.Ngày dạy:25/8/2011
Tiết 1 : Bài 1 : Chí công vô t
I.Mục tiêu bài dạy
1. Kiến thức: Giúp học sinh hiểu thế nào là chí công vô t, ích lợi, ý nghĩa của đức
tính đó đối với cuộc sống, xã hội
2. Kỹ năng: - Ngời học sinh rèn luyện nh thế nào để có chí công vô t
3 Giáo dục : HS biết quý trọng những hành vi thể hiện chí công vô t phê phán phản
đối những hành vi tự t tụ lợi,thiếu công bằng trong giải quyết công việc.
II. Ph ơng tiện , tài liệu
Giáo viên: Giáo viên: Soạn giáo án, bộ tranh GDCD 9
Học sinh: đọc trớc bài ở nhà
III. Hoạt động dạy và học
1.ổn định tổ chức: (1/2) sĩ số 9a 9b
2. kiểm tra: Kết hợp trong giờ
3. Bài mới:
Giới thiệu bài: (1) Gv nêu nên ý nghĩa sự cần thiết của sự chí công vô t trong cuộc
sống.
Nội dung bài giảng:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Tg Nội dung ghi bảng
*.Hoạt động 1:Hớng dẫn học sinh tìm hiểu
phần đặt vấn đề.
Gv dẫn dắt, nêu vấn đề
- Đây là một trong những đức tính mà Bác Hồ
đã dạy: Cần, kiệm, liêm chính, chí công vô t
- Gọi học sinh đọc mẩu chuyện về Tô Hiến
Thành
? Tô Hiến Thành đã có suy nghĩ ntn trong việc
dùng ngời và giải quyết công việc
? T.H.T không chọn ngời đã hầu hạ mình chu
đáo
Đọc Điều mong muốn của Bác Hồ
? Ngời chí công vô t sẽ đợc đón nhận những
gì?
Gv: Nếu một ngời luân luân cố gắng vơn
lênbằng tài năng sức lực của mìnhmột cách
chính đáng để đem lại lợi ích cho bản thân(Nh
mong làm giầu, đạt kết quả cảôtng học tậpthì
đó cũng không phải là hành vi của sự không chí
công vô t. Có nhữnh kẻ miệng nói có vẻ chí
công vô t nhng hành động và việc làm lại thể
hiện s ích kỷ, tham lam đặt lợi ích cá nhân lên
trên lợi ích tập thể thì đó là kẻ đạo đức giả
không phải là những con ngời chí công vô t
thực sự .
? Để rèn luyện phẩm chất chí công vô t học
sinh cần phải làm gì?
- ủng hộ, quý trọng ngời có chí công vô t
- P
2
vụ lợi cá nhân
- Học tập những ngời có đ/ tính chí công vô t
Gv: Mỗi ngời chúng ta không những phải có
nhận thức đúng đắnđể có thể phân biệt đợc các
hành vi thể hiện sự chí công vô t (Hoặc không
chí công vô t) mà còn cần phải có thái độ ủng
hộ , quý trong ngời chí công vô t, phê phán
những hành vi vụ lợi thiếu công bằng.
? Tìm những danh ngôn nói về chí công vô t
*.Hoạt động 3:
HD làm bài 1.(T5)
? Nêu 1 số VD về những việc làm thể hiện chí
công vô t
17
d,đ, e a, b, c
Bài 2 :( Sgk/5)
Chọn d, đ
Bài 3:( Sgk/6)
a, Phản đối
b, đồng tình bạn trung
c, phản đối
4. Củng cố:(2,5) giáo viên khái quát nội dung bài
- Tìm một số tấm gơng về chi công vô t.
- Đọc các câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói về chí công vô t.
5. H ớng dẫn học bài :(1)
- Đọc bài 2
- Làm các bài tập còn lại.Ngày dạy :01/ 09/2011
Tiết :2 Bài 2: Tự chủ
I.Mục tiêu bài dạy
1. Kiến thức: Giúp học sinh hiểu thế nào là tự chủ, ý nghĩa của tự chủ cuộc sống
2. Kỹ năng: HS nhận biết đợc những biểu hiện của tính tự chủ biết đánh giá bản thân
và ngời khác về tính tự chủ .
3.Giáo dục: HS biết tôn trọng ngời sống tự chủ, biết rè luyện tính tự chủ.Ngời học
sinh rèn luyện nh thế nào tính tự chủ
II. Ph ơng tiện , tài liệu
- Giáo viên: Giáo viên: Soạn giáo án
Gv: Trớc khi chuyển sang phần hai các
em hãy nghiên cứu tiếp truyện
Chuyện của N
? N từ một học sinh ngoan ngãn đi đến
chỗ nghiện ngập ntn?
? Theo em tính tự chủ đợc thể hiện nh
thế nào?
Gv: - Trớc mọi sự việc: Bình tĩnh
không chán nản, nóng nảy, vội vàng
- Khi gặp khó khăn : kkhông sợ
hãi
- Trong c xử: ôn tồn mềm mỏng ,
lịchsự
Hs : Lấy nhiều biểu hiện khác nhau
nữa.
*.Hoạt động 2:
? Thế nào là tự chủ?
Gv: ghi vắn tắt lên bảng:
9 I.Đặt vấn đề:
1. Một ngời mẹ
Tâm làm chủ đợc tình cảm , hành vi
của mình nên đã vợt qua đợc đau khổ
sống có ích cho con và ngời khác.
.
2. Chuyện của N
- Đợc gia đìmh cng chiều
- Ban bà xấu rủ rê
- Bỏ học thi trợt tốt nghiệp
làm gì?
Nhóm 4: Vì sao cần có thái độ ôn
hòa, từ tốn trong giao tiếp với ngời
khác ?
Gv: Tổng kết lại cách ứng xử đúng
cho từng trờng hợp.
? Nh vậy các em đã có thể rút ra đợc
cách rèn luyện tính tự chủ cho mình
ntn?
Gv: Cần rút kinh nghiệm và sửa chữa
sau mỗi hành độnh của mình.
*.Hoạt động 3:
Hớng dẫn HS làm bài tập 1/ SGK/8
GV: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1?
HS: Lên bảng
-Trò làm miệng
-GV nhận xét.
Hớng dẫn HS làm bài tập 2/ SGK/8
-Trò đọc và nêu yêu cầu
-Trò làm nhóm,nhúm trng lờn trỡnh
by.
-Nhúm khỏc b sung.
-GV nhận xét.
Hớng dẫn HS làm bài tập 3/ SGK/8
-Trò đọc và nêu yêu cầu
-Trò làm miệng
-Trò tự làm
-GV nhận xét,cho im.
- Trò tự liên hệ
4. Củng cố: 2
- Tìm một số câu ca dao, tục ngữ nói về tự chủ.
- Làm bài tập trên bảng phụ.
? Thế nào là tự chủ?
? Tính tự chủ có ý nghĩa ntn với từng cá nhân và XH?
? Tính tự chủ có ý nghĩa ntn với từng cá nhân và XH?
5. Hớng dẫn học bài :1
-Lm bi tp 1,2,3 VBT
- Chuẩn bị bài : Dân chủ và kỉ luật
.
Ngày dạy :8/9/2011
Tiết :3 bài: 3 dân chủ và kỉ luật
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức : Hiểu đợc thế nào là dân chủ, kỉ luật, biểu hiện của dân chủ
kỉ luật. ý nghĩa của dân chủ kỉ luật trong nhà trờng và xã hội .
2. Kĩ năng: Biết giao tiếp và ứng xửthực hiện tốt dân chủ, biết tự đánh giá
bản thân xây dựng kế hoạch rèn luyện tính kỉ luật.
3. Thái độ : Có ý thức tự giác rèn luyện tính kỉ luật phát huy dân chủ trong
học tập và các hoạt động khác.
II. Ph ơng tiện dạy học :
Gv: Các sự kiện tình huống , t liệu tranh ảnh giấy khổ lớn.
Hs: Đọc bài và soạn bài trớc.
III. Hoạt động dạy và học
1.ổn định tổ chức (1/2)
sĩ số 9a 9b
2.Kiểm tra bài cũ:((4,5)
? Hãy nêu một số tình huống đòi hỏi tính tự chủ mà em có thể gặp ở trờng và nêu
cách ứng xử phù hợp?
3. Bài mới:
? Sự kết hợp biện pháp dân chủ và kỉ
luật của 9A ntn?
Biện pháp dân chủ
- Mọi ngời cùng đợc tham gia bàn
bạc.
- ý thức tự giác.
- Biện pháp tổ chức thực hiện
? Việc làm của giám đốc cho thấy ông
là ngời ntn?
? Từ các nhận xét trên về việc làm của
lớp 9a và ông giám đốc em rút ra bài
học gì?
HS: Phát huy tính dân chủ, kỷ luật của
thầy giáovà tập thể lớp 9a. Phê phán sự
thiếu dân chủ của ông giám đốc đã gây
hậu quả xấu cho công ty.
GV: Kết luận: Qua việc tìm hiểu nội
dung của hoạt động này các em đã hiểu
đợc bớc đầu những biểu hiện của tính
dân chủ, kỷ luật,hậu quả của thiếu tính
dân chủ kỷ luật.
.
*.Hoạt động 2
GV: Tổ chức thảo luận nhóm.
Nhóm 1. 1. Em hiểu thế nào là dân
chủ.
2. Thế nào là tính kỷ luật.
Nhóm 2. 1. Dân chủ kỷ luật thể hiện
ntn.
2. Tác dụng của dân chủ kỷ
- Mọi ngời góp phần thực hiện
kiểm tra, giám sát.
* Kỷ luật:
- Tuân theo quy định của cộng
đồng
7
luật.
2. Chúng ta cần rèn luyện tính
dân chủ kỷ luật ntn.
- Đại diện nhóm trả lời.
- Bổ sung nhận xét.
GV: Trình bày nội dung của bài lên
bảng.
HS: Ghi vào vở.
GV: Tổ chức cho học sinh cả lớp phân
tích các hiện tợng trong học tập trong
cuộc sống và các quan hệ xã hội
? Nêu các hoạt động xã hội thể hiện
tính dân chủ mà em đợc biết.
? Những việc làm thiếu dân chủ hiện
nay của một số cơ quan quản lý nhà n-
ớc và hậu quả của việc làm đó gây ra.
HS: Tự do trả lời cá nhân.
GV: Nhận xét
? Em đồng ý với ý kiến nào sau đây
- HS còn nhỏ tuổi cha cần đến dân
chủ.
- chỉ có trong nhà trờng mới cần
đến dân chủ
- Mội ngời cần phải có tính kỷ luật.
2. Tác dụng
- Tạo sự nhận thức cao về nhận
thức, ỷ chí và hành động.
- Tạo điều kiện cho sự phát triển
của mỗi cá nhân.
- Xây dựng xã hội phát triển về
mọi mặt.
3. Rèn luyện nh thế nào
- Tự giác chấp hành kỷ luật
- Các cán bộ lãnh đạo tổ chức XH
tạo điều kiện cho cá nhân đợc phát
huy tính DC_KL
- HS vâng lời cha mẹ, thực hiện
quy định của trờng, lớp, tham gia dân
chủ có ý thức kỷ luật của công dân.
.
III. Bài tập
Bài1/11
- Thể hiện dân chủ: a,c,đ
- Thiếu dân chủ: b
- Thiếu kỷ luật: d
Bài 2/ 11
Thực hiện tốt các quy định của nhà tr-
ờng, xh và vâng lời bố mẹ
8
-Trò đọc và nêu yêu cầu ca bi tp
-Trò làm miệng
-GV nhận xét.
Hớng dẫn HS làm bài tập 4/11
bảo vệ hoà bình chống chiến tranh.
II. Ph ơng tiện dạy học:
GV: Tranh, ảnh, báo, bài viết về chiến tranh.
HS: Đọc bài
III. Tiến trình dạy học:
1.ổn định tổ chức:(1) 9A 9B
2. Kiểm tra bài cũ :(5) ? Những câu tục ngữ sau câu nào nói về tính kỷ luật?
- Ao có bờ, sông có bến.
- Ăn có chừng, chơi có độ.
- Nớc có vua , chùa có bụt.
- Đất có lề, quê có thói.
- Tiên học lễ hậu học văn.
3. Bài mới:
- Giới thiệu bài(1)Trong chiến tranh thế giới lần thứ nhất (1914- 1918) đã có 10
triệu ngời chết hàng triệu ngời bị thơng.Số ngời bị chết ở Pháp là 1400000 ngời, ở
Đức là1800000, ở Mĩ là 3000000ngời.
Trong chiến tranh thế giới lân thứ hai(1939- 1945) có 60 triệu ngiời chết nhiều nhất ở
châu Âu, một phần của nơcá Nga bị phá hoại trơ trụi. Đặc biệt hai quả bom nguyên tử
9
của Mĩ ném xuống Hirôxima(6-8-1945) và Nagasaki (9-8-1945)- Nhật bản trong giây
lát làm chết 400000 ngời gieo rắc nỗi sợ hãi khủng khiếp cho loài ngời tiến bộ
ở Việt nam: trên 1 triệu trẻ em và ngời lớn bị di chứng chất độc màu da cam hàng
chục vạn ngời đã chết.
? Chúng ta có suy nghĩ gì về những thông tin trên
Gv: Hoà bình là khát vọng là ớc nguyện của mỗi ngời là hạnh phúc cho mỗi
gia đình mỗi dân tộc và toàn nhân loại. Để hiểu thêm vấn đề này chúng ta học bài
hôm nay.
Nội dung bài giảng:
Hoạt động của giáo viên và học
sinh
chiến tranh.
? Cách bảo vệ hoà bình vững chắc
nhất là gì
Gv: Chuyển ý* Hoạt động 2
? Nh vậy theo em thế nào là hoà bình
8
I.Đặt vấn đề:
- Các nớc, các phe phái xung đột >
Chiến tranh
- Sự tàn khốc của chiến tranh
- 10 triệu ngời chết.
- 60 triệu ngời chết.
- 2 triệu trẻ em bị chết.
- 6 triêu trẻ em thơng tích tàn phế.
- 300.000 trẻ em tuổi thiếu niên buộc
phải đi lính, cầm súng giết ngời.
- Chiến tranh gây thiệt hại nặng nề về
ngời và của
* Chiến tranh
- Đầy dau thơng chết chóc
- Đói nghèo, bệnh tật, không học
hành làng mạc bị tàn phá.
- Là thảm hoạ của nhân loại.
* Chiến tranh chính nghĩa
- Đấu tranh chống xâm lợc
- Bảo vệ độc lập tự do
- Bảo vệ hoà bình
Dân tộc ta là dân tộc yêu chuộng hoà
bình đã phải chịu khá nhiều đau th-
ơng, mất mát bởi vậy nhân dân ta
càng thấu hiểu giá tri của hoà bình.
*.Hoạt động 3:
Hớng dẫn HS làm bài tập 1/16
GV: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập1
? Hãy cho biết hành vi nào sau đây
biểu hiện lòng yêu hoà bình trong
cuộc sống hàng ngày?
Trò làm miệng
Hớng dẫn HS làm bài tập 2/16
Trò đọc và nêu yêu cầu
? Em tán thành từng ý kiến dới đây
không? vì sao?
Hớng dẫn HS làm bài tập 3/16
-Trò đọc và nêu yêu cầu
-Trò làm nhóm
-HS lờn trỡnh by ,lp tho lun v b
sung.
-GV nhận xét.
13
14
- Giữ gìn cuộc sống bình yên
- Dùng thơng lợng đàm phán để
giải quyết mâu thuẫn.
- Không để xảy ra xung đột,
Ngày dạy :22/9/2011
Tiết :5
11
bài: 5 tình hữu nghị
giữa các dân tộc Trên thế giới
I.Mục tiêu bài học
1. Kiến thức: Hs hiểu đợc thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thé giới
ýnghĩa của tình hữu nghị những biểu hiện việc làm cụ thể của tình hữu giữa các dõn
tc.
2. Kỹ năngTham gia các hoạt động vì tình hữu nghị, thể hiện sự đoàn kết hữu nghị
với các dân tộc khác.
3 Giáo dục :Có hành vi xử sự có văn hoá với mọi ngời. Biết tuyên truyền chính sách
hoà bình, hữu nghị của Đảng nhà nớc.
II. Ph ơng tiện , tài liệu
Gv: SGK, SGV, Bài báo tranh ảnh.
Hs: Đọc trớc bài.
III. Hoạt động dạy và học
1.ổn định tổ chức:(1) 9A 9B
2. Kiểm tra:(5)
? Em hãy nêu các hoạt động vì hoà bình ở trờng, lớp và địa phơng của chúng ta, các
hình thức hoạt động đó là gì?
HS: - Tham gia kí vào đơn kiện công ty hoá chất của Mỹ.
- Phản đối cuộc chiến của Mĩ tại Irắc
3. Bài mới:
Giới thiệu bài:(1)
Gv: Yêu cầu cả lớp hát bài: Trái đất này là của chúng mình
Lời: Đình Hải
Nhạc: Trơng quang Lục
Gv: Biểu hiện của hoà bình là sự hữu nghị hợp tác của các dân tộc trên thế giới. để
hiểu hơn vấn đề này chúng ta học bài hôm nay
- Giao lu kết nghĩa
- Viết th , tặng quà
- Xin chữ kí
12
Gv: Chia lớp thành 3 nhóm
Hoạt động 2
?Thế nào là tình hữu nghị giữa các
dân tộc trên th gii?
? ý nghĩa của tình hữu nghị hợp tác?
? Chính sách của Đảng đối với hoà
bình hữu nghị ?
? Hs chúng ta cần phải làm gì để xây
dựng hữu nghị ?
*.Hoạt động 3:
Hs: Suy nghĩ liệt kê bày tỏ ý kiến của
mình.
? Em làm gi trong các tình huống sau
đây? Vì sao?
? Bạn em có thỏi độ thiếu lịch sự với
ngời nớc ngoài?
? Trờng em tổ chức giao lu với ngời n-
ớc ngoài
Gv: Kết luận toàn bài.
Gv: Tổ chức cho học sinh thảo luận
lớp.
Gv: Nhận xét- đánh giá.
Gv: Kết luận:
Giao lu quốc tế trong thời đại ngày
trình tiến lên của nhân loại.
4. Học sinh chúng ta cần phải
- Thể hiện tình đoàn kết hữu nghị
với bạn bè và ngời nớc ngoài
- Thái độ cử chỉ việc làm là tôn
trọng thân thuộc trong cuộc sống
hàng ngày
III. Bài tập
1. Bài tập 1/19
a. Em góp ý kiến với bạn, cần có
thái độ văn minh, lịch sự với ngới n-
ớc ngoài. Cần giúp đỡ họ nếu họ
yêu cầu, có nh vậy mới phát huy
tình hữu nghị với các nớc
b. Em tham gia tích cực, đóng góp
sức mình, ý kiến cho cuộc giao lu vì
đây là dịp giới thiệu côn ngời và đất
nớc VN, để họ thấy đợ chúng ta lịch
sự , hiếu khách.
13
4. Củng cố:(2)
- Su tầm một số câu ca dao, tục ngữ.
- Nớc ta hiện nay t mối quan hệ với các nớc nào?
?Thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc trên th giới?
? ý nghĩa của tình hữu nghị hợp tác?
? Chính sách của Đảng đối với hoà bình hữu nghị ?
? Hs chúng ta cần phải làm gì để xây dựng hữu nghị ?
5. H ớng dẫn học bài :(1)
- Làm các bài tập còn li
- tích cực tham gia hoạt động giao lu với học sinh nớc ngoài
- Tham gia thi vẽ tranh vì hoà bình.
- Chia sẻ với nạn nhân chất độc màu da cam.
- Thiếu lịch sự không khiêm tốn với ngời nớc ngoài.
- Ném đá trêu chọc ngời nớc ngoài
Hs: Trả lời- nhận xét.
Gv: Bổ sung đánh giá.
3. Bài mới:
Giới thiệu bài:(1)
Loài ngời ngày nay đang đứng trớc những vấn đề nóng bỏng có liên quan đén cuộc
ssống của mỗi dân tộc cũng nh toàn nhân loại đó là:
- Bảo vệ hoà bình chống chiến tranh hạt nhân, khủng bố.
- Tài nguyên môi trờng
- Dân số KHHGĐ
- Cách mạng KHCN.
Việc giải quyết các vấn đề trên là trách nhim cả loài ngời chứ không riêng một quốc
gia nào dân tộc nào để hoàn thành sứ mệnh lịch sử này cần có sự hợp tác giữa các dân
tộccác quốc gia trên thế giới. Đấy là ý nghĩa của bài học hôm nay.
Nội dung bài giảng:
Hoạt động của giáo viên và học sinh TG Nội dung ghi bảng
*Hoạt động 1:Hớng dẫn học sinh tìm hiểu
phần đặt vấn đề.
Gv: Cho học sinh thảo luận các vấn đề có
trong phần đặt vấn đề- SGK.
? Qua các thông tin về Việt nam tham gia
các tổ chức quốc tế em có nhận xét gì?
Gv: Việt nam tham gia vào các tổ chức
quốc tế trên các lĩnh vực : Thơng mại, y t
lơng thực và nông nghiệp, giáo dục, khoa
học, quỹ nhi đồng. đó là sự hợp tác toàn
loại
- Gián, trực tiếp giao lu với bạn bè.
- Đời sống vật chất tinh thần tăng lên.
Gv: Giao lu quốc tế trong thời đại ngày
nay trởi thành yêu cầu sống của mỗi dân
tộc hợp tác hữu nghị với các nớc giúp ta
tiến nhanh tiến mạnh lên CNXH. nó cũng
là cơ hội của thế hệ trẻ nó chung và bản
thân các em nói riêng trởng thành và phát
triển toàn diện
* Hoạt động 2
? Em hiểu thế nào là hợp tác? nguyên tắc
của hợp tác?
? ý nghĩa của sự hợp tác là gì?
? Em hóy nờu s hp tỏc gia nc ta vi
cỏc nc khỏc trờn cỏc lnh vc: vn
hoỏ,giỏo dc,TDTT,kinh tc bit l
bo v mụi trng.
HS tho lun nhúm v lờn trỡnh by kt
qu
*Kt lun: Trong thi i ngy nay,khi m
li ớch v s phỏt trin ca mi quc gia
cú nh hng qua li,tỏc ng ln
nhau,ph thucvo nhauthỡ s hp tỏc
quc t l rt quan trng c bit trong
vic gii quyt nhng vn mang tớnh
ton cu nh: ụ nhim mụi trng,bựng n
dõn s,dch bnh him nghốo
? Chủ trơng của đảng ta, nhà nớc ta ntn?
3. Chủ trơng của Đảng Nhà
nớc ta:
- Tăng cờng hợp tác
- Tuân thủ nguyên tắc:
+ Độc lập chủ quyền toàn vẹn
lãnh thổ
+ không can thiệp nội bộ
không vũ trang
+ Bình đẳng có lợi
+ Giải quyết bất đồng bằng
thơng lợng
+ Phản đối âm mu, sức ép áp
đặt
4. Học sinh cần
- Hợp tác với bạn bè và ngời
xung quanh
- Quan tâm đến tình hình thế
giới và vai trò của Việt nam
- Có thái độ hữu nghị với ngời
nớc ngoài
III. Bài tập
Bài tập: 3/23
- Trong lớp; theo dõi giữa
các tổ.
16
học.
Gv: Nhận xét:
Quá trình đổi mới của nớc ta hiện nay diễn
ra khi thế giới có nhiều biến đổi to lớn cả
? Nó có ý nghĩa ntn?
? Em hiểu thế nào là hợp tác? nguyên tắc của hợp tác?
? ý nghĩa của sự hợp tác là gì?
? Chủ trơng của đảng ta, nhà nớc ta ntn?
? Trách nhiệm của bản thân các em trong việc rèn luyện tinh thần hợp tác
? Gọi học sinh đọc lại toàn bộ nội dung bài học.
5. H ớng dẫn học bài :(1)
- Làm các bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài 7.
- Su tầm những câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói về hợp tác.
Ngày dạy:6/10/2011
Tiết 7- Bài 7
Kế thừa và phát huy
truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
I.Mục tiêu bài dạy
1. Kiến thức:Giúp trò hiểu đợc thế nào là truyền
17
thống tốt đẹp của dân tộc và một số truyền thống của dân tộc ta.
2. Kỹ năng:Phân biệt đợc truyền thống tốt đẹp của dân tộc với phong tục tập quán lạc
hậu bảo thủ cần phải xoá bỏ.
Có kỹ năng phân tích , đánh giá những quan niệm, thái độ , cách ứng xử khác nhau
liên quan đến các giá trị truyền thống của dân tộc
3 Giáo dục :Có thái độ tôn trọng , bảo vệ giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc .
Biết phên phán thái độ, việc làm thiếu văn hoá
II. Ph ơng tiện , tài liệu
-Giáo viên:Những tình huống, trờng hợp có liên quan đến chủ đề
-Học sinh:Giấy khổ lớn, bút dạ.
III. Hoạt động dạy và học
1.ổn định tổ chức: (1) 9A 9B.
nhóm)
? Em hiểu thế nào là
truyền thống?
8 I.Đặt vấn đề:
1Bác Hồ nói về lòng yêu nớc của dân tộc ta.
-> Bác chứng minh nớc ta có một truyền thống tốt đẹp.
2. Chuyện về một ngời thầy
Học trò thầy Chu Văn An giữ đạo nghĩa thầy trò.
-> truyền thống tôn s trọng đạo
II.Nội dung bài học:
1.Khái niệm về truyền thống tốt đẹp của dân tộc
Là giá trị tinh thần ( Những t tởng, đức tính, lối sống,
cách ứng xử tốt đẹp hình thành trong quá trình lịch
18
*Hoạt động 2:Tìm
hiểu nội dung bài học.
-Trò làm bài tập 1-
SGK/25(điền bảng phụ)
? Thế nào là truyền
thống của dân tộc?
? Những hành động nh
của ngời học trò thầy
Chu Văn An chỉ có ở
ngày xa còn ngày nay
thì không còn, đúng
hay sai?
A. Đúng B. Sai.
-> Rút ra kết luận.
? Em hãy nêu những
14
.
13
sử )lâu dài của dân tộc , đợc truyền từ thế hệ này sang
thế hệ khác.
2.Những truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
-Yêu nớc -Hiếu học
-Bất khuất chống ngoại xâm
-Tôn s trọng đạo
-Đoàn kết -Hiếu thảo
-Nhân nghĩa - Cần cù lao động
-văn hoá nghệ thuật.
III.Bài tập:
Bài tập 1(25) Tìm những biểu hiện của truyền thống,
hủ tục.
Truyền thống tốt đẹp hủ tục
-Đánh giặc: sát thát
-Yêu nớc: các anh hùng
Lê lợi, Trần Hng Đạo,
Quang Trung
-Hiếu thảo: Vũ Nơng
-Thuỷ chung: Tô Thị
-Đoàn kết: Kinh và ngời
dân tộc cùng đánh Mỹ
-Hiếu học: Nguyễn
Hiền.
-ma chay cới xin linh đình
-Tảo hôn
-Trọng nam khinh nữ
-Gia trởng
5. Hớng dẫn học bài :(1)
Học bài tìm hiểu thêm những bài ca dao
Ngày dạy 11/10/2011
Tiết :8. Bài 7
Kế thừa và phát huy
truyền thống tốt đẹp của dân tộc
(tiếp theo)
I.Mục tiêu bài dạy
1. Kiến thức:
Giúp học sinh thấy đợc ý nghĩa , vai trò của truyền thống tốt đẹp với sự phát triển
của dân tộc . Hiểu đợc nhiệm vụ của công dân trong việc kế thừa và phát huy truyền
thống dân tộc .
2. Kỹ năng:
Có kỹ năng phân tích , đánh giá quan niệm , thái độ liên quan đến truyền thống dân
tộc. Tích cực tìm hiểu
3. Giáo dục :
Có ý thức giữ gìn và phát huy truyền thống dân tộc
II.Ph ơng tiện , tài liệu
-Giáo viên:những câu chuyện, tranh ảnh, thơ ca về truyền thống dân tộc
-Học sinh:Bảng phụ, giấy khổ to
III.Hoạt động dạy và học
1.ổn định tổ chức: (1) Sĩ số: 9A 9B.
2. kiểm tra(5)
? Thế nào là truyền thống dân tộc.
? Tìm những biểu hiện của truyền thống tốt đẹp của dân tộc?
? Tập tục tảo hôn, ma chay linh đình là truyền thống tốt đẹp. Đúng hay sai?
A. Đúng B. Sai.
3.Bài mới:
Giới thiệu bài:(1)
Cô hệ thống giờ trớc để vào bài.
-Gọi HS xung phong
-Cả lớp trao đổi : ý nghĩa: tỏ thái độ
tôn trọng , đồng tình, phê phán
-Đề xuất giải pháp bảo vệ giữ gìn
truyền thống và xoá bỏ tập tục lạc
hậu.
*Hoạt động 2:
Hớng dẫn HS làm bài tập 3/26
Hớng dẫn HS làm bài tập thêm.
-Trò đọc yêu cầu của bài tập
-Trò làm miệng.
Hớng dẫn HS làm bài tập 4/26
-Trò đọc và nêu yêu cầu.
-Trò làm miệng
16
14
I.Đặt vấn đề:
II.Nội dung bài học:
2. í nghĩa vai trò của truyền thống
tốt đẹp của dân tộc đối với sự đổi
mới của dân tộc.
Truyền thống tốt đẹp của dân tộc là
vô cùng quý giá, góp phần tích cực
vào quá trình phát triển của dân tộc
và mỗi cá nhân . Vì vậy chúng ta phải
bảo vệ , kế thừa và phát huy truyền
thống tốt đẹp của dân tộc
4. Nhiệm vụ của công dân học sinh
Bài 8 Năng động, sáng tạo
I.Mục tiêu bài dạy
1. Kiến thức:Giúp HS hiểu đợc:
- Thế nào là năng động, sáng tạo và vì sao phải năng động sáng tạo, từ đó giúp học
sinh biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của ngời khác về những biểu hiện của
tính năng động, sáng tao.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện tính năng động, sáng tạo trong mọi điều kiện hoàn cảnh
3 Giáo dục :
Có ý thức học tập những tấm gơng năng động, sáng tạo của những ngời xung quanh
II. Ph ơng tiện , tài liệu
- Giáo viên:SGK, tranh ảnh về lao động sáng tạo
-Học sinh: bảng phụ
III. Hoạt động dạy và học
1.ổn định tổ chức:1
2. Kiểm tra:5
Thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc?
3. Bài mới:
a.Giới thiệu bài:1 Các em đã biết trong lịch sử loài vợn ngời trong quá trình lao
động đã tiến hoá thành loài ngời. Từ đó đến nay loài ngời không ngừng lao động sáng
tạo để xây dựng xã hội văn minh nh ngày nay.Vậy để tìm hiẻu về lao động một cách
năng động sáng tạo cô cùng các con học bài hôm nay.
b.Nội dung bài giảng:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
*.Hoạt động 1:Hớng dẫn học sinh tìm hiểu
phần đặt vấn đề.
H đọc vd: về nhà bác học Êđxơn và : Lê T
7
I.Đặt vấn đề:
VD:
+ trong lao động: chủ động, dám nghĩ
+ Sinh hoạt hàng ngày.
? Những việc làm đó đem lại điều gì cho HS?
chia 3 nhóm = 3 tổ thảo luận
? Năng động, sáng tạo là phẩm chất ntn của
con ngời lao động.
? Có tác dụng gì đối với con ngời
? Nhờ năng động, sáng tạo mà con ngời làm đợc
điều gì? (Trở lại với câu chuyện ở đầu tiết học tr-
ớc.: Ê di xơn trở thành nhà phát minh vĩ đại. Lê
Thái Hoàng trở thành HS giỏi toán quốc tế.)
H lấy VD những biểu hiện khác nhau của ngời
thiếu năng động, sáng tạo con ngời làm nên kỳ
tích
? năng động, sáng tạo là kết quả của quá trình
21
lấy nến đặt xung quanh giờng
mẹ, đặt những tấm gơng quanh
giờng để tạo ánh sáng mổ cho
mẹ > cứu sống đợc mẹ mình và
sau này trở thành nhà phát minh
vĩ đại
2. Lê Thái Hoàng: tìm tòi,
ngh/cứu để tìm ra cách giải toán
mới hơn nhanh hơn .Đến th viện
tìm những đề thi toán quốc tế
dịch ra Tiếng Việt để làm; kiên
trì làm toán; gặp những bài toán
khó bạn Hoàng thờng thức đến
một,2 giờ sáng tìm đợc lời giải
tốt đẹp
- Nhờ năng động sáng tạo mà con
23
nào?
? Sự năng động, sáng tạo đợc thể hiện ntn trong
học tập
H làm BT5(30): chia 4 nhóm thảo luận và rút
ra kluận
B6:(30)Thảo luận và rút ra KL biết xây dựng
kế hoạch khắc phục khó khăn
? Lấy VD trong sinh hoạt hàng ngày
H/S lấy vd -> G/V nhận xét
? Để rèn luyện đợc tính năng động, sáng tạo
mỗi học sinh cần phải làm gì?
*Hoạt động 3: hớng dẫn HS làm bài tập.
Hớng dẫn HS làm bài tập 1
-TRò đọc và nêu yêu cầu của bài tập
-Trò làm miệng.
Hớng dẫn HS làm bài tập 3
-TRò đọc và nêu yêu cầu của bài tập
-Trò làm miệng.
Hớng dẫn HS làm bài tập 4
-Trò làm nhóm
-Các nhóm treo bản
-Trò và cô sửa
-Cô treo bảng kết luận.
8
ngời làm nên những kỳ tích vẻ
Bài tập 3 / sgk
-Hành vi thể hiện năng động
sáng tạo:b,c,d.
Bài tập 4 / sgk
-HS tự bộc lộ
4. Củng cố :1
- Nhắc lại KN
? Thế nào là năng động sáng tạo
5.Hớng dẫn học bài 1
-Học bài , đọc bài giờ sau học tiếp
- Lấy ví dụ về năng động sáng tạo 24
Ngày dạy 10-11-2012
Tiết 11: Bài 9: làm việc có năng suất ,chất l-
ợng ,hiệu quả
I.Mục tiêu bài dạy
1. Kiến thức: Thế nào là làm việc có năng suất chất lợng, hiệu quả và vì sao phải làm
việc nh vậy
2. Kỹ năng: , từ đó giúp học sinh biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của ngời
khác về kết quả công việc và học tập những tấm gơng làm việc có năng suất chất l-
ợng, hiệu quả
3 Giáo dục : Có ý thức rèn luyện để làm việc có năng suất, chất lợng
II. Ph ơng tiện , tài liệu
-Giáo viên: Gv nghiên cứu tài liệu soạn ga
-Học sinh: H/s : học bài cũ, soạn bài mới
III. Hoạt động dạy và học
1.ổn định tổ chức:(1)
2. Kiểm tra:(5)