MỤC LỤC
TT
TIÊU ĐỀ
Trang
MỤC LỤC
I
MỞ ĐẦU
1-3
1.
Lý do chọn đề tài
1-2
2.
Mục đích nghiên cứu
2
3.
Đối tượng nghiên cứu
2
5
2.3. Kết quả khảo sát
3.
Các biện pháp
Biện pháp 1: Cùng với Ban giám hiệu nhà trường căn cứ
thực tiễn để xác định nhiệm vụ và xây dựng kế hoạch cụ thể
để tham mưu cho lãnh đạo huyện.
3.2 Biện pháp 2: Làm tốt công tác giám sát chặt chẽ quá trình
xây dựng, sáng tạo, linh hoạt xử lý các tình huống phát sinh
trong quá trình chỉ đạo xây dựng đảm bảo đúng tiến độ.
3.3 Biệp pháp 3: Chỉ đạo các nhà trường sau khi nhận bàn giao
từng hạng mục, chủ động bắt tay ngay vào việc hoàn thiện tốt
các nội dung mà nhà trường được giao nhằm kịp tiến độ đề ra.
3.4 Biệp pháp 4: Chỉ đạo các trường ý thức khai thác sử dụng
hiệu quả CSVC, thiết bị được đầu tư để nâng cao chất lượng
CSGD trẻ. Thường xuyên bổ sung, hoàn thiện CSVC, thiết bị,
chống xuống cấp.
4. Hiệu quả đạt được
III. KẾT LUẬN
Kết luận
TÀI LIỆU THAM KHẢO
HÌNH ẢNH MINH HỌA
DANH MỤC SKKN ĐÃ ĐƯỢC XẾP LOẠI
3.1
5-7
tế tri thức đang dần đóng vai trò chủ đạo. Toàn cầu hóa và hội nhập đã trở thành
xu thế khách quan. Giáo dục - Đào tạo không thể không đổi mới và phát triển
toàn diện để làm tròn nhiệm vụ nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng
nhân tài, đáp ứng yêu cầu của phát triển toàn diện đất nước. Việc xây dựng
trường đạt CQG nhằm xây dựng các điều kiện tối thiểu cho đổi mới và phát triển
Giáo dục - Đào tạo.
Xây dựng trường CQG không phải là mục tiêu của giáo dục, nhưng xét ở
từng đơn vị cụ thể và thời gian cụ thể thì nó vừa là mục tiêu, vừa là điều kiện
cho phát triển giáo dục, vừa là cơ hội vừa là điều kiện để huy động xã hội hóa,
để làm cho xã hội hiểu hơn về giáo dục, cộng đồng trách nhiệm với giáo dục,
cùng làm giáo dục.
Mặt khác, xây dựng trường CQG không chỉ là xây dựng CSVC cho dạy
và học mà còn là chính kết quả của dạy và học. Đó là bước chuẩn hóa làm cho
trường thực sự là đơn vị sự nghiệp, hoạt động có quy cũ, nề nếp, có chất lượng,
cũng là bước khởi đầu làm cho “trường ra trường, lớp ra lớp”.
Theo quy định tại Thông tư số 02/2014/TT-BGDĐT ngày 08/02/2014 ban
hành Quy định, một trường MN đạt CQG phải đạt 5 tiêu chuẩn: Tổ chức quản lí;
Đội ngũ giáo viên và nhân viên; Chất lượng chăm sóc, giáo dục (CSGD) trẻ; Qui
mô trường lớp, CSVC và thiết bị; Xã hội hóa giáo dục (XHHGD); [4]
Thực hiện chủ trương trên, từ nhiều năm nay, các cấp ủy Đảng, Chính
quyền địa phương, Phòng GD&ĐT, các trường học trên địa bàn huyện Đông
Sơn đã tập trung huy động các nguồn lực, tích cực xay dựng và hoàn thiện các
tiêu chuẩn theo quy định để được công nhận trường học đạt CQG.
Bậc học mầm non huyện Đông Sơn tính đến hết năm học 2016-2017 có
14/16 (tỷ lệ 87.5%) trường đạt CQG mức độ I. Riêng năm 2016 Phòng GD&ĐT
cùng một lúc đã chỉ đạo 3 trường (MN Đông Quang, MN Đông Phú, MN Đông
Ninh) xây dựng Chuẩn và đều đạt kết quả tốt.
Thực tiễn cho thấy rằng, ở đâu xây dựng trường CQG thì ở đó có cơ hội
tuyên truyền XHHGD và thực hành XHHGD hiệu quả hơn. Cấp ủy, chính
1
có hiệu quả ở huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá.
4. Phương pháp nghiên cứu
Trong bài viết sáng kiến kinh nghiệm của mình tôi đã sử dụng các phương
pháp sau:
* Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phương pháp tổng hợp;
- Phương pháp phân tích;
- Phương pháp hệ thống hóa;
Tôi tiến hành nghiên cứu đọc sách và hệ thống hóa những vấn đề lý luận
về vị trí, vai trò của xây dựng cơ sở vật chất đạt chuẩn Quốc gia. Sưu tầm tư
liệu, hình ảnh qua thông tin thực tế ở nhà trường.
* Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát:
- Phương pháp đàm thoại: Trao đổi với giáo viên trong nhà trường, trò
chuyện trực tiếp cùng phụ huynh.
- Phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp thống kê toán học
2
Xử lý số liệu, thông tin thu được thông qua việc sử dụng các phép tính
toán học.
* Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Tham khảo các bài viết, ý kiến của lãnh đạo, của đồng nghiệp về vấn đề
mình đang thực sự quan tâm để xây dựng bài viết hoàn chỉnh.
II. NỘI DUNG
1. Cơ sở lý luận
Thực tế cho thấy, trong những năm qua Chính phủ đã ban hành nhiều chủ
trương, chính sách phát triển Giáo dục - Đào tạo trong đó có giáo dục mầm non.
Các văn kiện của Đảng đều nhấn mạnh đến nhiệm vụ chăm lo phát triển giáo
tâm đến chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ.
Với chủ trương xây dựng trường CQG nói chung: Không những là của
những người làm công tác giáo dục mà nó còn là của các cấp ủy Đảng, các cấp
chính quyền, của các cơ quan, ban ngành, đoàn thể; của cha mẹ học sinh và các
lực lượng xã hội....
3
Có thể nói xây dựng trường học đạt CQG là một trong những giải pháp
quan trọng trong thực hiện mục tiêu phát triển giáo dục. Vì thế phải được chuẩn
bị kỹ càng về mọi mặt, phải có sự nỗ lực, quyết tâm cao của các ngành, các cấp
cùng với sự hỗ trợ tích cực của xã hội. Từng bước trong quá trình xây dựng
trường đạt CQG phải vững chắc, có như thế mới đáp ứng được nhu cầu phát
triển giáo dục hiện nay.
2. Thực trạng việc xây dựng trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia ở
huyện Đông Sơn.
Đông Sơn là một huyện đồng bằng, thuần nông, có 15 xã, thị trấn với 16
trường mầm non. Toàn huyện có 21.047 hộ dân, dân số 75.696 người, diện tích
tự nhiên 82,406 km2. Thực trạng việc xây dựng trường mầm non đạt CQG ở
huyện có những thuận lợi và một số khó khăn sau:
2.1. Thuận lợi
Ngay từ khi Thông tư số 02/2014/TT-BGDĐT được ban hành, bậc học
mầm non huyện Đông Sơn đã nghiêm túc triển khai thực hiện. Với sự vào cuộc
mạnh mẽ của UBND huyện, Phòng GD&ĐT, Đảng ủy chính quyền địa phương
và sự nỗ lực phấn đấu, quyết tâm cao của các nhà trường.
- Kết quả sau 3 năm (từ năm 2014 đến năm 2016) huyện Đông Sơn đã xây
dựng thành công, hoàn thiện tất cả 5 tiêu chuẩn và được đoàn thẩm định của
Tỉnh đánh giá và công nhận thêm 8 trường đạt CQG mức độ I, nâng tổng số
trường lên 14/16 đạt 87.5%. Toàn huyện còn 2 trường chưa đạt chuẩn hiện đang
xây dựng. Đặc biệt năm 2017 huyện đang chỉ đạo 1 trường khởi công và sửa
gặp rất nhiều khó khăn. Nhận thức của một bộ phận cán bộ, nhân dân về xây dựng
trường CQG cùng với các nguồn lực đầu tư vẫn còn hạn chế;
- Về cơ cấu hầu hết các trường thiếu nhân viên kế toán, văn thư, y tế ...
chủ yếu do GV kiêm nhiệm, giáo viên còn thiếu, đời sống còn khó khăn;
- Công tác XHHGD đóng góp nhằm xây dựng trường lớp, mua sắm trang
thiết bị dạy học chưa được nhân dân tích cực, hưởng ứng.
2.3. Kết quả khảo sát thực trạng:
Kết quả khảo sát thực trạng vào thời điểm tháng 9/2016 ở 5 tiêu chuẩn
theo Quy chế công nhận trường mầm non đạt CQG của Bộ GD&ĐT với 16
trường MN, 141 nhóm lớp (35 nhóm trẻ và 106 lớp MG) và 4.366 trẻ 0 - 6 tuổi (
857 trẻ nhà trẻ và 3.509 trẻ MG), tỷ lệ huy động 32.5% trẻ NT và 98.8% trẻ
MG; 338 CBGV, NV (38QL, 277 GV, 73 NV (5 NV kế toán, 68 NV nuôi
dưỡng), cụ thể ở từng tiêu chí trong các tiêu chuẩn như sau:
Tiêu
chuẩn
1. Tổ
chức
quản
lý:
2.Đội
ngũ
GV,
NV:
3.
Chất
lượng
CSGD
trẻ:
4.366 trẻ kỳ, tỷ lệ chuyên cần 89.0% trở lên.
- Trẻ suy dinh dưỡng còn 5.2%, không có trẻ béo phì; 98.5%
trẻ phát triển mức đạt yêu cầu theo chuẩn phát triển. Có 14/15
(93.3%) trẻ khuyết tật học hoà nhập có tiến bộ.
Đánh giá chung Tiêu chuẩn 3:
16
trường,
38
CBQL
(16HT,
22 PHT)
Số
trường
đạt
Tỷ lệ
đạt
11
68.7
16
100
12
3
trường,
lớp,
địa
điểm,
YC về
thiết kế
XD
16
trường
4.2.
Các
phòng
chức
năng
16
trường,
141
nhóm,
lớp
4.2.
Các
phòng
chức
năng
(tiếp)
Hạn chế: 18 nhóm, lớp còn đang sử dụng chung, không ngăn
nam-nữ cho trẻ MG
- Hiên chơi: Đa số diện tích, kích thước đúng quy định có hiên
sau, độ cao an toàn…
Hạn chế: Còn lại 2 trường chưa đạt chuẩn và 6 trường đã đạt
chuẩn từ trước chưa đảm bảo cần sửa chữa, bổ sung.
* Khối phòng phục vụ học tập: 14/16 trường (87.5%) có
phòng GD thể chất- nghệ thuật. Nhưng có 13 trường Thiết bị
đầy đủ, 1 trường đã xuống cấp không đáp ứng được các hoạt
động
* Khối phòng tổ chức ăn: Hầu hết đảm bảo diện tích, đảm bảo
quy trình 1 chiều, nấu bếp ga, có kho thực phẩm, có tủ lạnh lưu
mẫu thực phẩm.
Hạn chế: Còn 4/16 (43.7%) bếp chưa đúng quy trình 1 chiều.
* Khối phòng HCQT Văn phòng:
- Văn phòng trường; Phòng HT, PHT; Phòng Hành chính;
Phòng Y tế; Phòng Bảo vệ; Khu vệ sinh cho CBGV, NV; Khu
để xe cho CBGVNV: 9/16 (đạt 56.2%) trường đã có.
Hạn chế: 7/16 (chiếm 43.8%) trường chưa có các phòng chức
năng đạt chuẩn và thiếu thiết bị làm việc.
* Sân vườn: 11/16 (68.8%) Đã được quy hoạch, thiết kế phù
hợp; Cảnh quan môi trường được đầu tư; Có 16/16 trường
(100%) có từ 5-7 loại đồ chơi ngoài trời, đảm bảo an toàn, đẹp.
Hạn chế: Còn 5/16 (31.2%) trường diện tích chật hẹp, chưa
được chú trọng đầu tư.
8
16
50.0
11
68.8
6
5.
Thực
hiện
XHH
giáo
dục
16
trường
- Công tác tham mưu: 100% trường đã tham mưu cho lãnh đạo
địa phương lập kế hoạch thực hiện công tác XHH giáo dục.
- Xây dựng môi trường GD nhà trường, gia đình, xã hội: Đã tích
cực tuyên truyền, phối hợp chặt chẽ với GĐ trong CSGD trẻ, tổ
chức tốt các ngày lễ ngày hội, các hoạt động GD.
- Huy động XHHGD: Đã phối hợp chặt chẽ với các tổ chức đoàn
thể, cơ quan, gia đình, cộng đồng, doanh nghiệp, tổ chức, cá
nhân...để tăng cường CSVC, mua sắm trang thiết bị. Có 7/16
trường thực hiện khá bài bản và hiệu quả, nguồn kinh phí huy
động từ 200 triệu đồng/năm học.
Hạn chế: 9/16 (56.2%) trường mức huy động mỗi năm còn thấp,
trung bình khoảng 30-50 triệu đồng/năm học.
Đánh giá chung Tiêu chuẩn 5:
để xác định nhiệm vụ và lập kế hoạch cụ thể để tham mưu cho lãnh đạo
huyện.
Lập kế hoạch đóng vai trò quan trọng trong xây dựng trường CQG. Việc
Lập kế hoạch chính xác sẽ giúp cho việc xây dựng trường chuẩn đạt đến tiêu
chuẩn hoàn chỉnh tránh tình trạng vừa xây xong đã thấy bất hợp lý, xây xong
phải đập bỏ...
Tuy nhiên, để xây dựng được kế hoạch sát thực cần phải dựa trên những
cơ sở thực tế, phải tiến hành khảo sát kỹ lưỡng thực trạng từng đơn vị. Khảo sát
thực trạng phải bám sát theo các tiêu chuẩn, tiêu chí của trường MN đạt chuẩn
QG theo các văn bản do Bộ GD&ĐT quy định, có số liệu cụ thể, chính xác làm
căn cứ tin cậy cho việc phân tích, đánh giá khoa học, thuyết phục về thực trạng.
Khảo sát phải vừa mang tính chi tiết, cụ thể, vừa mang tính khái quát tổng hợp
để có thể nhìn thấy bức tranh tổng thể về việc XD trường MN đạt CQG ở địa
phương.
Sau khi khảo sát nắm vững thực trạng, tiến hành xác định rõ nhiệm vụ cụ
thể của từng đơn vị để có giải pháp tham mưu kịp thời, đúng hướng. Tiến hành
7
khảo sát thực tế, đối chiếu với 05 tiêu chuẩn của trường CQG mức độ I, chủ yếu
là bám vào Tiêu chuẩn 4 (Quy mô, CSVC, thiết bị) để có quy hoạch lại toàn bộ
khuôn viên nhà trường và chỉ ra được nhiệm vụ cụ thể cho từng đơn vị.
Ví dụ: Năm 2016 Chỉ tiêu đặt ra cho bậc học mầm non huyện tôi là phải
xây dựng thành công 3 trường đạt CQG mức độ I.
Ngay từ đầu năm tôi đã cùng với nhà trường khảo sát điều kiện thực tế
của từng trường, cụ thể:
- Đối với trường MN Đông Ninh: Xây dựng mới thêm 5 phòng học; Nhà
bếp; Phòng bảo vệ; Vườn cổ tích; Sân chơi vận động cho trẻ. Cải tạo ngăn đôi
01 phòng học cũ thành phòng hành chính, phòng y tế; Xây tường rào, mua sắm
trang thiết bị…Kinh phí ước tính 5.5 tỷ đồng.
việc.
Với cách làm như trên, trong những năm qua việc xây dựng trường đạt
CQG tại huyện Đông Sơn chúng tôi luôn đạt kết quả rất tốt. Sự phối hợp chặt
chẽ giữa huyện và xã, cùng với nhà trường và nhà thầu luôn theo sát nhau cùng
8
nhau thực hiện một mục đích xây dựng công trình một cách hoàn chỉnh. Tuyệt
đối không còn hiện tượng vừa xây xong đã thấy bất hợp lý phải phá hoặc công
trình xây không đảm bảo, không đúng với thiết kế. Từ đó đã tạo được lòng tin
đối với nhân dân và các bậc phụ huynh.
3.2. Biện pháp 2. Làm tốt công tác giám sát chặt chẽ quá trình xây
dựng, sáng tạo, linh hoạt xử lý các tình huống phát sinh trong quá trình chỉ
đạo xây dựng đảm bảo đúng tiến độ.
Đặc điểm của bậc học mầm non là một bậc học mang tính đặc thù, có
những yêu cầu, đòi hỏi tỉ mỉ, khắt khe về CSVC, thiết bị để đáp ứng cho những
đặc thù về hoạt động chuyên môn.
Là người trực tiếp làm tại Phòng GD&ĐT, phụ trách bậc học nhưng chưa
bao giờ tôi quan niệm mình chỉ làm chuyên môn, chỉ làm khi được cấp trên giao.
Việc xây dựng trường mầm non đạt CQG là vấn đề của địa phương, của các nhà
trường, hoặc là vấn đề của UBND huyện, hoặc đợi khi địa phương báo cáo đã
hoàn thành công trình thì đề nghị tỉnh về thẩm định là xong. Đây là quan niệm bị
động, trông chờ, ỉ lại. Để làm chủ được trong công việc nhằm tạo điều kiện tốt
nhất nâng cao chất lượng CSGD trẻ ở các trường mầm non. Bản thân tôi luôn
chủ động trong mọi nhiệm vụ liên quan đến bậc học mình phụ trách, kể cả khi
chưa được cấp trên giao việc nhưng xét thấy cần thiết tôi vẫn mạnh dạn trao đổi,
kiến nghị kịp thời.
Ngay sau khi công trình được UBND huyện phê duyệt để thực hiện.
Cùng với ban giám hiệu nhà trường tôi giám sát chặt chẽ quá trình xây dựng các
hạng mục công trình. Tôi luôn theo sát từng bước trong quá trình địa phương
nhà vệ sinh của các lớp...)
Trước bàn giao công trình, cùng với Ban giám hiệu các trường chúng tôi
đối chiếu thiết kế để kiểm tra trước khi bàn giao, phát hiện vấn đề gì bất thường,
không đảm bảo thì trao đổi luôn với Ban giám sát của địa phương để trao đổi
trước với đơn vị thi công, đơn vị tư vấn thiết kế kịp thời chỉnh sửa trước khi bàn
giao chính thức.
Khi nhận bàn giao công trình, một lần nữa rà soát thật kỹ lưỡng các hạng
mục công trình….đảm bảo yêu cầu mới ký nhận bàn giao.
Tóm lại: Công tác kiểm tra, giám sát cực kỳ quan trọng đối với không
những quá trình xây dựng CQG mà với tất cả mọi mặt. Trong những năm qua
chúng tôi luôn đặt công tác kiểm tra, giám sát lên hàng đầu nên chất lượng của
các hạng mục công trình khi đưa vào sử dụng rất đảm bảo và phù hợp với đặc
điểm lứa tuổi. Với sự sát sao chỉ đạo nhiệt tình, tâm huyết của Phòng GD&ĐT
đã tạo được sự đồng cảm và uy tín đối với lãnh đạo địa phương. Từ đó rất thuận
lợi cho việc tham mưu kêu gọi sự đầu tư CSVC từ địa phương đối với các nhà
trường.
3.3. Biện pháp 3. Chỉ đạo các nhà trường sau khi nhận bàn giao từng
hạng mục, chủ động bắt tay ngay vào việc hoàn thiện tốt các nội dung mà nhà
trường được giao nhằm kịp tiến độ đề ra.
Khi xây dựng CQG các địa phương chỉ chú trọng ưu tiên nguồn kinh phí
cho xây dựng cơ bản các hạng mục công trình, còn các hạng mục như: Vườn cổ
tích, cây xanh bóng mát, vườn hoa cây cảnh tạo cảnh quan môi trường….chủ
yếu cho phép các nhà trường chủ động kêu gọi từ nguồn XHHGD để triển khai
thực hiện.
XHHGD có tầm quan trọng thiết thực trong sự nghiệp phát triển giáo dục.
Bởi vì muốn nhà trường phát triển cần có sự đóng góp, tác động từ nhiều phía,
đó là nhà trường, gia đình, và xã hội tham gia góp phần vào việc nuôi dạy các
cháu ngày một tốt hơn. XHHGD nhằm làm cho không chỉ thế hệ trẻ mà là mọi
người dân được hưởng các quyền lợi mà giáo dục đem đến; đồng thời khuyến
khích và tạo điều kiện cho mọi người dân, mọi tổ chức chính trị - kinh tế - văn
Ví dụ: Góc nội trợ (nằm trong góc phân vai), góc nghệ thuật có thể bố trí
gần nguồn nước, rộng rãi thoáng mát, thụân tiện cho trẻ khi chơi nhưng không
làm ảnh hưởng tới các góc chơi khác.
Phương châm của chúng tôi là trang trí ít tốn kém nhưng phải mang lại
hiệu quả sử dụng cao, làm một lần dùng được nhiều lần và có thể thay đổi với
nhiều mục đích sử dụng.
Ví dụ: Trang trí 1 đoàn tàu, 1dây hoa, 1 đĩa quả, hay một bảng cài trên
tường, đều có số thứ tự và các điểm để gắn hoặc giắt hình ảnh bổ sung (có thể
trang trí theo dãy hoặc không theo dãy nhưng có gắn số thứ tự). Ngoài giờ chơi
nó là hình ảnh trang trí nhưng khi chơi lại sử dụng nó như 1 đồ chơi có tính linh
hoạt cao: nếu 1 trẻ giắt lô tô hình ảnh cái cốc và 1 quả cam lên đầu tầu thì trẻ kia
phải biết được nhiệm vụ tiếp theo là phải giắt các thao tác pha nước cam vào các
toa tàu theo đúng thứ tự. Hoặc cũng là sử dụng đoàn tàu nhưng nếu giắt biểu
tượng của nhóm thực phẩm giàu chất đạm lên vị trí số 1 thì trẻ phải tìm tất cả
các thực phẩm cùng nhóm để giắt tiếp, trẻ phải gọi đúng tên thực phẩm và đếm
số thực phẩm đã tìm được v.v.. Làm như vậy sẽ tích hợp được nhiều nội dung
giáo dục như: LQMTXQ, LQ Toán, LQ Văn học….
Tóm lại: Với nguồn kinh phí có hạn của các lớp trường khu vực nông
thôn, chúng tôi đã biết khai thác thế mạnh riêng của mình đó là: huy động
trường bạn, huy động nguồn đồ chơi từ thiên nhiên dồi dào sẵn có, gần gũi đời
sống của trẻ, khả năng sáng tạo của cô và sản phẩm của chính trẻ, làm tốt công
tác tuyên truyền phối kết hợp trong giáo dục với phụ huynh …. Với cách làm
như vậy giáo viên đã huy động được rất nhiều cá nhân tham gia tạo môi trường
hoạt động cho trẻ, cô tiết kiệm được kinh phí và công sức, trẻ hào hứng, tích
cực, sáng tạo tham gia làm đồ chơi cùng cô và thích thú khi chơi với những đồ
chơi do cha mẹ, cô giáo và chính mình làm ra.
11
+ Xây dựng môi trường ngoài lớp:
cảnh…cũng là “sách giáo khoa” của trẻ. Tư vấn cho nhà trường trồng đa dạng
các loại cây như cây ăn quả, cây bóng mát, cây cảnh; trong mỗi loại lại có đa
dạng các màu hoa, đa dạng các kiểu lá, mùi hương….Những loại cây nên trồng
như sấu, bằng lăng, hoa sữa, điệp vàng, vú sữa, hoa giấy, hoa ngọc lan…. Khi
danh mục cây được liệt kê đầy đủ theo sơ đồ sẽ trồng thì tiến hành mua hoặc kêu
gọi mỗi lãnh đạo địa phương, các cá nhân hảo tâm… tặng cây xanh, cây cảnh
theo thiết kế. Như vậy, việc mua (cho tặng) cây không thể tự phát, tùy tiện mà
phải được chọn lọc theo quy hoạch, đảm bảo phục vụ tốt cho mục đích GD của
nhà trường.
+ Khu chơi vận động: Phát động các trường tạo sân chơi mềm, tối thiểu
2
50m , trồng cỏ lá tre, tạo khuôn sân đẹp, bên trong thiết kế các bộ đồ chơi vận
động liên hoàn bám sát các kỹ năng vận động: đi, chạy, nhảy, ném, leo trèo, bò
trườn....theo chương trình CSGD trẻ, đề cao tính linh hoạt, dễ thay đổi để khu
chơi luôn mới lạ đối với trẻ, khai thác các vật liệu rẻ tiền, dễ kiếm nhưng bền
12
đẹp và an toàn như: các loại lốp xe, dây thừng, bao cát, tre luồng,....tạo thành
nhiều kiểu dáng đồ chơi phong phú, bắt mắt, mỗi trường chỉ cần đầu tư từ 10-15
triệu là được cả khu chơi vận động phong phú, linh hoạt. Trẻ đặc biệt thích thú
khi chơi ở khu vận động này. [2]
+ Về mua sắm trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi:
Với kinh phí dành cho mua sắm trang thiết bị 250 triệu đồng/đơn vị theo
cơ chế kích cầu của huyện được giao cho trường MN chủ động mua sắm. Yêu
cầu các trường lên danh mục thiết bị cần có, tiêu chuẩn kỹ thuật từng loại, báo
cáo để phòng GD&ĐT kiểm tra phê duyệt, sau đó các trường mới tiến hành mua
sắm.
Ví dụ: Trên cơ sở kiểm kê lại toàn bộ tài sản, đối chiếu với quy định xem
còn thiếu những gì. Trong số còn thiếu loại nào nên ưu tiên mua từ nguồn kinh
Tiếp tục xây dựng kế hoạch bổ sung, nâng cấp CSVC, thiết bị, khuôn
viên, cảnh quan môi trường, XD kế hoạch đầu tư chống xuống cấp: Hàng năm,
13
chỉ đạo các trường rà soát lại tất cả các hạng mục xem mục nào đã hoàn chỉnh,
mục nào cần bổ sung hoàn thiện ngay, mục nào đưa vào kế hoạch trong năm học
tới….Sau đó, từng bước tìm nguồn để bổ sung cho hoàn thiện. Mỗi năm phải
biết làm mới mình, phải đặt ra những chỉ tiêu hợp lý để phấn đấu. Khi hư hỏng
phải sửa ngay, không nên để dồn việc.
Qua các kì kiểm tra, Phòng GD&ĐT có thể tư vấn, định hướng cho các
trường nên có kế hoạch đầu tư vào hạng mục nào trong thời gian tới để các
trường nhìn nhận khách quan hơn.
- Phối hợp, khai thác tối đa nguyên vật liệu sẵn có ở địa phương; Khai
thác nhân lực từ các lực lượng ở địa phương vào nâng cấp, cải tạo CSVC, thiết
bị….
Làm thế nào để trường luôn tươi mới, trong khi lực lượng CBGV, NV còn
mỏng, nguồn kinh phí hạn hẹp? luôn là trăn trở của CBQL các trường. Cần gợi
mở, khuyến khích các trường khai thác các nguồn lực tại chỗ, không cần thiết
phải thuê mượn nhiều hoặc mua sắm nhiều thiết bị đồ dùng, đồ chơi có sẵn đắt
tiền, tốn kém, lãng phí….
Trường mầm non đa số là nữ, có một số việc quá sức, chị em không thể
đảm đương được, trong khi không đủ kinh phí để cái gì cũng thuê khoán.
Chúng tôi khuyến khích các trường mầm non kết nghĩa với các đoàn thể ở
địa phương, vừa để giao lưu tổ chức các hoạt động ở địa phương, vừa khai thác
sức lao động, năng lực của họ:
Vào đầu năm học, Hội cựu chiến binh, Đoàn thanh niên thường giúp các
trường quét vôi ve, cắt tỉa cây cối; Học sinh THCS thường lao động dọn dẹp
xung quanh trường, đặc biệt là khu vực ngoài khuôn viên nhà trường; Hội phụ
nữ, Hội phụ huynh cùng GV lau dọn vệ sinh, kê sắp phòng nhóm lớp;
ngũ
GV,
NV:
3.
Chất
lượng
CSGD
trẻ:
4. Quy
mô,
CSVC,
TB:
4.1.
Quy
mô
trường,
lớp, địa
điểm,
YC về
thiết kế
XD
4.2.
Các
SL, đối
tượng
được KS
16
- Nhìn chung, có chuyển biến tích cực. Nhà hiệu bộ, các phòng
trường chức năng, nhà vệ sinh được quan tâm hơn; Trang thiết bị được
chú trọng mua sắm theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá.
- Tháng 01/2017 huyện Đông Sơn đã XD Đề án Quy hoạch đất
đai và hạ tầng các trường học giai đoạn 2016-2020, định hướng
đến năm 2030 trên địa bàn toàn huyện. Vì vậy 100% các trường
đã được UBND xã quy hoạch với diện tích từ 5000-7000m2
được quy hoạch bản vẽ thiết kế phù hợp, hiện đại.
Đánh giá chung Tiêu chuẩn 4:
16
- Quy mô, địa điểm: 15/16 trường (93.7%) tập trung ở 1 khu,
trường được đặt tại khu trung tâm dân cư, thuận tiện, an toàn.; còn
1/16 trường còn 1 khu lẻ; 141/141 nhóm, lớp được phân chia
theo độ tuổi, đúng số lượng quy định.
- Yêu cầu về thiết kế XD: Đa số trường có cổng biển đúng Điều
lệ trường MN, có tường bao, có nguồn nước sạch. Hệ thống
cống rãnh, cảnh quan môi trường được chú trọng đầu tư.
- Còn lại 3/16 trường còn phòng học cấp 4.
16
trường,
38
CBQL
(16HT,
22 PHT)
16
trường,
* Khối phòng nhóm trẻ, lớp MG:
16
100
16
16
100
100
13
81.3
8
50.0
15
phòng
chức
năng
4.2.
Các
phòng
chức
năng
đặc biệt đầu tư, trang trí hiên trước, hiên sau, sử dụng có hiệu
quả…
* Khối phòng phục vụ học tập: 14/16 trường (87.5%) có
phòng GD thể chất- nghệ thuật. Còn 2/16 trường chưa đạt
chuẩn chưa có phòng GD thể chất-nghệ thuật.
* Khối phòng tổ chức ăn: Hầu hết đảm bảo diện tích, đảm bảo
quy trình 1 chiều, nấu bếp ga, có kho thực phẩm, có tủ lạnh lưu
mẫu thực phẩm. Chỉ còn 2/16 (12.5%) bếp chưa đúng quy trình
1 chiều do 2 trường chưa đạt chuẩn.
* Khối phòng HCQT Văn phòng:
- Văn phòng trường; Phòng HT, PHT; Phòng Hành chính;
Phòng Y tế; Phòng Bảo vệ; Khu vệ sinh cho CBGV, NV; Khu
để xe cho CBGVNV: 9/16 (đạt 56.2%) trường đã có. Chỉ còn
2/16 (chiếm 12.5%) trường chưa có các phòng chức năng do
chưa đạt chuẩn
* Sân vườn: 16/16 (100%) Đã được quy hoạch, thiết kế phù
hợp; Cảnh quan môi trường được đầu tư; Có 16/16 trường
(100%) có từ 5-7 loại đồ chơi ngoài trời, đảm bảo an toàn, đẹp.
- Công tác tham mưu: 100% trường đã tham mưu cho lãnh đạo
địa phương lập kế hoạch thực hiện công tác XHH giáo dục.
- Xây dựng môi trường GD nhà trường, gia đình, xã hội: Đã tích
cực tuyên truyền, phối hợp chặt chẽ với GĐ trong CSGD trẻ, tổ
chức tốt các ngày lễ ngày hội, các hoạt động GD.
- Huy động XHHGD: 16/16 (100%) trường làm tốt công tác phối
hợp chặt chẽ với các tổ chức đoàn thể, cơ quan, gia đình, cộng
đồng, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân...để tăng cường CSVC, mua
sắm trang thiết bị. Huy động nguồn kinh phí XHH từ 200 triệu
đồng/năm học.
Đánh giá chung Tiêu chuẩn 5:
100
14
87.5
* Nhận xét:
So với kết quả khảo sát đầu năm, những tồn tại, hạn chế của tiêu chuẩn 1,
2, 4, 5 đã được cải tạo, nâng cấp có sửa chữa (nhất là tiêu chuẩn 4). Kết quả
khảo sát cuối năm học có phần rất khả thi, cụ thể:
+ Tiêu chuẩn 1: Mức lương của NV hợp đồng trường đã được nâng lên
mức từ: 2.200.000 ->2.800.000 đ/tháng/cô). Đánh giá chung cho tiêu chuẩn: Đạt
+ Tiêu chuẩn 2: Giáo viên, Nhân viên đã được bổ sung và nâng cao
chuyên môn nghiệp vụ. Đánh giá chung cho tiêu chuẩn: Đạt
16
+ Tiêu chuẩn 4: Về quy hoạch diện tích của các trường. Tháng 01/2017
huyện Đông Sơn đã XD Đề án Quy hoạch đất đai và hạ tầng các trường học giai
đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn toàn huyện. Vì vậy
100% các trường đã được UBND xã quy hoạch với diện tích từ 5000-7000m2
được quy hoạch bản vẽ thiết kế phù hợp, hiện đại. Đánh giá chung cho tiêu
chuẩn: Đạt (toàn huyện còn 2 trường chưa đạt do đang xây dựng CQG)
+ Tiêu chuẩn 5: Kinh phí huy động từ nguồn XHH mỗi năm đã đảm bảo
trung bình khoảng 80-100 triệu đồng/năm học.
* Kết quả: Với sự vào cuộc mạnh mẽ của UBND huyện, Phòng GD&ĐT,
Đảng ủy chính quyền địa phương và sự nỗ lực phấn đấu, quyết tâm cao của các
nhà trường. Như vậy, 100% các trường đã đạt 5 tiêu chuẩn, số trường đã đạt CQG
tăng lên đáng kể có 14/16 trường chiếm 87.5 % đạt CQG.
4. Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ ở các địa
phương. Kiểm soát, làm chủ tiến độ thời gian, hoàn thành đúng kế hoạch đã đặt
ra hàng năm và giai đoạn.
5. Tuyên dương, khen thưởng kịp thời đến các tập thể, cá nhân thực hiện
tốt. Cần đưa nhiệm vụ vào kế hoạch chỉ tiêu phấn đấu và tiêu chuẩn bình xét thi
đua hàng năm, hàng quý, hàng tháng của đơn vị
6. Chỉ đạo các trường tiếp tục bổ sung, hoàn thiện CSVC, thiết bị, chống
xuống cấp ngay từ năm đầu tiên sau đạt CQG, khai thác sử dụng thật hiệu quả
CSVC, thiết bị được đầu tư để nâng cao chất lượng CSGD trẻ , củng cố lòng tin
đối với lãnh đạo và nhân dân địa phương
Trên đây là một số biện pháp chỉ đạo thực hiện xây dựng trường mầm non
đạt CQG đã mang lại hiệu quả cao ở huyện Đông Sơn, tôi mạnh dạn trao đổi
cùng các bạn đồng nghiệp, chắc không tránh khỏi còn nhiều thiếu sót, rất mong
Hội đồng khoa học các cấp và đồng nghiệp góp ý bổ sung để hoàn thiện hơn ./.
Tôi xin trân thành cảm ơn!
Đông Sơn, ngày 10 tháng 04 năm 2017
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình viết,
không sao chép nội dung của người khác.
Người viết
Lê Thị Tình
ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CỦA HĐKH CẤP HUYỆN
SKKN XẾP LOẠI: …..
CHỦ TỊCH HĐKH
TRƯỞNG PHÒNG GD&ĐT
Chu Quang Phúc
20
2. TRƯỜNG MẦM NON ĐÔNG HOÀNG - ĐẠT CQG MỨC ĐỘ I,
NĂM 2014
Hình ảnh: Góc chơi học tập
Hình ảnh: Tranh chủ đề
Hình ảnh: Góc thiên nhiên tại hiên lớp
Hình ảnh: Vườn cổ tích
21
3. TRƯỜNG MẦM NON ĐÔNG KHÊ - ĐẠT CQG MỨC ĐỘ I,
NĂM 2013
Hình ảnh: Tranh chủ đề lớp MG lớn
Hình ảnh: Hiên trước của các lớp học
Hình ảnh: Hoạt động KPKH tại lớp MG lớn
Hình ảnh: Hiên sau của lớp học
22