I. MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Vốn được xem là điều kiện không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.Việc huy động và sử dụng vốn có ảnh hưởng trực tiếp tới quy mô sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ đó ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh và
việc tái tạo vốn cho những chu kỳ sản xuất tiếp theo.
Trong thời buổi kinh tế thị trường hiện nay, mục tiêu mà các doanh nghiệp luôn
đặt ra là tối đa hóa lợi nhuận nhưng để đạt được mục tiêu đó doanh nghiệp phải vượt
qua nhiều thách thức từ điều kiện tự nhiên và thị trường. Đối với các doanh nghiệp sản
xuất nông nghiệp, tình hình sản xuất bị phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện tự nhiên lại
gặp càng nhiều khó khăn, thách thức so với các doanh nghiệp khác. Khi đó các doanh
nghiệp nông nghiệp cần phải có nguồn vốn đủ mạnh nhưng quan trọng hơn là phải có
chiến lược sử dụng vốn phù hợp để vượt qua thách thức từ điều kiện tự nhiên cũng như
thách thức từ thị trường.
Xí nghiệp sản xuất gà giống Lạc Vệ được thành lập từ năm 1997, tuy đã có nhiều
kinh nghiệm trong sản xuất nhưng cũng không nằm ngoài sự ảnh hưởng mạnh mẽ của
điều kiện tự nhiên nhất là dịch cúm gà và sự cạnh trạnh gay gắt trên thị trường trong
những năm gần đây. Tuy vậy xí nghiệp luôn cố gắng tìm biện pháp sử dụng vốn hợp lý
để đưa xí nghiệp vượt qua những khó khăn, thách thức nhằm thực hiện mục tiêu của xí
nghiệp.
Xuất phát từ tình tình thực tế trên và được sự đồng ý của Đoàn thực tập giáo
trình đợt 2 khóa 52, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Tìm hiểu tình hình sử dụng vốn
tại xí nghiệp sản xuất gà giống Lạc Vệ, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Tìm hiểu thực trạng sử dụng vốn của xí nghiệp sản xuất gà giống Lạc Vệ từ đó
đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại xí nghiệp.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Tìm hiểu thực trạng sử dụng vốn của xí nghiệp sản xuất gà giống Lạc Vệ
Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của xí nghiệp sản xuất gà giống Lạc Vệ
Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của
ongkydoanhthutr
Hiệu quả sử dụng vốn cố định =
voncodinh
KDLoinhuanSX
Hàm lượng vốn, TSCĐ =
doanhthu
Voncodinh
+ Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Hiệu suất sử dụng vốn lưu động =
vonluudong
doanhthu
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động =
vonluudong
KDLoinhuanSX
Mức đảm nhiệm vốn lưu động, TSLĐ =
Doanhthu
Vonluudong
Kỳ thu tiền bình quân =
trongkyoanphaithuvongquaykh
trongkyTongsongay
Vòng quay khoản phải thu trong kỳ =
aithuCackhoanph
kynhangtrongDoanhthuba
+ Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn
Hệ số sinh lợi tổng tài sản =
Tongtaisan
KDLoinhuanSX
Hệ số doanh lợi =
Tongtaisan
anTongloinhu
Xí nghiệp nằm trên địa bàn có thời tiết, khí hậu nhiệt đới gió mùa, bốn mùa rõ
rệt, ít xảy ra thiên tai nên việc sản xuất con giống không gặp nhiều trở ngại do thời tiết.
Thời tiết tốt cũng là điều kiện cho người nông dân trong vùng phát triển chăn nuôi nên
việc tiêu thụ gà giống của xí nghiệp diễn ra khá thuận lợi.
Xí nghiệp nằm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh hay rộng ra là địa bàn đồng bằng sông
Hồng, dân cư ở đây chủ yếu sống bằng sản xuất nông nghiệp với ngành nghề chủ yếu là
trồng trọt và chăn nuôi vì vậy xí nghiệp nhận được nhiều đơn đặt hàng đảm bảo cho tiêu
thụ.
Không những vậy, khu vực đồng bằng sông Hồng có kinh tế phát triển so với các
vùng khác, tập trung nhiều thành phố lớn, nhất là thủ đô Hà Nội nên việc tiếp cận thị
trường và tiến bộ khoa học- công nghệ cũng trở nên dễ dàng hơn. Đây là điều kiện tốt
để xí nghiệp phát triển sản xuất và tiêu thụ.
2.1.2. Tình hình cơ bản của xí nghiệp
2.1.2.1. Cơ cấu tổ chức và tình hình lao động
Về cơ cấu tổ chức, đứng đầu là giám đốc là người điều hành và chịu trách nhiệm
hoạt động sản xuất và sự phát triển của xí nghiệp. Trực tiếp giúp việc cho giám đốc là
hai phó giám đốc phụ trách kỹ thuật và tổ chức trực tiếp điều hành các công việc liên
quan. Dưới phó giám đốc là các trưởng phòng, tổ trưởng phụ trách các tổ đội chuyên
môn bao gồm: phòng kỹ thuật, trạm ấp, tổ cơ điện, tổ sản xuất thuộc vào bộ phận kỹ
thuật và phòng kế toán, phòng kinh doanh bán hàng, phòng tổ chức hành chính thuộc bộ
phận hành chính, kinh doanh.
Với cơ cấu tổ chức như vậy đã đảm bảo cho mọi công việc của xí nghiệp diễn ra
khoa học, nhanh chóng và đạt hiệu quả cao.
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Xí nghiệp gà giống Lạc Vệ
Về tình hình lao động, toàn xí nghiệp hiện nay có 61 lao động, tất cả đều là lao
động chính thức, xí nghiệp không thuê lao động thời vụ. Cơ cấu lao động của xí nghiệp
trong 3 năm gần đây được thể hiện qua bảng dưới đây:
Bảng 2.1: Tình hình lao động của xí nghiệp qua 3 năm
Chỉ tiêu
2007 2008 2009 So sánh(%)
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
Từ bảng trên có thể thấy qua 3 năm, số lượng lao động của xí nghiệp không
ngừng tăng lên từ 55 lao động (năm 2007) lên 61 lao động (năm 2009), bình quân mỗi
năm tăng 5.31%. Trong đó lao động nữ có xu hướng tăng nhưng lao động nam lại giảm
do ngày càng sử dụng ít lao động kỹ thuật và tăng lao động hành chính, bán hàng. Phân
theo trình độ chuyên môn thì số lượng lao động có trình độ đại học, cao đẳng ngày càng
Giám
đốc
Phó giám
đốc kỹ
thuật
Phó giám
đốc kinh
doanh
Phòng kỹ
thuật
Trạm
ấp
Tổ
cơ điện
Tổ
sản xuất
Phòng kế
toán
Phòng
kinh
doanh bán
hàng
Phòng tổ
chức hành
tính
2007 2008 2009
So sánh(%)
08/07 09/08 BQ
1. Số lượng trứng 3495.57 3673.23 3789.22 105.08 103.16 104.12
Gà màu 1000 quả 2981.63 3190.68 3254.68 107.01 102.01 104.48
Gà trắng 1000 quả 513.94 482.55 534.54 93.89 110.77 101.98
2. Tỷ lệ nở bình quân
Gà màu % 80 80.5 82.3 100.63 102.24 101.43
Gà trắng % 80.4 81.2 80.8 101.00 99.51 100.25
3. Số lượng gà con giống 2,798.51 2,960.33 3,110.51 105.78 105.07 105.43
Gà màu 1000 con 2385.30 2568.50 2678.60 107.68 104.29 105.97
Gà trắng 1000 con 413.21 391.83 431.91 94.83 110.23 102.24
(Nguồn: Phòng kế toán)
Từ bảng 2.2 ta có thể thấy quy mô sản xuất qua từng năm đều tăng nhưng với tốc
độ chậm, số lượng trứng tăng bình quân 4.12%/năm, số lượng gà con giống tăng bình
quân 5.43%/năm. Nguyên nhân là do xí nghiệp thường sản xuất theo đơn đặt hàng của
những bạn hàng quen và thị trường tiêu thụ thường là các địa bàn lân cận nên lượng
hàng tiêu thụ ít có sự thay đổi. Ta cũng có thể nhận thấy từ bảng 2.2 là tỷ lệ trứng nở
bình quân có sự tăng nhẹ cả gà trắng (0.25%/năm) và gà màu (0.25%/năm) do vài năm
gần đây chất lượng trứng dần được nâng cao và sự áp dụng phù hợp quy trình công
nghệ ấp trứng.
Tuy số lượng trứng tăng nhưng cũng không thể phản ánh kết quả sản xuất kinh
doanh của Xí nghiệp vì điều này còn phụ thuộc rất lớn vào các yếu tố bên ngoài. Trong
những năm gần đây, dịch cúm gà được xem là yếu tố có ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến
hoạt động chăn nuôi gia cầm của người nông dân cũng như nhà sản xuất giống. Khi dịch
cúm gà hoành hành trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh thì hoạt động sản xuất kinh doanh của xí
nghiệp gà giống Lạc Vệ cũng bị ảnh hưởng đáng kể.