skkn một số giải pháp thực hiên xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 sau 5 năm - Pdf 35

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Đề tài: “MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN XÂY DỰNG TRƯỜNG
MẦM NON ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA MỨC ĐỘ I SAU 5 NĂM.”

Quảng Bình, tháng 05 năm 2015

1


Đề tài: “NHỮNG
BIỆN
PHÁP
CƠ BẢN
NÂNG
CAO
CHẤT LƯỢNG
CỘNG
HÒA
XÃ HỘI
CHỦ ĐỂ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc lậpNON”
– Tự do – Hạnh phúc
ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN MẦM
1. Phần mở đầu:
1.1. Lý do chọn đề tài:

TRƯỜNG
ng lợi thì phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và
MẦM NON ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA MỨC ĐỘ I SAU 5 NĂM.”
bền vững.
Giáo dục Mầm non là mắc xích đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân ở nước
ta, góp phần hình thành và phát triển nhân cách con người mới Xã hội chủ nghĩa.Giáo
dục mầm non một mặt đáp ứng ác nhu cầu phát triển tổng thể hài hòa của trẻ về thể
lực, nhôn ngữ, tình cảm, xã hội, mặt khác chuẩn bị sẵn sàng cho trẻ đến trường tiểu
học. Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban Chấp Hành TW Đảng khóa VIII về định
hướng chiến lược phát triền Giáo dục và Đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đã khẳng định mục tiêu của giáo dục mầm non đến năm 2000 là “ Phát triển
Họ và tên: Lê Thị Hường
bậc học Mầm Non phù hợp với điều kiện và yêu cầu của từng nơi, đảm bảo hầu hết
vụ: giáo
Hiệulớn
trưởng
trẻ 5 tuổi được học chương Chức
trình mẫu
chuẩn bị vào lớp 1”
Để thực hiện tốt chiến lược
contác:
người
trong giai
đoạn
mới
nhất
;à với
Đơnđào
vị tạo
công

thôn với những điều kiện cơ sở vật chất phù hợp thực tiễn cuộc sống để đảm bảo chất
lượng cuộc sống cho trẻ mầm non ở trường, so với tiêu chuẩn đạt chuẩn có yếu tố
vượt chuẩn, nhưng lại có nhiều trường, do phòng học có hạn, số học sinh trong địa
bàn đến trường quá đông, diện tích lớp trở lên chật hẹp, do vậy tiêu chuẩn trường
chuẩn quốc gia được thay đổi bằng Quyết định 36/2008/QĐ-BGD ĐT ngày 16/7/2008
được ban hành thay thế “Quyết định số 45/2001/QĐ-BGD&ĐT ngày 26 tháng 12
năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục- Đào tạo về việc ban hành Quy chế công nhận
trường mầm non đạt chuẩn quốc gia giai đoạn từ năm 2002 - 2005. Đế n tháng 2/2014
la ̣i mô ̣t lầ n nữa Thông tư số 02/2014/TT-BGD ĐT ngày 8/2/2014 được ban hành.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 3 năm 2014 và thay thế Quyết
định số 36/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
- Đào tạo ban hành Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia.
Nếu như hàng năm các trường mầm non có điều kiện để thực hiện kế hoạch bổ
sung diện tích đất, bổ sung thêm phòng học khi số trẻ đến trường tăng lên, cơ sở vật
chất được tôn tạo phù hợp với chất lượng cuộc sống nhân dân hiện nay, môi trường
xung quanh được chăm sóc làm đẹp thường xuyên, đội ngũ giáo viên được cập nhật
trình độ đạt chuẩn vv... thì khả năng tụt hậu về các tiêu chuẩn trường chuẩn là rất ít.
Nhưng một số trường đã không có khả năng làm được những việc đó, do đó sự tụt hậu
của một số trường chuẩn quốc gia giai đoạn 2002-2005 đến nay khó có thể bổ sung
cho đủ điều kiện để công nhận lại theo quy định trường chuẩn QG như Thông tư
02/2014/TT-BGD ĐT ngày 8/2/2014 mà Bộ Giáo dục - Đào tạo ban hành.
Nhà trường nơi tôi đang công tác trong quá trình xây dựng trường mầm non đạt
chuẩn quốc gia mức độ 1 sau 5 năm đã bám sát các tiêu chuẩ n theo Quyết định số
36/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục - Đào
tạo ban hành Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia và sau đó là
Thông tư số 02/2014/TT-BGD ĐT ngày 8/2/2014 được ban hành và thay thế Quyết
định số 36/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
- Đào tạo ban hành Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia. Tháng
3


hành Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia, các chuẩn ngày càng
được nâng lên cao hơn, cụ thể hơn.
Trước tình hình đó, nhà trường đã rà soát, đánh giá lại các chuẩn đặc biệt là
chuẩn về quy mô trường, lớp, cơ sở vật chất và thiết bị, chuẩn đội ngũ giáo viên và
nhân viên còn gặp rất nhiều khó khăn: Trường chia nhỏ lẽ thành 4 điểm trường, 1
điểm trường chưa có bếp ăn bán trú, 2/4 điểm trường hệ thống phòng học cấp 4 đã
xuống cấp trầm trọng. Thiếu văn phòng, phòng các phó HT, 3/4 điểm trường chưa có
nhà xe, thiếu phòng dành cho nhân viên. Hệ thống bồn cầu thiếu nhiều so với trẻ. 2/3
4


bếp ăn bán trú không còn đáp ứng theo yêu cầu mới. Khuôn viên, cây xanh bóng mát
hạn chế, thiếu đồ chơi ngoài trời. Trang thiết bị các phòng chức năng cũng như phòng
làm việc của các bộ phận, đồ dùng phục vụ cho công tác dạy và học còn thiếu nhiều.
Về đội ngũ đạt chuẩn 100% trong đó trên chuẩn chỉ mới đạt 55,5%. Các chuẩn còn
lại còn một số hạn chế nhất định.
Với sự phấn đấu, nổ lực của tập thể cán bộ, giáo viên,nhân viên trong nhà
trường, tháng 6 năm 2014 trường mầm non chúng tôi vừa được kiểm tra và công
nhận lại chuẩn quốc gia mức độ 1 sau 5 năm. Để phấn đấu đạt được những mục tiêu
trên tập thể trường chúng tôi gặp một số thuận lợi và khó khăn sau:
2.1.1. Thuận lợi:
Là một xã có phong trào trong công tác xây dựng trường đạt CQG của huyện
nhà, đặc biệt từ năm 2008 trở lại đây, các trường trên địa bàn xã đều được UBND tỉnh
công nhận đạt CQG.
Trường mầm non chúng tôi có 3 điểm trường, trong đó có 2 điểm trường được
xây dựng kiên cố, trường hạng 1 có 19 nhóm lớp/529 học sinh. Trẻ em được phân
chia nhóm lớp theo từng độ tuổi và được tổ chức ăn bán trú 100%.
Đội ngũ CB,GV,NV đa số là người địa phương. Trình độ đội ngũ đạt chuẩn và
trên chuẩn đạt tỷ lệ cao so với quy định. Nhà trường luôn luôn nhận được sự quan
tâm của ngành, huyện, sự quan tâm chăm lo đầy trách nhiệm của HĐND, Đảng ủy,

pháp, biện pháp sau:
2.2. Các giải pháp.
Giải pháp 1: Xây dựng kế hoạch, làm tốt công tác tổ chức và quản lý
* Xây dựng kế hoạch:
- Đối chiếu với chuẩn từng để biết được nhà trường đã đạt được những chuẩn
nào, những chuẩn nào còn thiếu hụt bổ sung, những chuẩn nào là trách nhiệm của nhà
trường những chuẩn nào là trách nhiệm của địa phương, để từ đó xây dựng kế hoạch.
- Sau khi đã đối chiếu và phân loại trách nhiệm của từng chuẩn 1, BGH chúng
tôi xây dựng kế hoạch, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng đồng chí trong BGH và
huy động mọi nguồn lực trong nhà trường để thực hiện.
Chỉ đạo nhà trường, các đoàn thể thực hiện nghiêm túc các chủ trương, chính
sách của Đảng và pháp luật của nhà nước; Chấp hành nghiêm chỉnh sự quản lý của
cấp trên, của chính quyền địa phương.
Thành lập đầy đủ hội đồng trong nhà trường và tổ chức thực hiện một cách
nghiêm túc.
* Công tác Tổ chức và quản lý bộ máy:
- Trường chúng tôi là trường hạng 1 có cơ cấu 1 hiệu trưởng, 2 phó hiệu trưởng.
Có 3 tổ chuyên môn với tổng số giáo viên là 41 người và Tổ hành chính gồm có 6
người. Thực hiện quản lý, phân công hợp lý cán bộ, giáo viên, nhân viên theo quy
định tại Điều lệ trường mầm non, Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức.
- Trường mầm non có kế hoạch hoạt động năm học, học kỳ, tháng và tuần; Thực
hiện nghiêm túc các văn bản chỉ đạo chuyên môn của các cấp quản lý giáo dục. Tổ
chức thực hiện tốt hoạt động chuyên môn,có kế hoạch và tổ chức thực hiện đúng
chương trình quy định, đảm bảo đúng tiến độ.
- Nhà trường thực hiện đầy đủ, chính xác các loại hồ sơ sổ sách theo dõi tài
chính và thực hiện thu-chi theo quy định, đúng nguyên tắc tài chính hiện hành.
Thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, công khai toàn bộ các hoạt động trong
nhà trường và các khoản thu chi qua hàng năm. Quy chế chuyên môn, quy chế dân
6


hành. Có đủ số lượng phó hiệu trưởng theo quy định.
Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng đã bám sát Điều lệ trường mầm non, làm
việc theo chức năng, quyền hạn quy định đảm bảo đúng quy chế quản lý, điều hành,
chỉ đạo thực hiện kế hoạch có hiệu quả. Tích cực tham mưu với chính quyền địa
phương về kế hoạch năm học, xây dựng các biện pháp chỉ đạo có hiệu quả đạt được
mục tiêu đề ra.

7


Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng là những người có phẩm chất đạo đức tốt,
năng lực chuyên môn vững vàng, năng lực quản lý tốt, được giáo viên, phụ huynh,
nhân dân bạn bè đồng nghiệp tín nhiệm và có ảnh hưởng tốt cho nhà trường.
Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng đạt danh hiệu LĐTT và đang làm hồ sơ đề
nghị danh hiệu CSTĐCS.
* Các tổ chức, đoàn thể và Hội đồng trong trường mầm non:
Nhà trường có Hội Đồng trường được thành lập theo Quyết định số 252/QĐGD&ĐT của trưởng phòng GD&ĐT Lệ Thủy ngày 28/3/2014.Gồm 11 thành viên do
Hiệu trưởng làm Chủ tịch Hội Đồng.
Tổ chức Đảng trong nhà trường: Nhà trường có Chi bộ gồm 21 đảng viên, Chi bộ
được xếp loại trong sạch vững mạnh tiêu biểu.
Tổ chức công đoàn: Nhà trường có tổ chức công đoàn gồm 39 đoàn viên, công
đoàn đã bám sát các chương trình, mục tiêu của công đoàn cấp trên và phối hợp chặt
chẽ giữa công đoàn và nhà trường thực hiện tốt nhiệm vụ chuyên môn. 10 năm liền
công đoàn được khen trong sạch vững mạnh xuất sắc. Được Liên đoàn lao động tỉnh
tặng bằng khen năm 2013.
Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: Nhà trường có Chi đoàn với 23 đoàn
viên, Chi đoàn được xếp loại vững mạnh xuất sắc.
Các đoàn thể trong nhà trường hoạt động hiệu quả có tác dụng thúc đẫy sự phát
triển của nhà trường, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ.
Ban đại diện cha mẹ được thành lập với số lượng 17 đ/c. Ban chấp hành hội

thân có sức khoẻ, năng lực) để giúp đỡ hỗ trợ nhau, khó khăn nhưng vẫn hoàn thành
tốt nhiệm vụ.
Thường quan tâm giải quyết các chế độ tiền lương, tiền thưởng, chế độ phép và
các chế độ khác đầy đủ kịp thời. Đặc biệt thường xuyên động viên, khen thưởng
những nhân tố tích cực cũng như tổ chức thăm hỏi động viên đúng lúc những giáo
viên có hoàn cảnh khó khăn, gặp hoạn nạn từ đó đã phát huy sức mạnh của khối đoàn
kết tập thể.
Nhờ vậy mà kế t quả đạt như sau:
- Đội ngũ bố trí đảm bảo đúng định biên theo quy định của ngành.
Lớp bán trú: Mẫu giáo 2,07GV/lớp (15 lớp/31 giáo viên (bình quân: 14.2
cháu/cô), Nhà trẻ 04 nhóm 10 giáo viên /90 cháu (9,0 cháu/ 1 cô)
- Trình độ giáo viên:
Đủ số lượng giáo viên, nhân viên theo quy định. Đạt trình độ chuẩn 44/44 đạt
100%; Trong đó trên chuẩn: 35/44 đạt 79,5%.
- Đội ngũ giáo viên có phẩm chất đạo đức tốt, yêu nghề, mến trẻ, tận tụy với
công việc, tích cực học tập nâng cao trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn nghiệp
vụ, không có giáo viên vi phạm quy chế chuyên môn và vi phạm pháp luật của Nhà
nước. Có tinh thần tương thân, tương ái giúp đỡ chị em, bạn bè đồng nghiệp, gần gũi,
quan hệ tốt với phụ huynh.
Nhà trường có 25/41 giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp trường đạt tỷ
lệ 61,0%, trong đó có 9/41 giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện, tỉnh đạt
tỷ lệ 22%.
Có 85% số giáo viên, nhân viên đạt danh hiệu lao động tiên tiến và có 6 CB,GV
đề nghị danh hiệu CSTĐCS 6/40 (LĐTT) đạt 15,0%. Không có cán bộ, giáo viên,

9


nhân viên nào bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên, không có giáo viên yếu kém về
chuyên môn nghiệp vụ;

bồi dưỡng của bản thân, năng lực tự đánh giá hiệu quả bồi dưỡng thường xuyên, năng
lực tự học, tự bồi dưỡng của cá nhân. 100% giáo viên có kế hoạch và thực hiện tự bồi
dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
Giải pháp 3: Nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ.
10


- Về nâng cao chấ t lươ ̣ng chăm sóc:
Hiểu rõ chăm sóc trẻ ở lứa tuổi mầm non là một giai đoạn có những đặc điểm
tâm sinh lý riêng rất phức tạp. Trách nhiệm ở trường mầm non có nhiệm vụ phối hợp
cùng gia đình chăm sóc giáo dục trẻ làm cho trẻ tăng trưởng thể lực đi đôi với phát
triển trí tuệ.
Về công tác nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng nhà trường đã xây dựng
thực đơn, khẩu phần ăn hợp lý, thay đổi thực phẩm theo hàng ngày, thay đổi cách chế
biến theo tuần, thay đổi thực đơn theo mùa, cân đối cung cấp đủ lượng dinh dưỡng
của 4 nhóm thực phẩm trong mỗi bữa ăn.
Lựa chọn những loại thực phẩm có sẵn ở địa phương như: cua, trứng, hến, đậu,
cá ... vừa rẻ tiền vừa giàu dinh dưỡng. Tuyên truyền cho phụ huynh biết cách phối
hợp chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ, thường xuyên kiểm tra ngăn chặn kịp thời những
biểu hiện, việc làm chưa tốt của giáo viên, nhân viên.
Công tác vệ sinh: bao gồm vệ sinh môi trường, vệ sinh phòng lớp, nhà bếp, đặc
biệt là vệ sinh cá nhân. Bằng cách tổ chức thực hành chuyên đề vệ sinh cho cô và trẻ,
tham gia tập huấn công tác vệ sinh an toàn thực phẩm của ngành y tế.
Thường xuyên kiểm tra đánh giá công tác vệ sinh của trẻ, nhóm lớp, nhà bếp để
ngăn chặn được dịch bệnh, ngộ độc xảy ra trong nhà trường ảnh hưởng đến sức khoẻ
của trẻ.
Ngoài ra nhà trường cần quản lý tiền ăn của trẻ qua hồ sơ quản lý ăn bán trú,
quản lý thực phẩm khẩu phần ăn có sự phối hợp của nhà trường, ban đại diện cha mẹ
học sinh và trưởng các đoàn thể kiểm tra giám sát bất kỳ không báo trước.
- Về nâng cao chất lượng giáo dục: Trường học là một tổ chức học tập không

Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng được can thiệp bằng các biện pháp nhằm cải thiện tình
trạng dinh dưỡng 30/529 cháu 100%.
+ Về chất lươ ̣ng giáo du ̣c trẻ:
Trẻ MG được đánh giá 437/438 (01 cháu KT nặng không đánh giá).
Trong đó: Trẻ đạt các tiêu chí: 427 cháu đạt 97,7%
Trẻ không đạt 11 cháu chiểm 2,3 %
Trẻ nhà trẻ được đánh giá : 90/90 cháu.
Trong đó: Trẻ đạt các tiêu chí: 90/90 cháu đạt 100%
Riêng trẻ 5 tuổi:Tổng số trẻ được đánh giá 156/157 cháu (01 cháu KT nặng
không đánh giá)..
Trong đó: Trẻ đạt các tiêu chí: 156/156 đạt 100%
Trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình GDMN và được theo dõi đánh giá theo Bộ
chuẩn PT trẻ 5 tuổi: 157/157 đạt tỷ lệ 100%
Trẻ dưới 5 tuổi học 2 buổi/ngày 372 cháu đạt tỷ lệ 100% (cả Nhà trẻ)
+ Trẻ khuyết tật học hòa nhập được đánh giá có tiến bộ 02/02 đạt tỷ lệ 100%
Giải pháp 4: Tăng cường công tác xây dựng cơ sở vật chất
Kiên trì, tận tâm trong công tác tham mưu, luôn tận dụng cơ hội tranh thủ sự
ủng hộ của các bậc phụ huynh, kêu gọi đựơc sự đồng tình ủng hộ của các ban ngành
như:
Làm kế hoạch phát triển từng năm học chính xác số liệu và lập kế hoạch xây
dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị hàng năm.
Có kế hoạch xây dựng tổng thể cơ sở vật chất, trang thiết bị như: Quy hoạch về
diện tích đất đai, địa điểm xây dựng, thời gian hoàn thành việc xây dựng và mua sắm
trang thiết bị.

12


Quy hoạch về tổng số các phòng học: Số phòng học, số phòng chức năng, công
trình vệ sinh, bếp ăn,....phù hợp với số trẻ của trường theo quy định của Điều lệ

có nguồn nước sạch và hệ thống thoát nước hợp vệ sinh. Hợp đồng xử lý rác thải đầy
đủ và thường xuyên.
- Diện tích mặt bằng sử dụng của trường: Bình quân trên 12,0 m2 /trẻ
- Cổng chính: 03, có bảng tên trường theo quy định.
- Nguồn nước sạch: 03. Hệ thống thoát nước: 03 (Dùng nước sạch)
13


* Đảm bảo đầ y đủ các phòng chức năng theo quy đinh
̣
- Phòng sinh hoạt chung: 19 phòng học diện tích trung bình 1,57m2/trẻ. Trang bị
đủ bàn ghế cho giáo viên và trẻ, đủ đồ dùng, đồ chơi, học liệu cho trẻ hoạt động; có
tranh ảnh, hoa, cây cảnh trang trí đẹp, phù hợp. Tất cả đồ dùng, thiết bị đảm bảo theo
quy cách do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định;
- Phòng vệ sinh: diện tích trung bình: 0,42m2/trẻ đảm bảo diện tích trung bình
cho một trẻ và các yêu cầu theo quy định tại Điều lệ trường mầm non:
- Hiên chơi: diện tích trung bình 0,5m2/trẻ. Thuận tiện cho các sinh hoạt của trẻ
khi mưa, nắng; đảm bảo quy cách và diện tích trung bình cho một trẻ theo quy định
tại Điều lệ trường mầm non.
- Phòng giáo dục thể chất, nghệ thuật: có 2 phòng, diện tích 55 m2/phòng có khá
đầy đủ trang thiết bị, đồ dùng.
- Khu vực bếp: Nhà bếp 3 phòng/165m2 bình quân 0,31m2/cháu được xây dựng
theo quy trình bếp một chiều, các trang thiết bị đồ dùng dụng cụ phục vụ cho nhà bếp
được vệ sinh sạch sẽ đạt vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Kho thực phẩm có phân chia thành khu vực để các loại thực phẩm riêng biệt,
đảm bảo các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn thường xuyên
- Văn phòng trường kiêm phòng hành chính quản trị có diện tích đảm bảo theo
quy định, có máy vi tính và các phương tiện làm việc, có bàn ghế họp và tủ văn
phòng, các biểu bảng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

địa phương, Hội đồng giáo dục cấp cơ sở, các ban ngành về chủ trương xây dựng và
giải pháp huy động các nguồn lực phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn.
Từ khi có quy chế xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia của Bộ giáo
dục, Nhà trường thực sự là nồng cốt trong viậc tham mưu với lãnh đạo địa phương ,
giúp lãnh đạo địa phương hiểu rõ ý nghĩa của việc xây dựng trường đạt chuẩn và các
yêu cầu theo 5 tiêu chuẩn của trường đạt chuẩn quốc gia. Đặc biệt tiêu chuẩn 4 “Quy
mô trường lớp, cơ sở vật chất, thiết bi dạy học” để lãnh đạo địa phương quan tâm
chăm lo.
Đồng thời nhà trường xây dựng đề án chỉ rõ kế hoạch, quy hoạch lại mạng lưới
trường lớp, đề xuất thành lập ban chỉ đạo. Tích cực tham mưu với Đảng ủy, HĐND,
đưa đề án vào Nghị Quyết để UBND xã chỉ đạo thực hiện.
2. Các hoạt động xây dựng môi trường giáo dục trong trường mầm non
a) Nhà trường đã có nhiều hình thức và nhiều hoạt động tuyên truyền phổ biến
kiến thức nuôi dạy con theo khoa học như thông qua các cuộc họp phụ huynh tổ chức
cho các cháu biểu diễn văn nghệ, đóng kịch, đọc thơ, kể chuyện diễn cảm để phụ
huynh thấy được kết quả học tập của các cháu từ đó quan tâm hơn. Phối kết hợp với
hội phụ huynh vận động phụ huynh đóng góp kinh phí đầu tư xây dựng trường và
mua sắm đầy đủ đồ dùng, dụng cụ học tập cần thiết cho trẻ và tham gia vào các hoạt
động trong nhà trường. Ban chấp hành hội phụ huynh tham gia lao động vận chuyển
đồ dùng về trường, trồng cây xanh bóng mát, làm vệ sinh môi trường. Động viên phụ
huynh mua sắm đầy đủ đồ dùng dụng cụ học tập như vỡ tập tô, vỡ toán, vỡ tạo hình,
bộ chữ cái, chữ số, bút màu, đất nặn, bảng, kéo. . .
Tích cực tham mưu với lãnh đạo địa phương về mục tiêu giáo dục mầm non và
mục tiêu nhiệm vụ năm học của nhà trường đề phối hợp thực hiện có hiệu quả. Phối
hợp với các ban ngành đoàn thể thu hút sự quan tâm chăm lo của các ban ngành các
cấp như phối kết hợp với hội Phụ nữ, hội Nông dân, hội Cựu chiến binh. để tuyên
15


truyền, vận động phụ huynh đưa các cháu đến lớp đầy đủ và hỗ trợ cho nhà trường


5.000,000 triệu đồng.
158,387 triệu đồng.
1.135,602 triệu đồng
545,205 triệu đồng
170,0 triệu đồng.
553,592 triệu đồng.

Riêng năm học 2013-2014 kinh phí đầu tư ước tính 5.816.050,5 triệu đồng (Năm
tỷ, tám trăm mười sáu triệu, không trăm năm mươi ngàn năm trăm đồng./.)
Trong đó: Ngân sách TX:
68,706 triệu đồng
Ngân hàng CPCT Việt Nam
5.000,000 triệu đồng
Học phí:
34,394 5 triệu đồng
Địa phương:
630,1
triệu đồng
16


Xã hội hóa giáo dục:
82,850 triệu đồng
Đảng ủy, Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân, Ban đại diện cha mẹ học sinh,
Hội khuyến học đã hỗ trợ để tổ chức phong trào thi đua hai tốt, tổ chức các hoạt động
giáo dục trên địa bàn toàn xã. Tổng số huy động XHH: 82,850 triệu đồng (mua 01 bộ
míc điện tử; 01 bộ máy vi tính; 01 bộ ti vi; 02 tủ đựng đồ dùng; tu sửa đồ chơi ngoài
trời và làm lưới bảo vệ hành lang sau lớp Họa my 1, làm nhà xe...).
3. Phần kết luận:



huy động được sức mạnh của hệ thống chính trị, của xã hội để đầu tư phát triển cho
giáo dục.
Đề xuất với các cấp cần có cơ chế phù hợp hơn để hỗ trợ cho các trường trong
việc đầu tư xây dựng trường ĐCQG và giữ vững trường đạt chuẩn QG./.

18




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status