hoạt động kinh doanh của công ty bị ảnh hưởng. Một số mặt hàng bắt
buộc phải tăng giá, làm giảm sức cạnh tranh của công ty. Việc tìm kiếm khách
hàng mới, và duy trì khách hàng cũ cũng gặp nhiều khó khăn.
2) Chính sách pháp luật trong nước và quốc tế :Hoạt động NK được tiến
hành bởi các chủ thể thuộc các quốc gia khác nhau nên chịu tác động của các
chính sách pháp luật của các quốc gia khác nhau.Đồng thời do hoạt động có
tính quốc tế nên cũng chịu sự điều chỉnh của luật pháp quốc tế. Một sự thay đổi
chính sách pháp luật cũng có thể có những ảnh hưởng tiêu cực hoặc tích cực
đến việc thực hiện HĐ. Sự thây đổi quy định về mức thuế quan ảnh hưởng tới
giá hàng của hàng hóa, lợi nhuận từ hoạt động NK, sự thay đổi về quy trình thủ
tục NK hàng hóa cũng có thể gây khó khăn cho công ty hoặc thuận lợi nếu các
thủ tục đó phức tạp hơn hoặc minh bạch, đơn giản hơn. Ở Việt Nam hiện nay,

bất kỳ sự phản hồi không tốt nào từ phía khách hàng có thể làm ảnh hưởng tới
uy tín doanh nghiệp, hoặc có thể kéo dài quá trình thực hiện HĐ. Xây dựng
Nguyễn Tuấn Anh
19
Khoa : Thương mại Quốc Tế
________________________________________________________________________
mối quan hệ tốt với khách hàng là 1 kiều kiện đảm bảo tổ chức thực hiện HĐ
NK thành công.
6) Nhà cung cấp : Có tác động tới quy trình thực hiện HĐ NK, yếu tố này liên
quan trực tiếp đến quy trình thực hiện HĐ. Do công ty ty phải mua hàng từ nhà
cung cấp hàng hóa nên quá trình chuẩn bị hàng chịu ảnh hưởng trực tiếp từ
phía nhà cung cấp .Nếu nhà cung cấp cung cấp đầy dủ và đúng chất lượng ,số
lượng hàng hóa theo đúng HĐ thu mua ký kết giữa công ty với nhà cung cấp
giúp công ty thực hiện tốt HĐ hơn, ngược lại hàng hóa do nhà cung cấp bán
cho công ty không đảm bảo sẽ làm ảnh hưởng tới kết quả HĐ, làm mất uy tin
của doanh nghiệp với đối tác hoặc có thể cảy ra các khiếu nại nếu công ty
không giao hàng đúng thời gian quy định
2.3 Kết quả phân tích các dữ liệu thu thập
2.3.1 Tình hình nhập khẩu thiết bị, vật tư của Công ty TNHH Thiết bị
và Phát triển chất lượng (EVD) trong 2 năm 2008,2009
Cơ cấu thị trường nhập khẩu :
(Biểu số 2) (ĐVT : ngìn đồng)
Thị trường
Năm 2008 Năm 2009
Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng
Châu Âu 16.458.350 69 15.596.474 63
Châu Á 6.932.760 31 9.230.960 37
Tổng Cộng 23.911.110 24827434
(Nguồn : Phòng xuất nhập khẩu)
Qua bảng trên, ta thấy trong năm 2009, tổng giá trị hàng nhập khẩu của

2.3.2.1 Thuê phương tiện vận tải:
Công ty chủ yếu NK theo điều kiện CIF Hải Phòng nên chỉ có trách nhiệm vận
chuyển hàng hóa từ cảng hải Phòng về cơ sở của công ty, và giao cho cơ quan vận
chuyển riêng biệt thực hiện quá trình này.
Theo kết quả phỏng vấn CBNV XNK của công ty cho thấy : Công ty
thường thuê 2 công ty vận tải chuyên chở hàng hóa và trong quá trình vận
chuyển nếu có tổn thất nào thì các công ty vận tải này phải bồi thường 100%
giá trị thiệt hại cho chủ hàng. Tuy nhiên, do mặt hàng của công ty khá đa dạng,
với kích cỡ và đặc điểm khác nhau, nên việc vận chuyển phải thay đổi linh
hoạt để phù hợp với từng loại mặt hàng. Tình trạng hỏng hóc, hư hại trong quá
trình vận chuyển vẫn thỉnh thoảng xảy ra, dù không gây ra các thiệt hại hay tai
Nguyễn Tuấn Anh
21
Khoa : Thương mại Quốc Tế
________________________________________________________________________
nạn đáng tiếc, hầu hết là do người vận chuyển không đáp ứng đầy đủ các yêu
cầu về an toàn cho hàng hoá.
2.3.2.2 Làm thủ tục Hải quan
Công ty thường làm thủ tục hải quan tại các chi cục của Cục Hải quan
Thành phố Hà Nội. Các bước làm thủ tục hải quan bao gồm :
- Khai và nộp tờ khai hải quan, trong đó bao gồm : Tờ khai hải quan với
hàng hoá nhập khẩu; vận đơn; Hoá đơn thương mại (Commercial Invoice);
Hợp đồng mua bán hàng hoá hoặc giấy tờ có giá trị tương đương; Đơn xin
chuyển tiếp hàng đến hải quan mở tờ khai. Các chứng từ phải nộp thêm đối với
các trường hợp cụ thể bao gồm: Bản kê chi tiết hàng hoá; Tờ khai trị giá hàng
nhập khẩu; Văn bản cho phép xuất khẩu; Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá;
Hợp đồng uỷ thác nhập khẩu nếu nhận uỷ thác nhập khẩu; Giấy đăng ký kiểm
tra chất lượng hàng hoá).
Các chứng từ phải xuất trình: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấy
chứng nhận đăng ký mã số kinh doanh xuất khẩu.

trình điều khiển của một máy hàn cỡ lớn. Khi làm thủ tục thông quan, nhân
viên hải quan không có dữ liệu đối chứng nhằm định giá sản phẩm, dù cán bộ
phòng XNK đã xuất trình đầy đủ hoá đơn mua hàng, chứng nhận xuất xứ hàng
hoá, cũng như các tài liệu kỹ thuật kèm theo, nên phải mất gần 1 tuần lễ, lô
hàng mới được thông quan.
- Nộp thuế và thực hiện các quyết định của hải quan : Công ty luôn nộp đầy
đủ thuế và lệ phí hải quan theo quy định. 100% hàng NK của công ty được
thông quan. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, thủ tục nộp tiền và nhận xác
nhận của kho bạc Nhà nước còn chậm và bất đồng trong việc áp dụng mã số
thuế của hải quan là những vấn đề gây khó khăn cho việc thông quan hàng hoá.
Nguyên nhân là do quy định giữa luật quản lý thuế và chính sách áp thuế chưa
thống nhất.
2.3.2.3 Nhận hàng từ phương tiện vận tải
Nguyễn Tuấn Anh
23
Khoa : Thương mại Quốc Tế
________________________________________________________________________
Công ty phần lớn nhận hàng chuyên chở bằng tàu biển ở cảng Hải Phòng,
sau đó thuê công ty vận chuyển đưa hàng về. Hàng nhập khẩu được chuyển
vào hệ thống kho bãi đặt tại trụ sở của công ty. Các bước nhận hàng từ tàu biển
bao gồm :
- Chuẩn bị các chứng từ để nhận hàng như vận đơn, lệnh giao hàng, bản
kê khai hàng hoá, hợp đồng mua bán hàng hoá.
- Xác nhận với cảng Hải Phòng về kế hoạch nhận hàng, cơ cấu mặt hàng,
điều kiện kỹ thuật khi bốc dỡ.
- Cung cấp các tài liệu, chứng từ cho việc giao nhận hàng hoá.
- Tiến hành nhận hàng : Kiểm tra mặt hàng về số lượng, chủng loại, tên
hàng, kích thước, chất lượng, bao bì, mã hiệu so với hợp đồng nhập khẩu.
- Thanh toán chi phí giao nhận, bốc xếp, bảo quản hàng cho cảng Hải
Phòng.

Các hình thức thanh toán chủ yếu khi thực hiện hợp đồng nhập khẩu mà
công ty thường sử dụng là L/C, TT . Do khách hàng của công ty thường là
những khách hàng quen thuộc nên quá trình thanh toán của công ty diễn ra
nhanh gọn và đạt hiệu quả cao. Hầu hết các hợp đồng được thanh toán đúng
thời hạn và giá trị trong hợp đồng nhập khẩu. Tuy nhiên, một số trường hợp,
công ty bị động trong việc sử dụng nguồn vốn, nên không đủ lượng vốn để
thanh toán cho hợp đồng nhập khẩu. Ngoài ra, sự biến đổi về tỷ giá ngoại tệ
cũng không ít lần làm công ty bị thiệt hại. Trong khoảng thời gian cuối năm
2009, sự khan hiếm về ngoại tệ cũng ảnh hưởng khá lớn đến việc thanh toán
hợp đồng nhập khẩu của công ty, do công ty gặp nhiều khó khăn trong việc đổi
ngoại tệ. Những trường hợp này tuy không gây ra những thiệt hại lớn cho công
ty, song vẫn có ảnh hưởng nhất định trong việc làm chậm trễ quy trình thực
hiện hợp đồng nhập khẩu của công ty.
2.3.2.6 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
Nguyễn Tuấn Anh
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status