CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SƠ YẾU LÝ LỊCH
Họ và tên : PHẠM THỊ CHI
Ngày tháng năm sinh : 20/01/1961
Năm vào ngành : 1982
Chức vụ : Hiệu trưởng
Đơn vị công tác : Trường mầm non Tế Tiêu
Huyện Mỹ Đức – Thành phố Hà Nội
Trình độ chuyên môn : Đại học
Hệ đào tạo : Từ xa
Người viết: Phạm Thị Chi - Trường Mầm non Tế Tiêu
1
A. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tên đề tài :
“ Một số biện pháp xây dựng Mầm non đạt chuẩn Quốc gia mức độ I giai
đoạn 2011 – 2013”
2. Lý do chọn đề tài :
Giáo dục mầm non là cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân,
thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ từ 3 tháng tuổi đến 6 tuổi. Với quan
điểm “ giáo dục là sự nghiệp cách mạng của quần chúng, giáo duc đào tạo vừa
là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội” với quan
điểm đó Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm đến công tác giáo dục và coi
giáo dục là một trong những quốc sách hàng đầu để xây dựng và phát triển.
Với cơ sở quan điểm trên, trong Nghị quyết của Đảng bộ Thị trấn Đại Nghĩa
đã xây dựng đề án phát triển giáo dục giai đoạn 2010-2015, đề ra các mục tiêu
“Nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, xây dựng xã hội học tập góp phần nâng
cao trình độ dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, làm cho giáo dục phục
vụ đắc lực sự phát triển kinh tế - xã hội”. Nhất là phải “ tập trung xây dựng
trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ I giai đoạn 2011 – 2013 tại trường mầm non
Tế Tiêu Thị trấn Đại Nghĩa dựa trên quy định của Quyết định 36/2008/QĐ-
gia đình và cá nhân đều có trách nhiệm tích cực góp phần vào sự nghiệp phát
triển giáo dục và đào tạo nhân tài cho đất nước thì trước hết ta phải xây dựng
trường đạt chuẩn Quốc Gia. Như Bác Hồ kính yêu đã nói “Giáo dục Mầm non
tốt sẽ mở đầu cho một nền giáo dục tốt”.
Trong các nhà trường chúng ta phải luôn đổi mới công tác quản lý, thực
hiện tốt chương trình chăm sóc giáo dục trẻ, sáng tạo đạt hiệu quả, luôn bổ sung
hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu chăm sóc giáo dục trẻ
có chất lượng, xây dựng mối quan hệ hợp tác chặt chẽ giữa gia đình - nhà trường
và xã hội.
4. Đối tượng nghiên cứu :
- Một số biện pháp xây dựng trường đạt chuẩn Quốc Gia mức độ I
Người viết: Phạm Thị Chi - Trường Mầm non Tế Tiêu
3
5. Phương pháp nghiên cứu :
- Phương pháp nghiên cứu lý luận – phân tích, tổng hợp
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp nghiên cứu hỗ trợ
- Phương pháp kiểm tra
- Phương pháp giám sát
- Phương pháp thống kê tổng kết kinh nghiệm
6. Phạm vi nghiên cứu :
- Trường mầm non Tế Tiêu – TT. Đại Nghĩa – huyện Mỹ Đức – TP. Hà Nội
B. NỘI DUNG:
Người viết: Phạm Thị Chi - Trường Mầm non Tế Tiêu
4
1. Cơ sở lý luận:
Từ năm 2008 Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quyết định số
36/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 16/7/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, kèm theo
Quy chế công nhận trường Mầm non đạt chuẩn Quốc gia. Quyết định này thay
thế cho Quyết định số 45/2001/QĐ-BGD&ĐT ngày 26/12/2001 của Bộ Giáo
+ Biên chế : 33 Đồng chí.
+ Hợp đồng : 17 Đồng chí
- Về trình độ:
+ Đạt chuẩn 100%.
+ Trên chuẩn đạt 52%.
Trong thời gian xây dựng trường đạt chuẩn Quốc Gia nhà trường có những
mặt thuận lợi và khó khăn sau:
* Thuận lợi:
Trường được thành lập từ năm 1993, đến nay nhà trường luôn nhận được
sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của các cấp lãnh đạo Thành phố, Sở Giáo dục và
Đào tạo thành phố Hà Nội; Huyện ủy – HĐND –UBND – Phòng Giáo dục và
Đào tạo huyện Mỹ Đức; sự chăm lo của Đảng ủy – HĐND – UBND – các ban
ngành, đoàn thể của Thị trấn Đại Nghĩa cùng sự ủng hộ tích cực của các bậc phụ
huynh. Đến nay nhà trường đã có một ngôi trường khang trang, xanh - sạch -
đẹp và an toàn, các cháu được đến trường được học mà chơi, chơi mà học. Nhà
trường cũng có một đội ngũ giáo viên có trình độ chuyên môn tốt, năng động
nhiệt tình, chăm sóc giáo dục các cháu có đủ tài, đức giúp các cháu trở thành
những người công dân có ích cho xã hội sau này sẽ góp phần nhỏ bé của mình
đưa đất nước tiến lên đuổi kịp với trào lưu phát triển của thế giới.
* Khó khăn:
- Quy mô trường lớp đã khang trang, xanh - sạch - đẹp nhưng đồ dùng,
trang thiết bị hiện đại còn thiếu (Máy tính, máy photocoppy, xoong, nồi, dụng cụ
inox )
Người viết: Phạm Thị Chi - Trường Mầm non Tế Tiêu
6
- Hàng năm số giáo viên thuyên chuyển nhiều, số giáo viên mới vào trường
còn chưa nhận thức đầy đủ về phương pháp, nội dung truyền thụ kiến thức cho
trẻ chưa sâu.
- Công tác bồi dưỡng chuyên môn còn dàn trải, chưa tập chung mũi nhọn,
nên hiệu quả của các Hội thi Giáo viên giỏi chưa đạt kết quả cao.
chuẩn của đơn vị mình như hiệu trưởng. Trong thực thi nhiệm vụ xây dựng
trường chuẩn Quốc Gia, tôi phải luôn xem mình như là một cán bộ giúp việc của
lãnh đạo địa phương và lãnh đạo Phòng Giáo dục; phải có ý kiến, đề xuất để
lãnh đạo địa phương và Phòng Giáo dục quyết định các vấn đề xây dựng trường
chuẩn Quốc Gia ngoài chức năng nhiệm vụ của mình.
Chính vì vậy, trong quá trình xây dựng trường chuẩn quốc gia, bản thân tôi
đã tích cực tham mưu cho lãnh đạo địa phương ban hành Quyết định thành lập
Ban xây dựng trường chuẩn quốc gia Thị trấn Đại Nghĩa; tham mưu cho địa
phương tổ chức Đại hội giáo dục Thị trấn Đại Nghĩa; ban hành Nghị quyết về
Đề án phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2010 - 2015. Ngoài ra, tôi còn
tham mưu cho địa phương chuyển địa điểm trường từ 1351 m
2
ra một khuôn
viên mới với diện tích 7000 m
2
đất.
Người viết: Phạm Thị Chi - Trường Mầm non Tế Tiêu
8
Quang cảnh trường mầm non Tế Tiêu
Nhờ tham mưu tích cực, mối quan hệ giữa địa phương với nhà trường về
việc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất ngày càng được quan tâm hơn.
Ngoài ra tôi còn tham mưu với lãnh đạo Phòng Giáo dục đầu tư các hạng
mục, cơ sở vật chất, trang thiết bị đồ dùng dạy học, bàn ghế, đồ chơi ngoài
trời Cụ thể, trong xây dựng trường chuẩn quốc gia mức độ 1 của trường,
Phòng Giáo dục và Đào tạo đã tiếp tục đầu tư trang thiết bị phục vụ cho dạy -
học và ứng dụng công nghệ thông tin và nhiều đồ dùng, đồ chơi khác
Qua mỗi lần duyệt kế hoạch phát triển về trường lớp tôi đều tham mưu đề
cập các tiêu chí về số lượng cán bộ, giáo viên, nhân viên hiện có của trường để
lãnh đạo phòng xem xét chỉ đạo, điều động con người cho phù hợp. Bình quân là
2.5 giáo viên /lớp bán trú và có đầy đủ các nhân viên theo qui định.
10
3.4. Biện pháp thứ 4: Xây dựng trường, lớp xanh - sạch - đẹp,
an toàn, thân thiện.
Trường có kế hoạch chỉ đạo giáo viên lao động vệ sinh, sắp xếp các loại đồ
dùng, đồ chơi có khoa học, gọn gàng, ngăn nắp. Phân công các nhóm, lớp phụ
trách làm vệ sinh các khu vực như: cầu thang, các dãy hành lang, sân trước, sân
sau đảm bảo vệ sinh môi trường sạch sẽ.
Tổ chức các phong trào "Tự làm đồ dùng dạy học, đồ chơi" có sáng tạo, nề
nếp làm đồ chơi được duy trì thường xuyên. Do đó, chất lượng đồ dùng dạy học
ngày càng được phong phú; khả năng tận dụng các nguyên vật liệu sẵn có và đồ
dùng đã qua sử dụng để tạo ra đồ dùng dạy học của giáo viên luôn được phát
huy. Điều đáng ghi nhận là sự lôi cuốn tham gia tích cực của trẻ vào hoạt động
làm đồ dùng dạy học với giáo viên, qua đó hình thành ở các cháu một số kỹ
năng cần thiết như: sự phối hợp làm việc theo nhóm, sự khéo léo của đôi bàn
tay, sự phối hợp tinh tế giữa mắt và tay đây là những kỹ năng cần thiết chuẩn
bị cho việc học tập ở lớp 1. Chỉ đạo các nhóm, lớp luôn luân phiên thay đổi đồ
dùng, đồ chơi và bổ sung đồ chơi thường xuyên phù hợp với nhu cầu và hứng
thú của trẻ.
Đặc biệt quan tâm chỉ đạo tạo môi trường lớp học để trẻ có hứng thú tham
gia các hoạt động học tập và vui chơi tích cực hơn.
Những đồ dùng, đồ chơi tự làm được tận dụng từ nguyên
liệu đã qua sử dụng
Cùng với sự hướng dẫn của giáo viên về việc cất , sắp xếp đồ dùng đồ chơi
gọn gàng, ngăn nắp đã tạo nên bầu không khí gần gũi, thân thiện, vui tươi giữa
cô và trẻ. Vì vậy trẻ luôn luôn thích đến lớp. Ngoài ra, còn tuyên truyền với các
Người viết: Phạm Thị Chi - Trường Mầm non Tế Tiêu
11
bậc phụ huynh ủng hộ cây hoa, chậu cảnh tạo cảnh quan môi trường để trẻ được
khám phá trải nghiệm về quang cảnh thiên nhiên. Đảm bảo môi trường nhóm ,
lớp luôn xanh - sạch - đẹp để trẻ được học mà chơi, chơi mà học.
3.6. Biện pháp thứ 6: Nâng cao, chất lượng chăm sóc-giáo dục
trẻ.
Để phát triển toàn diện cho trẻ khỏe mạnh, cân đối, hài hòa, chúng ta phải
xác định việc chăm sóc trẻ ở lứa tuổi mầm non là một giai đoạn có những đặc
điểm tâm sinh lý riêng rất phức tạp.
Trách nhiệm ở trường mầm non có nhiệm vụ phối hợp cùng gia đình chăm
sóc giáo dục trẻ làm cho trẻ tăng trưởng thể lực đi đôi với phát triển trí tuệ.
Nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng chúng tôi đã xây dựng
thực đơn, tính khẩu phần ăn hợp lý, thay đổi món ăn hàng ngày, thay đổi cách
chế biến theo tuần, thay đổi thực đơn theo mùa, cân đối cung cấp đủ lượng dinh
dưỡng của 4 nhóm thực phẩm trong mỗi bữa ăn.
Lựa chọn những loại thực phẩm có sẵn ở địa phương như: cua, trứng, hến,
đậu, cá … vừa rẻ tiền vừa giàu dinh dưỡng.
Canh nước xương nấu bí đỏ
Người viết: Phạm Thị Chi - Trường Mầm non Tế Tiêu
13
Thịt bò hầm củ quả
Cháo thịt rau ngót
Chè đậu xanh
Tuyên truyền phụ huynh cùng phối hợp chăm sóc về sức khỏe, dinh dưỡng
cho trẻ, thường xuyên kiểm tra ngăn chặn kịp thời những biểu hiện, việc làm
chưa tốt của giáo viên, nhân viên.
Làm tốt công tác vệ sinh môi trường, vệ sinh phòng lớp, nhà bếp, đặc biệt
là vệ sinh cá nhân cho trẻ. Bằng cách tổ chức thực hành chuyên đề vệ sinh cho
cô và trẻ, tham gia tập huấn công tác vệ sinh an toàn thực phẩm của ngành y tế.
Thường xuyên kiểm tra đánh giá công tác vệ sinh của trẻ, vệ sinh nhóm lớp, nhà
bếp để ngăn chặn được dịch bệnh, ngộ độc xảy ra trong nhà trường ảnh hưởng
đến sức khoẻ của trẻ.
Trẻ rửa tay trước khi ăn
Ngoài ra, nhà trường quản lý tiền ăn của trẻ qua sổ ăn, ngày ăn thông qua
cùng nhà trường chăm sóc giáo dục các cháu. Cũng thông qua hội nghị của
hội phụ huynh, từng năm học bầu ra ban ban đại diện cha mẹ học sinh là
những người nhiệt tình có năng lực vận động, tuyên truyền những thông tin
cần thiết của nhà trường đến từng gia đình, đồng thời kêu gọi vận động phụ
huynh đóng góp công sức và vật chất để hoàn thành kế hoạch xây dựng, phát
triển nhà trường về mọi mặt.
Đối với chính quyền địa phương các cấp, các cơ quan đoàn thể trên địa bàn
Thị Trấn. Tôi luôn xác định công tác tham mưu khéo léo là một thành công lớn
trong nhà trường. Nhờ vậy, các năm qua công tác tham mưu của nhà trường có
Người viết: Phạm Thị Chi - Trường Mầm non Tế Tiêu
15
hiệu quả cụ thể : Đảng uỷ - HĐND- UBND Thị trấn đã đưa vào nghị quyết, kế
hoạch phát triển của địa phương với những mục tiêu- biện pháp, giải pháp về
việc xây dựng trường mầm non đạt chuẩn Quốc Gia. Bên cạnh đó nhà trường
cũng tranh thủ sự hỗ trợ và giúp đỡ của nhiều đơn vị, cơ quan đã từng bước giải
quyết được nhiều khó khăn cho nhà trường. Công tác xã hội hóa giáo dục không
chỉ là công việc của trường, ngành giáo dục mà là sự nghiệp của toàn dân, của
mọi tổ chức kinh tế, xã hội dưới sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước.
Xã hội hóa giáo dục không là một giải pháp ngắn hạn trong lúc ngân sách nhà
nước dành cho giáo dục còn hạn hẹp mà là một giải pháp lâu dài, mang tính
chiến lược. Xã hội hóa giáo dục nhằm đến thực hiện công bằng xã hội trong giáo
dục, nhằm làm cho không chỉ thế hệ trẻ mà là mọi người dân được hưởng các
quyền lợi mà giáo dục đem đến; đồng thời khuyến khích và tạo điều kiện cho
mọi người dân, mọi tổ chức chính trị - kinh tế - văn hoá xã hội phát huy cao nhất
chức năng và trách nhiệm của mình đóng góp cho cho sự nghiệp giáo dục.
Để được công nhận trường đạt chuẩn Quốc Gia mức độ 1, ngoài việc nỗ
lực của nhà trường, sự lãnh đạo của ngành chủ quản cấp trên, chủ trương xã hội
hóa giáo dục trong việc xây dựng và phát triển nhà trường là yếu tố vô cùng
quan trọng. Nó vừa đáp ứng yêu cầu trước mắt vừa mang tính chất chiến lược
lâu dài trong sự phát triển bền vững của nhà trường. Điều 12 Luật Giáo dục
Kết quả trong giai đoạn xây dựng trường chuẩn Quốc Gia mức độ 1.
Đoàn Thanh niên Thị trấn Đại Nghĩa đã huy động 30 công san đất và tạo
cảnh quan môi trường.
Hội Phụ nữ Thị trấn Đại Nghĩa còn đóng góp nhiều ngày công cùng với
cha mẹ học sinh trồng cây xanh trên sân trường.
Công an Thị trấn Đại Nghĩa phối hợp với nhà trường tổ chức tuyên truyền
giáo dục trật tự an toàn giao thông và phòng chống các tệ nạn xã hội.
Trạm Y tế xã phối hợp với nhà trường trong việc chăm sóc sức khỏe học sinh:
tiêm phòng vắc xin, uống thuốc giun, khám sức khỏe, tuyên truyền phòng ngừa các
bệnh dịch (H5N1)(H7N9), bệnh tay chân miệng, bệnh sởi ban, bệnh đau mắt đỏ….
tuyên truyền an toàn thực phẩm, vệ sinh môt trường cho trẻ sạch sẽ
Giáo viên chủ nhiệm các lớp phối hợp với cha mẹ học sinh trang trí lớp học
theo đúng chủ đề .
Người viết: Phạm Thị Chi - Trường Mầm non Tế Tiêu
18
3.8. Biện pháp thứ 8: Công tác xây dựng cơ sở vật chất :
Cổng trường mầm non Tế Tiêu
Bằng sự kiên trì, tận tâm trong công tác tham mưu với các cấp lãnh đạo
Huyện Ủy - HĐND - UBND , Phòng giáo dục Huyện Mỹ Đức, Đảng Ủy HĐND
- UBND TT Đại Nghĩa và các ban ngành với sự ủng hộ nhiệt tình, sự đồng thuận
của cha mẹ học sinh đã góp phần xây dựng nhà trường lớp xanh – sạch – đẹp.
Đến nay, cơ sở vật chất trang thiết bị đã được trang bị đầy đủ, đáp ứng mọi yêu
cầu chăm sóc- giáo dục trẻ ngày càng tốt hơn.
4. Kết quả:
Trường mầm non Tế Tiêu – TT Đại Nghĩa được thành lập năm 1993, trải
qua 20 năm xây dựng và trưởng thành, các thế hệ cô và trò trường mầm non Tế
Tiêu đã nỗ lực phấn đấu, gây dựng phong trào từ những lớp học nhờ, học tạm
nơi đình chùa, nhà kho… cơ sở vật chất vô cùng thiếu thốn, đời sống giáo viên
gặp nhiều khó khăn. Cho đến hôm nay, khi đất nước đang mạnh mẽ chuyển
mình trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa, sự nghiệp giáo dục nói
Số
trẻ
%
Số
lớp
%
Số
trẻ
%
Số
lớp
%
Số
trẻ
%
Số
lớp
%
Số
trẻ
%
5 tuổi 2 100 60 100 2 100 76 126 3 100 72 100 3 100 102 141
4 tuổi 3 100 65 100 3 100 66 101 3 100 66 100 3 100 90 136
3 tuổi 3 100 60 100 3 100 69 115 3 100 69 100 3 100 92 133
24-36
tháng
tuổi
4 100 62 100 4 100 65 104 4 100 65 100 4 100 89 137
Kết
quả
luôn xác định rõ vai trò trách nhiệm của một người hiệu trưởng phải gương mẫu,
biết tập hợp khối đại đoàn kết làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục giữa gia
đình, nhà trường và xã hội cùng nâng cao ý thức trách nhiệm vì tương lai con
em của Thị Trấn được phát triển toàn diện về đức – trí - thể - mỹ thì phải nâng
cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ, nâng cao chất lượng về đội ngũ giáo viên,
nhân viên đảm bảo chuẩn nghề nghiệp, tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất theo
hướng hiện đại hóa, xây dựng trường lớp xanh – sạch – đẹp, an toàn. Song song
với việc thực hiện các phong trào thi đua góp phần xây dựng nông thôn mới của
thị trấn và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chăm sóc giáo dục trẻ, góp phần đưa
giáo dục mầm non của huyện nhà ngày càng phát triển để xứng đáng với danh
hiệu trường đạt chuẩn Quốc Gia .
III. PHẦN KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ:
1. Kết luận:
Nhận thức được vai trò, tầm quan trọng của sự nghiệp giáo dục, trong
những năm qua dưới sự lãnh đạo sát sao của các cấp Ủy Đảng, chính quyền địa
phương; sự nỗ lực quyết tâm của ngành giáo dục, của cán bộ và giáo viên, nhân
viên nhà trường cùng với sự đồng thuận của các bậc phụ huynh học sinh,
Người viết: Phạm Thị Chi - Trường Mầm non Tế Tiêu
22
Trường mầm non Tế Tiêu đã được công nhận trường mầm non đạt chuẩn Quốc
Gia mức độ 1; đây cũng là cơ sở tạo động lực cho việc nâng cao chất lượng giáo
dục toàn diện, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
Là người cán bộ quản lý, tôi luôn chủ động , sáng tạo, khéo léo trong công
tác tham mưu với các cấp Ủy Đảng, các ban ngành để tranh thủ sự ủng hộ cao
nhất, về tinh thần , vật chất hay chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước xây
dựng cơ sở vật chất phục vụ cho công tác dạy và học. Nhất là trường đạt chuẩn
Quốc Gia.
Là người lãnh đạo phải thực sự gương mẫu, giàu lòng nhân ái, yêu thương,
tôn trọng, gần gũi với đồng nghiệp, tận tụy có trách nhiệm với công việc được
giao tạo được lòng tin với Đảng với nhân dân. Trong nhiều năm nay làm công
Giáo dục và đào tạo đến năm 2020.
- Quyết định số 36/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 16/7/2008 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo về việc ban hành Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn
quốc gia
- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thị trấn Đại Nghĩa nhiệm kì 2010 – 2015.
- Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lý, công chức nhà nước ngành giáo dục
và đào tạo.
- Cẩm nang dành cho hiệu trưởng các trường mầm non của tác giả
Nguyễn Thị Kim Thanh NXB Gi áo dục.
Người viết: Phạm Thị Chi - Trường Mầm non Tế Tiêu
24
MỤC LỤC
A. T V N ĐẶ Ấ ĐỀ 2
1. Tên t i :đề à 2
2. Lý do ch n t i :ọ đề à 2
3. M c ích nghiên c u:ụ đ ứ 3
4. i t ng nghiên c u :Đố ượ ứ 3
5. Ph ng pháp nghiên c u :ươ ứ 4
6. Ph m vi nghiên c u :ạ ứ 4
B. N I DUNG:Ộ 4
1. C s lý lu n:ơ ở ậ 5
2. C s th c ti n:ơ ở ự ễ 5
a. Th c tr ng :ự ạ 5
b. Nguyên nhân th c tr ng :ự ạ 7
3. Các bi n pháp:ệ 8
4. K t qu :ế ả 19
BÀI H C KINH NGHI M:Ọ Ệ 22
III. PH N K T LU N, KI N NGH :Ầ Ế Ậ Ế Ị 22
1. K t lu n:ế ậ 22
2. Ki n ngh , ngh :ế ị đề ị 23