skkn một số biện pháp chỉ đạo xây dựng thực đơn, tính khẩu phần ăn trong trường mầm non - Pdf 37

THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN
1. Tên sáng kiến: “Một số biện pháp chỉ đạo xây dựng thực đơn, tính khẩu phần
ăn cân đối trong trường mầm non”
2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Sáng kiến được áp dụng tại trường mầm non
3. Tác giả:
Họ và tên: Vũ Thị Vui

Giới tính: Nữ

Ngày tháng/năm sinh:7/7/1964
Trỡnh độ chuyên môn: Đại Học
Chức vụ, đơn vị công tác: Phó hiệu trưởng trường Mầm non Thái Học
Điện thoại: 0936583129
4. Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến: Trường Mầm non Thái Học – Khu dân cư
Ninh chấp 6 - Phường Thái Học - Thị xã Chí Linh – Tỉnh Hải Dương
Điện thoại: 0320.3586408
5. Đơn vị áp dụng sáng kiến lần đầu: Trường Mầm non Thái Học – Khu dân
cư Ninh chấp 6 - Phường Thái Học - Thị xã Chí Linh – Tỉnh Hải Dương
Điện thoại: 0320.3586408
6. Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến:
- Trường mầm non, giáo viên, phụ huynh, nhóm lớp, nhà bếp, học sinh.
- Cơ sở vật chất trang thiết bị hiện đại phục vụ cho việc nuôi dưỡng đảm bảo vệ sinh
an toàn thực phẩm.
7. Thời gian áp dụng sáng kiến lần đầu: Đề tài được tiến hành trong năm học
Từ tháng 9/2014 đến tháng 3/2015
HỌ TÊN TÁC GIẢ

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN ÁP DỤNG
SÁNG KIẾN

Vũ Thị Vui

và lương thực thực phẩm sẵn có ở địa phương.
2


+ Giáo viên trực tiếp nuôi dưỡng tại trường mầm non có trình độ chuyên môn
đạt chẩn trở lên.
3. Nội dung sáng kiến:
Trong nội dung sáng kiến tôi đã chỉ ra được những vấn đề còn tồn tại từ đó tôi
đưa ra 5 biện pháp.
Biện pháp 1: Nâng cao trình độ năng lực cho giáo viên nuôi
Biện pháp 2: Chọn thực phẩm đa dạng, thay đổi nhiều loại thực phẩm.
Biện pháp 3: Cách xây dựng thực đơn hàng ngày cho trẻ.
Biện pháp 4: Cách tính khẩu phần ăn cân đối và hợp lý
Biện pháp 5: Làm tốt công tác tuyên truyền phối kết hợp phụ huynh học sinh
* Tính mới, tính sáng tạo của sáng kiến:
Có những biện pháp hữu hiệu áp dụng trong trường mầm non để nghiên
cứu nội dung xây dựng thực đơn tính khẩu phần ăn cân đối. Thực hiện tốt cụng tác
chăm sóc nuôi dưỡng trẻ. Củng cố kiến thức cho giáo viên về các nội dung
giáo dục dinh dưỡng, nâng cao chất lượng bữa ăn cho trẻ. Đặc biệt là việc đảm
bảo cân đối giữa các chất nhằm bảo vệ sức khỏe, phòng tránh các dịch bệnh
cho trẻ trong trường mầm non.
* Khả năng áp dụng sáng kiến:
- Đề tài được ỏp dụng và triển khai rộng rãi ở các trường mầm non trong toàn
thị xã, với từng điều kiện của nhà trường, tùy khả năng của giáo viên nuôi mà mức độ
áp dụng cho phù hợp.
4. Khẳng định giá trị, kết quả của sáng kiến :
Áp dụng “Một số biện pháp chỉ đạo xây dựng thực đơn, tính khẩu phần ăn
cân đối trong trường mầm non” Mang lại hiệu quả cao, giáo viên nuôi dưỡng
được học tập nghiên cứu, hiểu sâu về các chất dinh dưỡng có trong động vật , thực
vật và biết cách chọn thực phẩm phong phú và đa dạng hơn, xây dựng thực đơn và

1. Hoàn cảnh nảy sinh sáng kiến:
Như chúng ta đã biết bậc học mầm non là bậc học nằm trong hệ thống giáo dục
quôc dân “ Bậc học có nhiệm vụ chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ từ 3 tháng đến
72 tháng tuổi. Nếu đứa trẻ được chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục tốt thì trẻ phát
triển một cách toàn diện về đức – trí – Thể - mỹ. Đây là giai đoạn quan trọng trong sự
hình thành và phát triển những khả năng và những cơ sở ban đầu về nhân cách con
ngườicachsb xã hội chủ nghĩa.
Thực hiện nhiệm vụ năm học 2014-2015 là nâng cao chất lượng chăm sóc,
nuôi dưỡng và giáo dục trẻ trong trường mầm non. Vậy chúng ta cần phải làm gì và
làm như thế nào để chất lượng bữa ăn của trẻ được nâng lên, xây dựng thực đơn phải
như thế nào cho hợp lý, cân đối giữa các chất calo, tỷ lệ các chất Prôtein – Lipit –
Gluxit, can xi và B1, chúng ta cần thay đổi thực đơn theo mùa, với nhiều loại thực
phẩm phong phú đa dạng, phù hợp địa phương mình, trẻ không bị suy dinh dưỡng,
không bị béo phì. Song song với việc giáo dục là việc chăm sóc nuôi dưỡng, mà việc
ăn uống là nhu cầu không thể thiếu được đối với con người, việc nấu ăn là hết sức
gần gũi và quen thuộc trong mỗi gia đình và các trường mầm non. Chúng ta ai cũng
có thể nấu ăn được nhưng nấu như thế nào để đảm bảo đầy đủ các chất dinh dưỡng
một cách cân đối hài hòa, an toàn và hợp lý nhất, điều này không dễ, nó luôn đòi hỏi
chúng ta phải có hiểu biết về việc chế biến thức ăn một cách khoa học. Nếu đứa trẻ
được chăm sóc nuôi dưỡng tốt trẻ sẽ có sức khỏe tốt và đó là tiền đề cho sự phát triển
của trẻ sau này. Chính vì vậy công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ trong trường mầm
non là việc hết sức quan trọng, nên tôi đã chọn đề tài “Một số biện pháp chỉ đạo xây
dựng thực đơn, tính khẩu phần ăn cân đối trong trường mầm non”
2. Cơ sở lý luận:
Bác đã từng nói “Trẻ em hôm nay thế giới ngày mai” Luật bảo vệ chăm sóc
cũng đã nêu: “ Sức khỏe của trẻ em hôm nay là sự phần vinh cho xã hội mai sau” Để
đáp ứng được những yêu cầu phát triển đi lên của đất nước trong thời kỳ Hội nhập
Quốc tế. Việc chăm sóc nuôi dưỡng vệ sinh an toàn thực phẩm cho trẻ trong trường
5




Thứ 2

Bữa
sỏng

Thịt
chính đậu

Bữa phụ
chiều

Thứ 3

dim

Thứ 4

Thứ 5

Trứng tráng Thịt xào rau Tôm
thịt
thập cẩm
thịt

Thứ 6
dim

Thịt dim cari

phụ
chiều

Thứ 3

Trứng hấp

Thứ 4

Thịt dim cà Trứng
chua
tàu

Thứ 5
kho

Thịt
dim

Thứ 6


Thịt dim đậu

Canh
Canh xương
Canh bí
xương su Canh rau cải Canh xương
khoai tây, cà
xanh


Lipít

Gluxít


Lượng
ghi sổ

Tỷ lệ
ăn
được

Lượ
Bình Tỷ lệ ng Tỷ lệ
quân
%
cung
%
cấp

Lượn
g
cung
cấp

Lượ
Tỷ lệ ng
% cung
cấp


14.5

2.93

37.3

7.53

0

0

Thịt nạc vai

1125

98

10.8

19

2.05

7

0.76

0


13

1.28

14.2

1.4

1

0.1

Tép gạo

300

92

2.71

11.7

0.32

1.2

0.03

0


18.2

0.9

12.7

0.63

0

0

Cà chua

300

95

2.79

0.6

0.02

0

0

4.2


1.4

0.14

0

0

2.6

0.25

Rau ngót

1500

77

11.3

5.3

0.6

0

0

3.4


2

0.09

0

0

21

0.91

Giá đỗ

600

95

5.59

5.5

0.31

0

0

5.3


0

0

99.7

11.7

0

0

Nước mắm

720

100

7.06

15

1.06

0

0

0

cấp

lệ
%

g
cung
cấp

lệ %

g
cung
cấp

99

3.4

7.6

0.26

1.3

0.04

76.2

2.59


53.1

6.12

Đỗ đen

1200

98

11.5

8.6
23.
4
24.
2

2.79

1.7

0.2

53.3

6.15

Bún máy


0

0

Cua đồng

440

50

2.16

1.7
20.
3
12.
3

0.27

3.3

0.07

2

0.04

Hến sông


0

0

94.6

13.9

Cà rốt

400

85

3.33

1.5

0.05

0

0

8

0.27

Bí đỏ


0.1

0

82.2

4.03

Bột sắn dây

300

100

2.94

2.4

0.07

0.5

0.01

79.6

2.34

Cà chua


0

0

0

0

Hành hoa

80

80

0.63

1.3

0.01

0

4.3

0.03

Dầu thực vật

140

350

Gạo nếp

* Bữa Phụ

0
Cộng: P;L;G đã trừ
21.6
10% hao hụt
B. Năng lượng: P x 4 + L x 9+G x 4 = 659 Kcalo

23.3

90.8

C.Prôtêin động vật trong tổng Prôtêin đó trừ 10% hao hụt: 9.1:21.6 Đạt tỷ lệ: 42.1%.
D. Đối chiếu tiêu chuẩn:
* Năng lượng chuẩn: 659 : 760

Đạt 86.7%

- Prôtêin chuẩn : 21.6 : 24.7

Đạt: 87 %

- Lipít chuẩn:

23.3 : 29.5


88,2
28
11,8
0
0
Nhìn vào thực trạng ta thấy được thực đơn xây dựng còn trùng lặp trong
tuần, khẩu phần chưa cân đối giữa các chất Gluxit còn cao; Lipit thấp; Tỷ lệ
các chất chưa cân đối và hợp lý, số trẻ suy dinh dưỡng về chiều cao và cân
nặng còn nhiều, tỷ lệ trẻ phát triển bình thường còn thấp. Tôi đã tìm ra những
giải pháp, biện pháp hữu hiệu nhất để chất lượng bữa ăn được nâng lên và cân
đối giữa các chất.
4. Các giải pháp, biện pháp:
4.1. Biện pháp 1: Nâng cao trình độ năng lực cho giáo viên nuôi:
- Bản thân tôi làm tốt công tác tham mưu các cấp lãnh đạo, tạo điều kiện cho cô
nuôi được đi tập huấn về công tác chăm sóc nuôi dưỡng do phòng giáo dục và Tỉnh
tổ chức, để có kiến thức sâu rộng về nuôi dưỡng, có kỹ năng chế biến các món
ăn, thường xuyên thay đổi các món ăn giúp trẻ ăn ngon miệng, ăn hết xuất.
Muốn làm tốt được việc này đòi hỏi cô nuôi phải biết cách tính khẩu phần ăn,
để biết được lượng calo cung cấp cho trẻ trong ngày đạt bao nhiêu % so nhu
cầu cần đạt giữa các chất P,L,G có cân đối và hợp lý không.Vì nếu hợp lý và
cân đối sẽ giúp cho quá trình tiêu hóa, trao đổi các chất được tốt hơn.
- Giáo viên thường xuyên sưu tầm tài liệu tự nghiên cứu học tập, học hỏi
qua bạn bè đồng nghiệp, tham khảo về cách chế biến các món ăn cho trẻ mầm
non qua tài liệu, trên mạng và học tập qua thực tế trường bạn, để vận dụng vào
tình hình thực tế của nhà trường, tìm ra những món ăn mới lạ hấp dẫn đảm bảo
đủ lượng, đủ chất dinh dưỡng cung cấp cho trẻ.
- Thường xuyên thay đổi thực đơn bữa chính và bữa phụ cho phù hợp.
- Hướng dẫn cô nuôi biết cách mua chọn thực phẩm, không mua thực
phẩm bị nấm mốc như lạc, vừng, đỗ...Những thực phẩm bị ôi thiu như thịt,
10

Trong các bữa ăn của trẻ hàng ngày cần phải đảm bảo đủ 4 nhóm thực
phẩm, các loại thức ăn theo nhóm cũng thay đổi từng bữa, từng ngày. Vì mỗi
loại thực phẩm cung cấp một số chất dinh dưỡng, món ăn cũng cần hỗn hợp
nhiều loại thức ăn. Nên tận dụng các loại thực phẩm sẵn có ở địa phương. Nếu
chúng ta chọn nhiều thực phẩm thì ta có nhiều chất dinh dưỡng và các chất bổ
sung cho nhau thì sẽ có bữa ăn cho trẻ cân đối và đủ chất.
11


+ Ngoài ra muốn bữa ăn được đảm bảo cả về chất và lượng thì người tiếp
phẩm phải biết lựa chọn thay thế lượng thực phẩm có giá trị tương đương như
gạo giàu chất Gluxit để cung cấp năng lượng còn cung cấp thêm 1 phần
prôtêin, vitamin, chất khoáng và chất xơ.
Vì vậy muốn thay thế 100g thịt nạc phải cần 300g đậu phụ hoặc muốn
thay thế gạo bằng bánh mỳ, bún, bánh phở thì phải tính lượng tương đương.
Dựa và 100g các loại thức ăn để tính ra calo của các loại thức ăn được
thay thế.
Ví dụ: Để thay 100g gạo = 100g mỳ gạo = 300g bún.
Để thay 100g thịt lợn = 100g thịt bò +15g dầu mỡ
= 2 quả trứng vịt, 3 quả trứng gà, 10 quả trứng chim cút
= 150g tôm + 15g dầu mỡ
= 150g tép + 15g dầu mỡ
= 117g cá + 15g dầu mỡ
= 300g cua + 15g dầu mỡ
= 150 g lạc, vừng
=1000g trai…
Lạc vừng là các loại hạt có dầu, là loại thức ăn quí có nhiều Prôtêin, lipit
dễ tiêu hoá hơn mỡ động vật. Vì vậy ở các bếp ăn của trường Mầm non tăng
cường sử dụng lạc, vừng vào chế biến các món ăn cho trẻ.
Ví dụ: Ruốc thịt, lạc, vừng; Ruốc cá, lạc, vừng.

nhau trong ngày.
+Thực đơn xây dựng đảm bảo 5 ngày trong tuần, thực đơn phong phú, nhiều
loại thực phẩm, thực phẩm không trùng lặp, tránh những thực phẩm xung khắc
như( Giá đỗ với gan ; sữa bò với nước hoa quả; Hoa quả với hải sản...)
+ Cần đảm bảo đủ lượng, đủ tiền, giao nhận thực phẩm đầy đủ theo quy định
tay 3 giữa người mua, người nhận, người giám sát.
+ Cung cấp đủ năng lượng trong 1 ngày cho 1 trẻ tại trường là: Trẻ Mẫu giáo:
735-882 Kcalo; Trẻ Nhà trẻ từ: 708-826 Kcalo.
- Cân đối các chất theo tỷ lệ:

Mẫu giáo

Nhà trẻ

P = 12-15 %

P = 12-15 %

L= 20-30%

L = 35-40%

G= 55-68

G = 45-53

- Cân đối giữa nguồn thực phẩm động vật và thực vật, thực đơn phải giầu Vitamin và

13




- Tất cả các chất dinh dưỡng đều cần thiết cho cơ trẻ , vì thế trong mỗi bữa ăn
hàng ngày của trẻ ta cần kết hợp nhiều loại thực phẩm vì vậy cô nuôi cần phải chế
biến đan xen nhiều loại thực phẩm trong bữa ăn, có như vậy thực đơn mới phong
phú và đa dạng.
Ví dụ: Thực phẩm từ cua đồng ngoài nấu canh riêu cua ra ta có thể kết hợp
canh rau đay , mùng tơi, canh mướp. Rau rút, khoai sọ...chất này bổ sung cho chất kia
làm cho giá trị dinh dưỡng tăng lên rất nhiều.
4.3.4. Thực đơn theo mùa:
Khi xây dựng thực đơn phải chú ý đến các món ăn của trẻ nhất là khâu chế biến
các cô nuôi cần phải băm nhỏ, thái nhỏ, nấu phải nhừ, mềm. Các món ăn mặn cần chế
biến thêm nước sốt để trẻ dễ ăn hơn.
- Ăn uống còn phụ thuộc vào điều kiện khí hậu theo từng mùa, như mùa hè
nóng bức thì nhu cầu các món ăn cần tăng nhiều nước lên như món canh cua, canh
chua ... trẻ rất thích ăn. Còn về mùa đông thời tiết lạnh ta sử dụng món sào, rán...
4.3.5. Đảm bảo chế độ tài chính:
- Với mức thu 10.000đ / ngày / trẻ, để xây dựng được thực đơn đầy đủ năng
lượng và dinh dưỡng và đảm bảo lượng calo và đạt tỷ lệ các chất đòi hỏi cô nuôi phải
tính toán theo khả năng tài chính hiện có của trường, để đảm bảo bữa ăn được phong
phú đa dạng, phối hợp thực phẩm đắt với thực phẩm rẻ. Nguyên tắc này rất quan
trọng vì số tiền ăn có hạn mà trong mỗi bữa ăn hàng ngày của trẻ vẫn đảm bảo đầy đủ
các loại thực phẩm, đảm bảo các chất dinh dưỡng cho trẻ.
- Giáo viên cần thực hiện tốt việc báo ăn hàng ngày, cô nuôi đối chiếu số xuất
ăn trên lớp với số tiền ăn thu được trong ngày, để cân đối mua bổ sung thực phẩm cho
đảm bảo.
- Thực hiện nghiêm túc bảng tài chính công khai minh bạch, công khai thực
đơn, thực phẩm, số lượng , đơn giá hàng ngày. Bảng công khai thực đơn và tài chính
được đặt ở nơi thuận tiện cho việc phụ huynh giám sát. phải có sự thống nhất giữa sổ
báo ăn, sổ tính ăn hàng ngày, sổ chợ. Cuối tháng được thanh quyết toán sòng phẳng

50-70

chính
Gạo tẻ
Thịt (Trứng, cá)
Đậu , lạc

5-10

Dầu mỡ nước
Rau , củ , quả

10-15
30-50

5-10
30-50

Nước mắm

5-10

5-10

Thực phẩm bữa
phụ
Gạo, mỳ sợi
Thịt hoặc cỏ
Hoặc đậu hạt.
Đường mật

Vào sổ chợ và sổ tính ăn hàng ngày, nhặt 5 ngày có thể đầu tháng, giữa tháng
hoặc có thể cuối tháng.
16


- Khi tính khẩu phần mà các chất chưa cân đối, tháng sau cần điều chỉnh sao
cho cân đối và hợp lý. Đảm bảo đủ lượng, đủ các chất dinh dưỡng và cân đối về tỷ lệ
các chất dinh dưỡng...
*Kết quả: Giáo viên tính khẩu phần ăn trong tháng thành thạo, biết điều chỉnh
khi các chất chưa cân đối, tính riêng các độ tuổi nhà trẻ và mẫu giáo chọn tỷ lệ các
chất với mức độ trung bình. Giáo viên không còn lo ngại trong việc tính khẩu ăn cho
trẻ ở các tháng.
4.5. Biện pháp 5: Làm tốt công tác tuyên truyền phối kết hợp phụ huynh học sinh:
Là cỏn bộ quản lý được phân công phụ trách nuôi dưỡng, ngay từ đầu năm học
các lớp tổ chức họp phụ huynh tổ chức tuyên truyền kiến thức nuôi dạy con theo khoa
học tới các bậc phụ huynh, thường xuyên cung cấp thông tin về nuôi dưỡng, phản ánh
kịp thời về chế độ ăn hàng ngày của trẻ, tuyên truyền các bậc phụ huynh cùng quan
tâm chăm sóc trẻ.
Kết hợp ban giám hiệu nhà trường làm tốt công tác tuyên truyền về công tác
chăm sóc nuôi dưỡng. Chỉ đạo giáo viên xây dựng các góc tuyên truyền phòng chống
trẻ suy dinh dưỡng, tuyên truyền bằng palo áp phích, qua các bản tin. Nhà trường kết
hợp hội liên hiệp phụ nữ của phường mời chuyên gia về dinh dưỡng sức khỏe cho bà
mẹ và trẻ em về tư vấn công tác chăm sóc nuôi dưỡng bà mẹ và trẻ em trong toàn
phường, từ đó phụ huynh đã hiểu và nắm được một số kiến thức và kinh nghiệm nuôi
dạy con theo đúng độ tuổi, cách chăm sóc trẻ khi trẻ mắc bệnh, cách cho trẻ ăn bổ
sung, cách giữ gìn môi trường sạch sẽ thoáng mát và các điều kiện chăm sóc trẻ. Vận
động phụ huynh tăng tiền ăn của trẻ từ 8.000 đ lên 10.000đ / cháu/ ngày.
- Kiểm tra sức khỏe trẻ trên biểu đồ, để biết được tình trạng sức khỏe và sự phát
triển của trẻ, trao đổi với phụ huynh và nhà bếp cùng quan tâm bổ sung chế độ ăn cho
trẻ bị suy dinh dưỡng và trẻ béo phì.

phụ huynh học sinh.
- Phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, nhóm lớp, nhà bếp làm tốt công tác
chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục trẻ trong nhà trường ngày càng tốt hơn.
6. So sánh đối chứng
* Sức khỏe trẻ trên kênh biểu đồ:
Thời gian

Tổng số

Cân nặng

Suy dinh dưỡng Suy dinh dưỡng
18


T9/ 2014
T3/ 2015

bình thường
cháu cân Số
%
cháu
237
209
88,2
237
230
96.6

dưới âm 2

19


1. Kết luận :
- Để bữa ăn của trẻ được cải thiện nâng cao về chất lượng các món ăn cho trẻ
thỡ việc chế biến bữa chớnh và bữa phụ chiều là hết sức cần thiết nó bổ sung các
chất dinh dưỡng và năng lượng trong ngày cho trẻ. Giúp trẻ có cơ thể khỏe mạnh
và phát triển toàn diện về Đức – Trí– Thể - Mỹ tình cảm quan hệ xã hội giảm tỉ
lệ trẻ suy dinh dưỡng.
+ Thực đơn được thay đổi theo tuần, tháng, mùa và chọn thực phẩm sẵn có
ở địa phương
+ Chế biến món ăn cần hấp dẫn , thơm ngon, đảm bảo dinh dưỡng hợp lý.
+ Thực hiện tốt khâu vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh dụng cụ nhà bếp
thường xuyên.
+ Kết hợp chặt chẽ với giáo viên trên lớp và phụ huynh học sinh trong việc
tổ chức bữa ăn cho trẻ để kịp thời điều chỉnh món ăn phù hợp với trẻ.
2. Khuyến nghị, đề xuất
2.1. Đối với Phòng Giáo dục.
- Đề nghị các cấp, các ngành quan tâm hơn nữa trong việc đầu tư cơ sở vật
chất, trang thiết bị, đồ dùng hiện đại cho các nhà bếp còn khó khăn.
- Thường xuyên mở lớp tập huấn cho các cô nuôi được học hỏi thêm về công
tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ. Cung cấp thêm cho cô nuôi tài liệu tham khảo về
cách chế biến các món ăn cho trẻ mầm non.
2.2. Đối với nhà trường.
- Làm tốt công tác tham mưu với các cấp lãnh đạo quan tâm đến chế độ cho
cô nuôi được vào biên chế như giáo viên dạy.
- Có kế hoạch tổ chức cho giáo viên nuôi được học chuyên ngành nấu ăn. Tổ
chức cho cô nuôi đi tham quan các đơn vị thực hiện tốt công tác nuôi dưỡng trẻ.
- Ban Giám hiệu cần tích cực chủ động tham mưu các cấp lãnh đạo, đầu tư
trang thiết, bị đồ dùng hiện đại phục vụ cho công tác nuôi dưỡng trẻ được tốt hơn.

1
2
3
4
5
6
7
PHẦN III

1
2

NỘI DUNG

TÓM TẮT SÁNG KIẾN
Hoàn cảnh nẩy sinh sáng kiến
Điều kiện, thời gian, đối tượng áp dụng sáng kiến
Nội dung sáng kiến
Khẳng định giá trị, kết quả của sáng kiến
Đề xuất khuyến nghị
MÔ TẢ SÁNG KIẾN
Hoàn cảnh nẩy sinh sáng kiến
Cơ sở lý luận
Thực trạng vấn đề
Các giải pháp, biện pháp thực hiện
Kết quả đạt được
So sánh đối chứng
Bài học kinh nghiệm

TRANG


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status