Hoàn thiện quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu phôi thép tại cơ quan văn phòng tổng công ty thép việt nam - Pdf 10

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp VNSteel
Phần Một: mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
Với chính sách mở cửa nền kinh tế của Đảng và Nhà nớc đã tạo tiền đề cho
kinh tế đối ngoại phát triển, giúp Việt Nam hoà mình vào xu thế phát triển
chung của khu vực và thế giới. Ngoại thơng đã trở thành một lĩnh vực kinh tế
quan trọng đặc biệt đối với nớc đang phát triển nh Việt Nam, một mặt phát
huy đợc lợi thế so sánh của nền kinh tế nớc ta về vị trí địa lý, về lao động và
tài nguyên thiên nhiên. Mặt khác sự hoà nhập với khu vực và thế giới giúp
Việt Nam có điều kiện tiếp thu những thành tựu của khoa học kỹ thuật công
nghệ tiên tiến trên thế giới, từ đó mới có thể thực hiện công nghiệp hoá - hiện
đại hoá đất nớc.
Trong quá trình hội nhập, xuất nhập khẩu đợc coi là hoạt động mang tính
chất tiền đề để tiến hành các hoạt động khác. Tuy nhiên vì bớc đầu tham gia
vào thị trờng thế giới nên các đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu của Việt Nam
gặp không ít khó khăn phức tạp do điều kiện, kinh nghiệm ký kết và thực hiện
hợp đồng xuất nhập khẩu còn hạn chế.
Với các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu Việt Nam hiện nay đã
có rất nhiều các doanh nghiệp xuất khẩu các hàng hoá tới hầu hết các thị trờng
quốc tế. Bên cạnh đó cũng có rất nhiều các đơn vị tiến hành nhập khẩu các
hàng hoá từ thị trờng quốc tế để phục vụ nhu cầu trong nớc. Đây là những mặt
hàng mà nền sản xuất trong nớc còn hạn chế hoặc không có lợi thế so sánh.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của hợp đồng nhập khẩu, sau khi đã tích
luỹ đợc các kiến thức đã học ở trờng và qua tìm hiểu quá trình nhập khẩu
trong thời gian thực tập tại Cơ quan văn phòng Tổng Công ty Thép Việt Nam
với sự hớng dẫn của cô giáo Nguyễn Thu Thuỷ em đã chọn đề tài: Hoàn
thiện quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu phôi thép tại cơ
Trần Quí Việt QTKD Tổng Hợp 46A
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp VNSteel
quan văn phòng Tổng Công ty Thép Việt Nam để làm chuyên đề thực tập

VIETNAM STEEL CORPORATION,
viết tắt là VSC
+ Trụ sở chính : số 91, Láng Hạ, Quận Đống Đa, Hà Nội.
Điện thoại: 84-4-8561750; 84-4-8561795
Fax : 84-4-8561815
+ Văn phòng tại TP. Hồ Chí Minh : số 56, Thủ Khoa Huân, Quận 1
Điện thoại : 84-4-8238697
Fax : 84-4-823702
+ Website: http:// www.vnsteel.com.vn
1.2. Lịch sử hình thành
Ngành công nghiệp luyện kim Việt Nam đợc hình thành từ trong cuộc
kháng chiến chống Pháp và từng bớc phát triển cùng với sự lớn mạnh của đất
nớc. Nửa đầu thập kỷ 90 của thế kỷ trớc, nhu cầu phát triển của đất nớc đòi
hỏi phải hình thành một tổng công ty mạnh thuộc ngành sản xuất và kinh
doanh thép trong toàn quốc, đủ khả năng huy động vốn, đầu t, quản lý và sử
dụng những công trình trọng yếu có quy mô lớn, công nghệ hiện đại, đáp ứng
đợc nhu cầu công nghiệp hoá_hiện đại hoá của đất nớc.
Ngày 30 tháng 5 năm 1990, Bộ công nghiệp nặng có Quyết định số
128/CCNg-TC thành lập Tổng công ty Thép Việt Nam trên cơ sở sát nhập hai
đơn vị sản xuất thép lớn nhất Việt Nam là: Công ty Gang Thép Thái Nguyên ở
phía Bắc và công ty Thép Miền Nam ở phía Nam.
Trần Quí Việt QTKD Tổng Hợp 46A
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp VNSteel
Ngày 29 tháng 4 năm 1995, Thủ tớng Chính phủ ký Quyết định số
255/TTg thành lập Tổng công ty Thép Việt Nam trên cơ sở sát nhập hai tổng
công ty nhà nớc là: Tổng công ty Thép Việt Nam và Tổng công ty Kim Khí
* Trụ sở chính của Tổng công ty đặt tại số D2 Tôn Thất Tùng quận Đống
Đa thành phố Hà Nội. Đến năm 1997 trụ sở chuyển về số 91 Láng Hạ quận
Đống Đa thành phố Hà Nội.

thép trong nớc đã vợt qua ngỡng 100.000 tấn/năm. Năm 1990 Liên Xô và khối
SEV tan rã , nguồn cung ứng thép cho Việt Nam bị cắt giảm điều đó cũng là
nhân tố quan trọng thúc đẩy ngành Thép phát triển mạnh mẽ để bù đắp cho sự
thiếu hụt. Cũng trong năm đó Tổng công ty Thép Việt Nam thuộc Bộ Công
nghiệp nặng đợc thành lập, thống nhất quản lý ngành sản xuất thép quốc
doanh trong cả nớc. Đây là thời kỳ phát triển mạnh, nhiều dự án đầu t chiều
sâu và liên doanh với nớc ngoài đợc thực hiện. Sản lợng thép cán năm 1995
tăng gấp 4 lần năm 1990, đạt 450.000 tấn/năm và bằng với mức Liên Xô cung
cấp cho chúng ta hàng năm trớc năm 1990.
1.3.3. Giai đoạn 1995- 1999
+ Về cơ cấu tổ chức cũng nh cơ cấu bộ máy quản trị trong giai đoạn
này có nhiều sự thay đổi liên tục với nhiều quyết định công ty sáp nhập và
thành lập các phòng ban:
Ngày 09/ 02/ 1996, Hội đồng quản trị Tổng công ty đợc thành lập.
Ngày 10/ 02/ 1996, Tổng Giám đốc Tổng công ty có các Quyết định số
191/T-TC và số 192/T-TC thành lập Phòng Kỹ thuật và Phòng Kế hoạch và
Đầu t (trên cơ sở hợp nhất Phòng Kế hoạch tổng hợp và Phòng Phát triển)
thuộc Tổng công ty.
Ngày 16/ 3/ 1996, Ban Tổng Giám đốc Tổng công ty đợc thành lập.
Trần Quí Việt QTKD Tổng Hợp 46A
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp VNSteel
Tại thời điểm này, cơ cấu tổ chức bộ máy Tổng công ty, gồm: Hội đồng
quản trị, gồm 4 thành viên (Chủ tịch và 3 Uỷ viên); Ban Tổng Giám đốc, gồm
Tổng Giám đốc và 2 Phó Tổng Giám đốc; bộ máy giúp việc Tổng công ty,
gồm 7 phòng, ban (Văn phòng, Tài chính kế toán, Tổ chức Lao động, Kế
hoạch và Đầu t, Kinh doanh và Xuất nhập khẩu, Kỹ thuật và Ban dự án công
trình mỏ quặng sắt Thạch Khê). Và 16 đơn vị thành viên.
Ngày 09/ 5/ 1996, Tổng Giám đốc Tổng công ty có Quyết định số 609/T-
TC thành lập Phòng Kinh doanh và xuất nhập khẩu thuộc Tổng công ty (trên

Công ty Cơ điện luyện kim (gồm Xí nghiệp Cơ điện, Xí nghiệp Xây dựng và
Mỏ đá Núi Voi thuộc Công ty Gang thép Thái Nguyên) thuộc Tổng công ty.
Theo quy hoạch đợc Thủ tớng Chính phủ phê duyệt, trong giai đoạn này
Tổng công ty thực hiện công tác nghiên cứu chuẩn bị, đầu t chiều sâu các cơ
sở hiện có của Công ty Gang thép Thái Nguyên, Công ty Thép Miền Nam,
Công ty Thép Đà Nẵng và đầu t mới khoảng 11 dự án lớn, trong đó mục tiêu
tập trung đầu t sản xuất phôi thép và thép dẹt.
Ngày 15/ 5/ 2002, Bộ Công nghiệp có Quyết định số 20/2002/QĐ-BCN
sáp nhập Công ty Kim khí Quảng Ninh vào Công ty Gang thép Thái Nguyên
thuộc Tổng công ty.
Theo đề án sắp xếp, đổi mới, phát triển DNNN đợc phê duyệt, Tổng công
ty giữ nguyên một số doanh nghiệp 100% vốn nhà nớc; sáp nhập một số công
ty tại khu vực Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh và chuyển hai công ty thành
viên thành công ty cổ phần.
Ngày 03/ 6/ 2003, Tổng Giám đốc Tổng công ty có Quyết định số 1868/T-
TC thành lập Thanh tra Tổng công ty.
Trần Quí Việt QTKD Tổng Hợp 46A
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp VNSteel
Ngày 12/ 11/ 2003, Bộ Công nghiệp có Quyết định số 182/QĐ-BCN về
việc sáp nhập Công ty Kinh doanh Thép và Vật t Hà Nội vào Công ty Kim khí
Hà Nội và Quyết định số 183/QĐ-BCN sáp nhập Công ty Kinh doanh Thép và
Thiết bị công nghiệp vào Công ty Kim khí TP. Hồ Chí Minh.
Ngày 24/ 12/ 2003, Bộ trởng Bộ Công nghiệp có Quyết định số
228/2003/QĐ-BCN thành lập Công ty Thép Tấm lá Phú Mỹ đơn vị thành viên
Tổng công ty. Đây là nhà máy thép cán nguội đầu tiên có công suất 205.000
tấn/năm của Tổng công ty.
Ngày 28/ 5/ 2004, Phòng Kế hoạch và đầu t đợc đổi thành Phòng Đầu t
phát triển (Quyết định số 1165/T-TC) và Phòng Kinh doanh và xuất nhập
khẩu đổi thành Phòng Kế hoạch Kinh doanh (Quyết định số 1166/T-TC).

. Sản xuất gang thép và các kim loại khác; vật liệu chịu lửa; thiết bị,
phụ tùng luyện kim; các sản phẩm thép sau cán và một số sản phẩm phi kim
loại nh gạch ốp lát, xi măng,
. Xuất nhập khẩu các sản phẩm thép và các nguyên nhiên liệu cán
thép.
. Kinh doanh thực hiện các dịch vụ liên quan đến ngành thép, kim loại
khác, quặng sắt và các loại vật t( bao gồm cả thứ liệu) phục vụ cho sản xuất
thép, xây dựng, cơ khí sửa chữa, chế tạo máy, phụ tùng và thiết bị.
. Thiết kế, chế tạo và thi công xây lắp các công trình phục vụ cho
ngành sản xuất thép và các ngành liên quan khác.
. Đào tạo và nghiên cứu khoa học kỹ thuật cho ngành sản xuất thép và
sản xuất vật liệu kim loại.
Trần Quí Việt QTKD Tổng Hợp 46A
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp VNSteel
. Tổ chức đa lao động Việt Nam sang làm việc và tu nghiệp tại nớc
ngoài.
. Kinh doanh khách sạn và các dịch vụ khác
2. Cơ cấu tổ chức
2.1. Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty
Tổng công ty có 12 đơn vị thành viên và 16 liên doanh; trong đó các đơn vị
thành viên đợc chia thành 3 khối: khối sản xuất( 5 đơn vị), khối thơng mại( 4
đơn vị) và khối nghiên cứu đào tạo( 2 đơn vị). Tất cả đợc thể hiện qua sơ đồ
sau:
Trần Quí Việt QTKD Tổng Hợp 46A
10
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp VNSteel
S¬ ®å 1: S¬ ®å c¬ cÊu tæ chøc cña Tæng C«ng ty
TrÇn QuÝ ViÖt QTKD Tæng Hîp 46A
11

Trờng đào tạo nghề
cơ điện luyện kim
Viện luyện kim đen
8 công ty LD với
Công ty thép miền Nam
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp VNSteel
2.2. Cơ cấu bộ máy quản lý của Tổng công ty
Bộ máy quản lý của Tổng công ty đợc biểu diễn qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2: bộ máy quản lý của Tỏng công ty

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Tổng công ty đợc tổ chức theo mô hình
trực tuyến chức năng. Trong đó các phòng ban đợc chuyên môn hoá, đợc giao
những quyền hạn và nhiệm vụ nhất định, tuy nhiên giữa các phòng ban luôn
có mối liên hệ lẫn nhau. Cụ thể:
Trần Quí Việt QTKD Tổng Hợp 46A
13
Hội đồng quản trị
Phó tổng giám đốc
Phó tổng giám đốc
Phó tổng giám đốc
Ban kiểm soát
Văn phòng
Tổng giám đốc
Phòng tổ chức lao động
Phòng tài chính kế toán
Phòng kế hoạch kinh doanh
Phòng đầu t- phát triển
Phòng hợp tác quốc tế& CNTT
Phòng kỹ thuật
TT hợp tác LĐ với n-ớc ngoài

14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp VNSteel
Phòng tổ chức lao động: có chức năng tham mu giúp Tổng giám đốc, Hội
đòng quản trị quản lý điều hành lĩnh vực tổ chức bộ máy, đổi mới và phát triển
DNNN, cán bộ và lao động, tiền lơng, đào tạo nguồn nhân lực, các chính sách
đối với ngời lao động Một số nhiệm vụ chủ yếu: chủ trì nghiên cứu chính
sách pháp luật của Nhà nớc để xây dựng đề án đổi mới, cải cách hệ thống tổ
chức và biện pháp tham gia hội nhập quốc tế về lĩnh vực tổ chức, nhân sự, đào
tạo của Tổng công ty và các đơn vị thành viên; nghiên cứu xây dựng hoặc sửa
đổi, bổ sung các quy chế quản lý nội bộ của Tổng công ty về quản lý cán bộ,
lao động, tiền lơng, tiền thởng
Văn phòng: là phòng có chức năng tham mu giúp Tổng giám đốc, Hội
đồng quản trị theo dõi, phối hợp các mặt hoạt động của Tổng công ty; công
tác văn th lu trữ, th viện, thi đua khen thởng, bảo vệ, y tế, tự vệ, phòng cháy
chữa cháy và quan hệ với các cơ quan thông tin đại chúng, bảo đảm điều kiện
làm việc cho cán bộ, nhân viên Tổng công ty
Phòng tài chính kế toán: có chức năng tham mu giúp Tổng giám đốc, Hội
đồng quản trị quản lý, điều hành lĩnh vực kế toán- tài chính của Tổng công ty.
Một số nhiệm vụ chủ yếu nh: nghiên cứu chính sách, pháp luật để xây dựng
báo cáo Tổng giám đốc trình Hội đồng quản trị ban hành quy chế quản lý tài
chính của Tổng công ty; xây dựng các văn bản hớng dẫn các đơn vị thành viên
về quản lý tài chính- kế toán; ghi chép, tính toán, phản ánh các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vốn, vật t của Tổng
công ty; xác định kết quả kinh doanh; kiểm tra việc thực hiện chế độ kiểm
toán, tài chính đối với các phòng chức năng Tổng công ty và các đơn vị thành
viên.
Phòng đầu t phát triển: tham mu giúp Tổng giám đốc, Hội đồng quản trị
quản lý, điều hành lĩnh vực đầu t, liên doanh, xây dựng cơ bản Một số nhiệm
vụ chủ yếu: Căn cứ vào chiến lợc, quy hoạch phát triển tổng thể ngành Thép,
Trần Quí Việt QTKD Tổng Hợp 46A

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp VNSteel
Mối quan hệ giữa các phòng chức năng là mối quan hệ giữa cơ quan tham
mu nghiệp vụ cùng cấp trong cơ quan Tổng công ty. Các phòng chức năng
Tổng công ty chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng giám đốc hoặc Phó tổng giám
đốc đợc phân công phụ trách, có trách nhiệm hoàn thành các nhiệm vụ đợc
giao và phối hợp hoạt động theo từng lĩnh vực chuyên môn của mình.
3. Một số kết quả hoạt động kinh doanh
Trong hơn 10 năm từ ngày thành lập, Tổng công ty Thép Việt Nam đã phấn
đấu, phát huy nội lực hoàn thành tốt nhiệm vụ và kế hoạch đã đặt ra. Các liên
doanh với Tổng công ty đã có nhiều đóng góp cho nền kinh tế đất nớc. Sản l-
ợng thép cán, thép ống, tôn mạ và lợi nhuận tăng trởng đều qua các năm, góp
phần vào sự tăng trởng chung của ngành công nghiệp Thép Việt Nam.
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Tổng công ty Thép Việt Nam
Chỉ tiêu Đơn vị 2003 2004 2005 2006 2007
1. Doanh thu tỷ đồng 10.370 14.203 13.662,6 11.649,2 17.411,7
2. Sản lợng SX tấn
- Thép cán dài tấn 859.077 1.030.235 1.204.633 1.248.000 1.109.866
- Phôi thép tự SX tấn 543.006 658.467 61.468 721.000 741.050
- Gang tấn 210.000 185.685 190.000 190.000 200.000
- Thép cán dẹt tấn 90.000 200.000 299.382
3. Vốn KD tỷ đồng 1.629 1.643 1.828 2.000 2.000
4. Lao động ngời 17.573 16.968 15.397 12.859 9.210(*)
5. Lợi nhuận tỷ đồng 215,1 221,8 28,1 20 221
6. Nộp ngân sách tỷ đồng 478,851 630,823 607,7 741,5 559,587
7. Thu nhập bình
quân 1 lao động
Ngh.đ/
ngời/
tháng
2.472 2.786 2.478 2.579 4.831

Trần Quí Việt QTKD Tổng Hợp 46A
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp VNSteel
lợng thép tiêu thụ thấp hơn so với dự kiến của năm 2005. Thị tr-
ờng tài chính tiền tệ ngày càng nóng lên dẫn đến lãi suất ngân
hàng tăng lên gây ảnh hởng lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh
của tổng công ty.
Tuy nhiên đến năm 2007 tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng
công ty đã dần đi vào định hớng nên doanh thu và lợi nhuận đều tăng đạt đợc
đến mốc của năm 2004.
*Đánh giá cơ hội và thách thức:
Qua tìn hiểu sơ bộ về Tổng công ty Thép Việt Nam cùng với việc phân tích
môi trờng bên ngoài, có thể thấy hiện nay Tổng công ty Thép Việt Nam đang
có những c hội rất tốt để phát triển, nhng bên cạnh đó cũng phải đối mặt với
rất nhiều thách thức không nhỏ.
Về cơ hội:
- Sau hơn 10 năm đổi mới, Tổng công ty Thép Việt Nam đã tạo
cho mình một vị thế nhất định trên thị trờng. Tổng công ty có vai
trò là nhân vật trung tâm của ngành thép Việt Nam đã góp phần
đáp ứng cơ bản nhu cầu trong nớc về thép xây dựng thông thờng,
trình độ công nghệ đã nâng lên cao. Tổng công ty có thể nói đã
bảo đảm đợc vai trò chủ đạo trong nền kinh tế Nhà nớc.
- Là một trong số 17 Tổng công ty 91, Tổng công ty Thép Việt
Nam đã đợc Nhà nớc đầu t cơ sở vật chất lớn so với các doanh
nghiệp san xuất thép khác. Tổng công ty có các cơ sở sản xuất và
sản phẩm ở cả ba miền của tổ quốc.
- Đào tạo đợc đội ngũ lao động có tay nghề cao
- Đất nớc đang trên đà phát triển trong quá trình CNH_HĐH nhu
cầu về thép xây dựng ngày càng nhiều.
Trần Quí Việt QTKD Tổng Hợp 46A

tổng nhu cầu tiêu dùng của nền kinh tế, xã hội; kết hợp nhập khẩu với các mặt
hàng mà trong nớc cha sản xuất đợc hoặc sản xuất còn hạn chế; tham gia bình
ổn giá của thị trờng thép trong nớc; bảo toàn và phát triển nguồn vốn nhà nớc;
tăng nguồn thu ngân sách và nâng cao mức sống cho ngời lao động.
Với lĩnh vực kinh doanh là một lĩnh vực mang tính chất then chốt trong quá
trình phát triển và xây dựng đất nớc. Hiện nay, Tổng công ty là nhà sản xuất
thép lớn nhất Việt Nam vì vậy đây là một mặt lợi thế rất lớn của Tổng công ty
đối với các đối tác mà Tổng công ty tham gia đàm phán trong quá trình nhập
khẩu. Tạo ra một vị thế đợc quyền chọn đối tác, chất lợng, phơng thức thanh
toán và đợc u đãi về mặt giá cả.
4.1.2. Thị trờng và khách hàng
Thị trờng:
Thị trờng chính của Tổng công ty là thị trờng trong nớc. Sản phẩm của
Tổng công ty có mặt trên khắp đất nớc, tập trung ở các thành phố lớn có tốc
độ đô thị hoá cao nh: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dơng(miền Bắc);
TP. Hồ Chí Minh, Bình Dơng, Cần Thơ (miền Nam); Đà Nẵng(miền
Trung).Hệ thống các đơn vị thành viên của cả hai khối sản xuất và lu thông
trải khắp đất nớc. Trong những năm gần đây thị phần của Tổng công ty giảm
dần từ 87% vào năm 1995 thì đến năm 2007 chỉ còn khaỏng 30%.
Thị trờng xuất khẩu rất hạn chế chỉ chiếm khoảng 9% sản lợng của Tổng
công ty. Chủ yếu xuất đi một số nớc nh: Lào, Campuchia, Đài Loan
Khách hàng:
Tổng công ty Thép Việt Nam hiện nay có 3 công ty thơng mại có nhiệm vụ
chủ yếu là phân phối thép trên thị trờng trong nớc. Các đơn vị sản xuất thành
viên có thể ký hợp đồng bán sản phẩm cho các công ty này tiêu thụ. Tuy nhiên
tỷ lệ tiêu thụ bằng hình thức này còn thấp chỉ ciếm khoảng 20% sản lợng thép
Trần Quí Việt QTKD Tổng Hợp 46A
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp VNSteel
cán tiêu thụ của Tổng công ty. Do đó Tổng công ty vẫn thành lập những đơn

11 918
3 479
9947
2902
7346
1864
2. Lao động văn phòng VSC
167 190 168 177 178
Trong đó: - Nam
119 136 116 121 125
Trần Quí Việt QTKD Tổng Hợp 46A
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp VNSteel
- Nữ
48 54 52
56
53
Nguồn: Phòng tổ chức lao động Tổng công ty
Qua một số số liệu về tình hình lao động của Tổng công ty ta thấy: số lao
động nam chiếm tỷ lệ lớn, do đặc thù của ngành sản xuất thép khá vất vả, c-
ờng độ lao động lớn, môi trờng làm việc nguy hiểm. Tổng công ty đang từng
bớc khắc phục vấn đề này nhằm có một cơ cấu cân bằng hơn.
Mục tiêu về lao động của Tổng công ty trong những năm tới là phải phát
triển đợc cả về số lợng và chất lợng để thích ứng với điều kiện cạnh tranh thị
trờng trong nớc và quốc tế.
Cơ cấu tổ chức của phòng xuất nhập khẩu thuộc Tổng công ty thép Việt Nam
bao gồm:
- 01 trởng phòng: là ngời phụ trách chung về toàn bộ hoạt động của phòng
khi tham gia vào quá trình đàm phán cũng nh quá trình thực hiện hợp đồng
nhập khẩu.

984
2.320 4.993 7.224
4.716
10.045
Trần Quí Việt QTKD Tổng Hợp 46A
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp VNSteel
Giá trị còn lại 927 3.360 6.565
2. Tổng vốn CSH
Vốn kinh doanh
2.007
1.629
2.194
1.643
2.326
1.828
2.364
2.000
2.853
2.570
3.Vốn vay 1.120 1.750 913 3.085 2.476
Nguồn: Tổng công ty Thép Việt Nam
Nhận xét:
Tổng công ty Thép Việt Nam đã từng bớc xây dựng đợc một cơ cấu vốn tơng
đối hợp lý (tỷ lệ giữa vốn vay và vốn chủ sở hữu), tạo đợc quy mô vốn lớn.
Tuy nhiên nguồn vốn để công ty có thể mở rộng quy mô sản xuất và đầu t các
trang thiết bị kỹ thuật vẫn cha đợc đảm bảo.
Việc đảm bảo nguồn vốn của Tổng công ty cũng là một trong những yếu tố
quan trọng trong quá trình sản xuất. Nó giúp cho quá trình sản xuất của Tổng
công ty có thể diễn ra theo đúng kế hoạch đã định ra. Đặc biệt nó còn giúp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status