Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh ở công ty Cổ phần thương mại Tuấn Khanh - Pdf 26


Luận văn tốt nghiệp

LờI NóI ĐầU

Kinh tế thị trờng là việc tổ chức nền kinh tế xã hội dựa trên cơ sở một nền
sản xuất hàng hoá. Thị trờng luôn mở ra các cơ hội kinh doanh mới, nhng đồng
thời cũng chứa đựng những nguy cơ đe doạ cho các doanh nghiệp. Để có thể
đứng vững trớc qui luật cạnh tranh khắc nghiệt của cơ chế thị trờng đòi hỏi
các doanh nghiệp luôn phải vận động, tìm tòi một hớng đi cho phù hợp.
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế, là một chỉ tiêu chất lợng
tổng hợp. Đánh giá hiệu quả kinh doanh chính là quá trình so sánh giữa chi phí
bỏ ra và kết quả thu về với mục đích đã đợc đặt ra và dựa trên cơ sở giải quyết
các vấn đề cơ bản của nền kinh tế này: sản xuất cái gì? sản xuất nh thế nào? và
sản xuất cho ai? Do đó việc nghiên cứu và xem xét vấn đề nâng cao hiệu quả kinh
doanh là một đòi hỏi tất yếu đối với mỗi doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh
hiện nay. Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đang là một bài toán khó đòi hỏi
mỗi doanh nghiệp đều phải quan tâm đến. Vì vậy, qua quá trình thực tập ở Công
ty CPTM Tuấn Khanh, với những kiến thức đã tích luỹ đợc cùng với sự nhận
thức đợc tầm quan trọng của vấn đề này cho nên em đã mạnh dạn chọn đề tài
"Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh ở Công ty CPTM
Tuấn Khanh" làm đề tài nghiên cứu của mình.
Nội dung chuyên đề bao gồm các phần sau:
Chơng I: Lý luận chung về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Chơng II: Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh ở Công ty CPTM
Tuấn Khanh.
Chơng III: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh ở Công
ty CPTM Tuấn Khanh.
Chuyên đề này đợc hoàn thành dới sự hớng dẫn tận tình của Thầy giáo
Ths. Nguyễn Mạnh Quân. Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quí báu đó.
Sinh viên
Hiệu quả sản xuất kinh doanh bao gồm hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội:
+ Hiệu quả kinh tế: Là sự so sánh giữa kết quả kinh doanh đạt đợc với tàon
bộ chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để đợc kết quả đó.
+ Hiệu quả xã hội: Phản ánh kết quả mà doanh nghiệp đạt đợc về mặt xã
hội: Mức độ ngân sách, tạo công ăn việc làm cho ngời lao động, cả thiện môi
trờng .
2.2 Sự cần thiết phải kết hợp giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội:
Hiệu qủa kinh tế và hiệu quả xã hội là hai mặt của một vấn đề có tác động
biện chứng, qua lại lẫn nhau. Hiệu quả kinh tế quyết định hiệu quả xã hội nhng
Kết quả = Tổng doanh thu Tổng chi phí Luận văn tốt nghiệp

hiệu quả xã hội cũng có tác động trở lại đối với hiệu quả kinh tế, góp phần làm
tăng hiệu quả kinh tế. Tuy nhiên thực tế hiện nay nhiều doanh nghiệp có xu
hớng quan tâm hơn tới hiệu quả kinh tế, đó là doanh thu, lợi nhuận, mà không
chú trọng quan tâm hơn hiệu quả xã hội, đó là chốn thuế, không quan tâm tơí môi
trờng những quan niệm đo hêt sức sai lầm, chỉ có nâng cao hiệu quả kinh tế
đi đôi với hiệu quả xã hội thì doanh nghiệp mới có thể phát triển bền vững đợc.
II Các nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh:
1. Các nhân tố chủ quan.
Nhân tố chủ quan:
Con ngời là nhân tố quyết định cho mọi hoạt động trong doanh nghiệp.
Trong thời đại ngày nay, hàm lợng chất xám sản phẩm ngày càng cao thì trình
độ chuyên môn của ngời lao động có ảnh hởng rất lớn tới kết quả hoạt động
của doanh nghiệp. Nhất là các cán bộ quản lý. Họ là những lao động gián tiếp tạo
ra sản phẩm nhng lại rất quan trọng bởi họ là những ngời điều hành và định

cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chúng ta có thể khái
quát thành 2 nhóm:
- Môi trờng vĩ mô: Bao gồm các yếu tố về điều kiện tự nhiên, về dân số và
lao động, xu hớng phát triển kinh tế, tiến bộ khoa học kỹ thuật, các chính sách
của nhà nớc và các yếu tố khác có liên quan.
- Môi trờng vi mô: Bao gồm các yếu tố gắn liền với doanh nghiệp nh thị
trờng đầu vào và thị trờng đầu ra.
Đối với nhân tố khách quan, không một doanh nghiệp nào có thể loại bỏ hay
thay đổỉ đợc, nhng doanh nghiệp có thể tận dụng các nhân tố có ảnh hởng
tích cực hoặc không hạn chế các nhân tố có ảnh hởng tiêu cực đến hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vấn đề này là tuỳ thuộc vào khả năng
lãnh đạo của các nhà quản lý ở từng doanh nghiệp.
IiI. Các biện pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh và hệ thống các chỉ tiêu đánh giá:
1. Các biện pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh:
Hiệu quả sản xuất kinh doanh đợc đánh giá, đo lờng bằng kết quả đầu ra
và chi phí đầu vào trong một quá trình, ta có:
Kết quả đầu ra
Hiệu quả sản xuất kinh doanh =
Chi phí đầu vào
Có 4 cách để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đó là:
+ Giảm chi phí đầu vào, giữ nguyên kết quả đầu ra;

Luận văn tốt nghiệp

+ Giữ nguyên chi phí đầu vào, tăng kết quả đầu ra;
+ Giảm chi phí đầu vào, đồng thời tăng kết quả đầu ra;
+ Tăng chi phí đầu vào, tăng kết quả đầu ra nhng tốc độ tăng kết
quả đầu ra lớn hơn tốc độ tăng chi phí đầu vào.
Rõ ràng biện pháp thứ 3 là lý tởng nhất, là mục tiêu để doanh nghiệp phấn

Tổng số lao động bình quân trong kỳ
ý nghĩa: Cứ 1 lao động thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần.
- Chỉ tiêu tỷ suất tiền lơng tính theo doanh thu thuần
Tổng quỹ lơng
Tỷ suất tiền lơng/DTT =
Doanh thu thuần trong kỳ

ý nghĩa: Để có 1 đồng doanh thu thuần, doanh nghiệp phải trả bao nhiêu đồng
tiền lơng.
- Chỉ tiêu mức sinh lời bình quân của lao động.
Lợi nhuận sau thuế
Mức sinh lời bình quân của LĐ =
Tổng số lao động trong kỳ
ý nghĩa: Cứ một lao động tham gia thì sẽ tạo bao nhiêu đồng lợi nhuận.
2.3. Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn:
- Chỉ tiêu tỷ suất doanh thu trên vốn kinh doanh
Doanh thu thuần
Tỷ suất DT/ vốn KD =
Tổng số vốn kinh doanh trong kỳ
ý nghĩa: Cứ một đồng vốn kinh doanh thì sẽ tạo bao nhiêu đồng doanh thu thuần.

Luận văn tốt nghiệp

- Chỉ tiêu số vòng quay vốn lu động.
Doanh thu thuần
Số vòng quay vốn LĐ =
Vốn lu động trong kỳ
ý nghĩa: Bình quân trong kỳ vốn lu động quay đợc bao nhiêu vòng.
- Chỉ tiêu kỳ thu tiền trung bình.
Số d bình quân các khoản phải thu

tăng hiệu quả kinh tế, tạo uy tín cho doanh nghiệp, làm cho doanh nghiệp ngày
càng phát triển nhanh và bền vững.
- Ngoài các chỉ tiêu trên, còn rất nhiều chỉ tiêu khác để đánh giá hiệu quả
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tuy nhiên do điều kiện có hạn, luận văn
này chỉ giới hạn trong việc phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty Cổ phần Thơng mại Tuấn Khanh.

Chơng II
Phân tích hoạt động và đánh giá hiệu quả hoạt động sản
xuất kinh doanh ở Công ty CPTM Tuấn Khanh
I. Những nét khái quát về Công ty CPTM Tuấn Khanh.
1. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty CPTM Tuấn Khanh đợc Sở kế hoạch Đầu t Hà nội cấp giấy phép
Kinh doanh và đi vào hoạt động ngày 01-03-1996. Trong buổi đầu thành lập công
ty CPTM Tuấn Khanh gồm có 7 thành viên đã thông qua điều lệ đâud tiên vào
ngày 01-01-1996.
Ngày 12-06-1999, Quốc hội nớc Cộng hoà xã hội Chủ nghĩa Việt nam đã
thông qua Luật doanh nghiệp, thay thế luật Công ty có hiệu lực kể từ ngày 01-01-

Luận văn tốt nghiệp

2000. Thực hiện tại điều 2- Khoản 1- Điều 123 Luật Doanh nghiệp, Công ty
CPTM Tuấn Khanh tiến hành sửa đổi, bổ sung Bộ điều lệ của Công ty đẻ nhanh
chóng thích ứng và nắm bắt kịp thời với sự đổi mới trong chính sách quản lý của
nhà nớc nhằm từng bớc kinh doanh có hiệu quả, ổn định phát chuyển và hợp
pháp.
Công ty CPTM Tuấn Khanh là một tổ chức kinh tế pháp nhân, hoạch toán
kinh tế độc lập, có con dấu riêng, đợc mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định
của pháp luật. Công ty CPTM Tuấn Khanh đợc thành lập theo quy tắc dân chủ,
thống nhất nhằm mục đích phát triển kinh doanh, giải quyết việc làm cho ngời
Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban:
- Ban giám đốc gồm 2 ngời: một giám đốc và một phó giám đốc.
+ Giám đốc công ty: Là ngời điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày
của Công ty. Giám đốc có các quyền sau đây:
Quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công
ty, tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu t của Công ty, ban
hành quy chế quản lý nội bộ. Bổ nhiệm, miễn nhiệm cách chức các chức danh
Ban giám đốc
Phòng kế
toán
Phòng kinh doanh
Tổng hợp
Phòng bán
hàng
Phân xởng sản
xuất
Phân xởng gia
công

Luận văn tốt nghiệp

quản lý trong Công ty, ký kết hợp đồng nhân danh Công ty, bố trí cơ cấu tổ chức

Công tác kinh doanh, mở rộng mạng lới kinh doanh của Công ty.
+ Phòng bán hàng: gồm 5 ngời tổ chức thực hiện các hoạt động
marketing, chào hàng bán hàng, các hoạt động tiêu thụ và hậu mãi.
+ Kho của Công ty: gồm 2 thủ kho có chức năng tiếp nhận bảo quản xuất
hàng cho đội ngũ bán hàng.
+ Phân xởng sản xuất nhựa: Thực hiện sản xuất ra sản phẩm theo các kế
hoạch đặt ra của công ty.
+ Phân xởng gia công: Thực hiện gia công sửa chữa hoàn thiện các sản
phẩm trớc khi đem giao cho khách hàng hoặc nhập kho.
Các phòng ban chức năng đợc tổ chức theo yêu cầu quản lí sản xuất kinh
doanh chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Ban giám đốc và trợ giúp cho Ban giám đốc
lãnh đạo hoạt động sản xuất kinh doanh thông suốt.
Đánh giá về bộ máy quản lý của Công ty
Đây là mô hình hệ thống quản trị kiểu trực tuyến. Nó có u điểm chủ yếu
là đảm bảo tính thống nhất. Mọi phòng ban nhận lệnh trực tiếp từ giám đốc. Vì là
doanh nghiệp nhỏ nên mọi hoạt động đều phải đợc thông qua ban giám đốc.
Giúp việc cho Giám đốc có các Phó giám đốc trực tiếp chỉ đạo kinh doanh và báo
cáo tình hình kinh doanh cùng với mọi hoạt động cho Giám đốc.
Do bộ máy quản lý đơn giản gọn nhẹ Công ty dễ dàng khởi sự và hoạt
động nhạy bén theo cơ chế thị trờng. Khi gặp khó khăn nội bộ Công ty dễ dàng
bàn bạc đi đến thống nhất.
b. Về tình hình tổ chức lao động
Hiện nay tổng số lao động của công ty gồm 50 ngời. Trong số đó công
nhân trực tiếp sản xuất là 38 ngời, chiếm 76% tổng số công nhân viên toàn công
ty, bộ phận marketing bán hàng là 05 ngời chiếm 10%, và cán bộ phòng ban và
quản lý kỹ thuật 07 ngời.

Luận văn tốt nghiệp

Do tính chất đặc thù của nhiệm vụ chức năng hoạt động của công ty nên

1.100
1.400
Nhìn vào biểu ta thấy, tổng số vốn của công ty từ năm 01 đến năm 03 tăng
thêm 500 triệu đồng là do vốn cố định tăng 200 triệu và vốn lu động tăng thêm
300 triệu đồng. Do nắm bắt dợc nhu cầu thị trờng, công ty đã đầu t thêm máy
móc trang thiết bị kỹ thuật làm cơ cấu vốn cố định trong tổng vốn tăng nhanh.
Diện tích mặt bằng hiện tại là 1000m
2
, 3 phòng ban và 2 phân xởng sản
xuất.
d. Về qui trình công nghệ chế tạo sản phẩm và tình hình trang bị cơ sở vật
chất kĩ thuật
+ Về qui trình công nghệ chế tạo sản phẩm:

Luận văn tốt nghiệp

Là qui trình sản xuất liên tục, sản phẩm qua nhiều giai đoạn chế biến, song
chu kì sản xuất ngắn, do đó việc sản xuất một sản phẩm nằm khép kín trong một
phân xởng (phân xởng nhựa). Đây là điều kiện thuận lợi cho tốc độ luân
chuyển vốn của công ty nhanh. Mặc dù sản phẩm của công ty rất đa dạng nhng
tất cả các sản phẩm đều có một điểm chung đó là đợc sản xuất từ nhựa. Cho nên,
qui trình công nghệ sản xuất tơng đối giống nhau.
+ Về trình độ trang bị kĩ thuật của công ty:
Do trớc đây công ty sản xuất xen kẽ giữa cơ khí và thủ công, đồng thời
cùng với thời gian sử dụng đã lâu, máy móc thiết bị rất cũ và lạc hậu. Vì vậy
năng suất thấp, chất lợng sản phẩm không cao.
e. Về nguồn cung ứng nguyên vật liệu
Cơ cấu mặt hàng sản xuất kinh doanh tơng đối đa dạng nên chủng loại
nguyên vật liệu của công ty sử dụng cũng đa dạng ( nh PP, PE, HD...). Nguồn
nguyên vật liệu công ty da vào sản xuất là hoàn toàn ngoại nhập chủ yếu là từ

3. Những lợi thế và bất lợi của công ty
a. Thuận lợi
Công ty CPTM Tuấn Khanh là một doanh nghiệp vừa và nhỏ do vậy nó có
những lợi thế của các doanh nghiệp vừa và nhỏ nh:
Với đặc tính chu kỳ sản xuất sản phẩm ngắn Công ty có thể mạnh dạn sử
dụng vốn tự có và vốn vay mợn để Đánh nhanh, thắng nhanh và chuyển hớng
nhanh.
Dễ phát huy bản chất hợp tác sản xuất, có một số sản phẩm Công ty chỉ
sản xuất một vài chi tiết, một vài công đoạn của quá trình sản xuất một sản phẩm
hoàn chỉnh, nhng Công ty dễ dàng hợp tác với các Công ty khác để sản xuất các
chi tiết còn lại.
Công ty có thể phát huy tiềm lực của thị trờng trong nớc, có thể có cơ
hội để lựa chọn các mặt hàng sản xuất thay thế đợc hàng nhập khẩu, với chi phí
thấp và vốn đầu t thấp. Sản phẩm của Công ty đảm bảo chất lợng nhng hợp
với túi tiền của đại bộ phận dân c.
Trong điều kiện thị trờng mở cửa việc cung cấp nguyên vật liệu cho
sản xuất của công ty có nhiều thuận lợi. Nguyên liệu của công ty thờng là

Luận văn tốt nghiệp

nguyên vật liệu nhập khẩu thông qua các doanh nghiệp trong nớc. Cơ chế mở
cửa nền kinh tế tạo cho công ty thu mua dự trữ nguyên vật liệu dễ dàng.
Quan trọng hơn là Công ty CPTM Tuấn Khanh có đội ngũ công nhân có
tay nghề cao, trình độ vững chắc, ý thức trách nhiệm tốt, có thể tiếp thu đợc sự
tiến bộ của khoa học kĩ thuật mà công ty áp dụng.
Thêm vào đó, công ty còn có thế mạnh nữa là trang bị máy móc thiết bị
hiện đại, phơng pháp hạch toán phù hợp, tránh đợc sự thất thoát vốn do hao
mòn vô hình gây ra.
b. Khó khăn
Công ty gặp khó khăn trong đầu t công nghệ mới, mặc dù đã trang bị một


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status