1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
ĐỒNG THỊ MAI HƢƠNG
NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG LỆCH LẠC KHỚP
CẮN VÀ NHU CẦU ĐIỀU TRỊ CHỈNH NHA CỦA
SINH VIÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC HÀ NỘI – 2012 2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
ĐỒNG THỊ MAI HƢƠNG NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG LỆCH LẠC KHỚP
CẮN VÀ NHU CẦU ĐIỀU TRỊ CHỈNH NHA CỦA
Đại học Y Hà Nội, Phòng Đào tạo Viện Đào tạo RHM đã tạo mọi điều kiện
để giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sẵc nhất đến gia đình,
những người thân và bạn bè đồng nghiệp đã luôn giúp đỡ, động viên tôi rất
nhiều trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu.
Đồng Thị Mai Hương
4
LỜI CAM ĐOAN
cu tình trng lch lc
khp cn và nhu cu tr chnh nha ci Hc Y Hi
Phòng
ng Th
6
ĐẶT VẤN ĐỀ
Cùng vi s phát trin kinh t, nhu cp ci Vit Nam
t là m c nhiu
Vit Nam t l lch l mi la tui
khá cao. Theo nghiên cu ca Hoàng Th B l lch
la hc sinh lp 6 ti mng Hà Nng
Khc Thm [16] t l sai khp cn ci Vit là 83.2%. Con s này trên
th gii Trung Quc [26] t l sai khp cn tui 12-14 là
92.9%. Ti Canada [26] có 61% sai khp cn tui 10-15.
Mch lc ng nhin thm m, ch
i thiu t tin trong cuc su kin cho các bnh nha
n. la tui 18 h thc hoàn
toàn. Tìm hiu tình trng lch l -hàm góp phn vào công tác phòng
ngu tr b c khuôn m
khe mnh là cn thit .
u tr và phòng nga bi rt ph bin c ta
t là m c m c quan tâm
nhing xã hi. V nh lch l
cu tr cht cc nghiên cu nhiu vùng và nhiu
tui. u tra v khp cn và nhu cu tr c tin hành
nhic trên th gii [38], [58n, Nauy, Malaysia, Anh, Hoa
K, Phn Lan, Hng K
Ch s nhu cu tr chnh nha (The index of orthodontic treatment
c Brook và Shaw [58] phát trit
ch s tin cy và có giá tr c s dng rng rãi trong nghiên cu nha
c, theo mt ph phía
phía trong.
nghiêng gn-xa cc gn-xa c phía bên và
chi c nghiêng g
u nghiêng gn.
1.1.1.2 Tương quan giữa các răng hàm trên và hàm dưới
cn chìa: Là khong cách gia b c i theo
chi cn chìa trung bình là 1-2mm.
9
cn ph: Là khong cách gia b c i theo
ching khi hai hàm cn kh cn ph bng 1/3 chiu cao
i.
1.1.1.3 Quan niệm răng hàm hài hòa lý tưởng
V mt hình thái hc t l các tng mi, hài hòa gic
rng, dài theo ba chii hài hòa vi nhau, vi cung
hàm và khuôn mt. v trí cân xng ni gia
hàm trên i v v trí cân xng ni phanh
i v i. Trên thc t khp c ng là
không th i mi th phi hoàn ho v c s phát trin
ng phát tric ng khp, s b
chc. Vì vy trên lâm
sàng mt khp cp xn trên cung hàm và có
ng c
Khp cn trung tâm là khp cn có nhng quan h eo 3 chiu:
- c sau:
nh núm ngoài ghàm ln th nht hàm trên nm rãnh ngoài
i (còn gi là quan h trung tính).
m ng gi
nh th nhi (sn gên tip xúc v
lên nhau.
i cn khp, m khp vi
i din. Ngoi tr a gi
trên ch khp vi m i din.
Mp vc nhai
lên nhi cn khp gia hai hàm.
c v trí c
cn kh
1.1.3 Quan niệm khớp cắn bình thƣờng của Andrew[17]
Nghiên cu ca Lawrence F. Andrews t 1960-1964 da trên vic quan
sát 120 mu hàm có khp cng. Các mc la chn theo
tiêu chun:
(1) u tr chnh hình
(2) n và thm m
(3) Khp cn có v
(4) Có th không cu tr chnh hình sau này
Kt qu nghiên cu cho thy tt c các mu có chung sáu
c tính khp cn
- G bên xa ca múi ngoài xa cn th nht hàm
trên tip xúc vi g bên gn ca múi ngoài gn cn
th i
- Múi ngoài gn cn th nht hàm trên khp vi
rãnh ngoài gn cn th nhi.
12
-Múi trong gn th nht hàm trên khp v
gia cn th nhi
c nghiêng gn xa c
- nghiêng gn xa co bng thng vuông góc
Vào thp niên 1900 Edward H. Angle(1855-i
khp ct cách phân lou tiên và rt hu dng quan trng cho
n ngày nay. Ông di ln th nh 6) và s
xp xp cng c phân loi khp cn thành 3 loi.
+ Phân loi theo Angle: Có 4 nhóm
- Khp cn trung tính (KCo)
Quan h trung tính gi
hàm ln th nh i và hàm
nh núm ngoài g
ln th nht trên khp vi rãnh gia
ngoài cn th nht hàm
p x ng
cn.
Hình 1.3 Khp cn trung tính[18]
- Khp cn sai loi I (KC1)
Núm ngoài g n
n th nht hàm trên khp vi
rãnh ngoài g
vin th nhng
cn khp không
c mc sai chc do
nhng nguyên nhân khác.
Hình 1.4 Khp cn sai loi I
(Angle 1)[18]
14
- Khp cn sai loi II (KC2):
Múi ngoài g 6 hàm trên
m:
- Phân loi ca Angle là mc tin quan trng. Ông không ch phân
loi mt cách có trt t các loi khp cn u tiên
t khp cng và bc
mt khp cng vi khp cn sai.
m:
- 6 mc sai v trí, thi thì không
phân loc.
- Cách phân lai này ch quan tâm quan h c sau.
* Nhng phân loi b sung khác cho phân loi Angle
+ Calvin Case (1847 - 1923) ghi nhn rng: Phân loi khp cn ca
Angle không thy s nhô ca, mu này có th ng
thm m cho bnh nhân. Phân lo
mt phc sau bi vì quan h n quan h
ch (Angle gi nh nó
i b ng sai nu t l p
vi quan h khp cn).
+ Martin Dewey (1881-1963) da trên phân loi c
u loi ca khp cn loi 1.
+ Simon (nc) phân loi khp cn sai theo 3 chiu da trên
ng ca hàm vi nn s.
Thêm n c sau ca bng cách
nh rõ v vi hc mt. Chiu ngang theo mt phng
16
Francfort. Chiu dc theo mt phng dc gia. Mt phng qua hai con
t.
+ Nhng [52
pháp ca Angle bi nhn bim chính ca khp cn sai.
c ph c y m chính ca cách sp xp
1.3.2 Kích thƣớc cung răng
t m nh các yu
t ca hình d
c ch yu c
- Chic (chi ng cách t m
gia haa tng nnh c
- Chiu rc (chiu rng cách gia hai
nh c.
- Chiu dài sau (ching cách t m gia
a tng nnh ca hai núm ngoài gn c
hàm ln th nht.
- Chiu rng sau (chiu rng cách gia hai
nh ca hai núm ngoài gn cn th nht.
c c khác bit theo gii tính và các dng
oval, hình tam giác.
18
nam l.
+ Chiu r cung
n nht rn dp nht là cung
ng hình tam giác.
c li chiu dài c dn
nht, rng oval, ngn nhng hình vuông.
1.4 NGUYÊN NHÂN GÂY LỆCH LẠC RĂNG
+ Không phù hc gi ch cho
c).
a nm v .
+ M xoay.
d
+ T chng ra c
vào lâm sàng c c s chp nhn rng rãi. Không có ch s nào
ti u tra. các ch s dùng cho b
u chnh phù hp khi dùng cho b n hp.
ng s p và phát trin mt h thng ghi
nhn tình trng sai khp cn còn gi tt là ch s xánh nhu
cu tr CHRM và chng kt qu u tr CHRM [49 s
c hiu chnh, b i Richmond [46] cùng vi s tham gia
20
ca chuyên gia nn chnh v các m u tr ch c
cn thiRM trong dch v nha khoa công cu tra v
sai khp c nh v nhu cu tr và chu
tr t công c có li dng trong các nghiên cu nha khoa
công cng và dch t khp cn. Ch s nhu cu tr c chp nhn và s
dng rng rãi bi chuyên gia nn ch gii.
Hin nay IOTN cc dùng nhiu tra
nhu cu tr CHRM. Các nghiên cc thc hi khnh tim
a IOTN trong nha khoa cng và khuyn cáo dùng ging dy cho
sinh viên nha khoa. Các nhà thc hành nha khoa tng quát nên bit và s
dng IOTN cho nhiu m
IOTN gm hai phn:
- Phn sc kh (DHC: The dental health component)
- Phn thm m (AC: The Aesthetic component )
hp lý và tin cy ca IOTN theo mt nghiên cu ti Anh
ca Br. Dent.J [33] nghiên cu tra giá tr ca IOTN t công c
trong k hoch chnh nha phòng nga. Kt qu là trên 80% các nha s s
dng IOTN u tra trong k hoch chnh nha phòng
nga.
Mt s nghiên cu so sánh IOTN vi mt ch s c thc
hin [37],[50]. Mi ch s m riêng, tuy nhiên IOTN tin cy cao
th d m ca sai khp cn.
S phân chia c th các m u tr da vào các yu t sau:
Mc 1: Không cu tr
Sai khp cn rt nh k c i v trí ti
22
Mc 2: (Nh/ ít cu tr)
c
2b: C
2c: Cc hong cách gia v trí tip
xúc lùi hàm và v trí c
i v
2e: Cn h c ho
2f: Cn ph n vào li)
2g: V trí cn khng không kèm theo các bng khác.
Mc 3:(Trung bình/ Cu tr trung bình)
c)
3b: C
3c: Cc hong cách gia v trí tip
xúc lùi hàm và v trí c
i v
3e: Cn h c ho
3f: Cn ph toàn b vào li hay hàm
Mc 4: (Nng / Cu tr)
c
4b: C
4c: Cc hoc cng h cn
gia v trí tip xúc lùi hàm và v trí cn trung tâm > 2mm
i v
4e: Cn h c hong > 4mm
24
Hình 1.8 10 bc m m ]
Hình 1-2: (Không cu trp xn, có s p ca
i, có th có sai sót nh ng gia trên và
i không nm trên mng thng
Hình 3-u tr u lm, có mt vài yu t nh
cu tr ng, có mp c
hoc lch ngoài cung.
Hình 5-7: (Cn phu tr) S xp xu thm m: Khp
cn sâu, khe h gia hoc gia gia bên, thiu
ch mn h c khp kh
Hình 8-10: (Rt cu trp xp sai lch nhiu, khp cn sâu,
khp cn h, thiu ch nhio nên b m m nht rt
cn phi chnh nha.
25
1.6 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ NHU CẦU ĐIỀU TRỊ CHRM THEO CHỈ
SỐ IOTN.
* Nghiên cu ca Ahmn M. Hamdan thuc khoa chi
hc nha khoa Jordania].
u nhu cu tr chnh nha ca hc sinh Jordanian s dng
phn sc kha ch s nhu cu tr chnh nha IOTN
Khám 320 hc sinh tui t 14- c chn ngu nhiên t 4 vùng chính
ca Ammant theo s phân chia ca b giáo do Jordan có kt qu
u tr chu tr.
m khp cn hay gp là:
i v
cn chìa > 6mm và < 9 mm: 22%
c kt: 24%