ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CHẤT GIỮ ẩm CH đối với cây QUÝT - Pdf 26

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CHẤT GIỮ ẨM CH ĐỐI VỚI CÂY QUÝT
MỞ ĐẦU
Chống hạn cho cây là đề tài đã được nghiên cứu từ rất lâu. Nhưng nghiên
cứu để tổng hợp ra những chất có khả năng hấp thụ nước cao và giữ ẩm tốt thì đặc
biệt phát triển mạnh trong những thập kỷ 80-90 của thế kỷ 20. Hàng loạt các kết
quả nghiên cứu đã được công bố và hàng trăm patent đã được đăng ký chỉ tính ra
trong 5 năm gần đây. Việc sử dụng các vật liệu giữ ẩm, chống hạn cho cây đã
được ứng dụng rộng rãi ở một số nước trên thế giới. Hiện nay ở thị trường Việt
Nam đã xuất hiện các vật liệu giữ ẩm ngoại nhập có giá thành cao nên việc ứng
dụng chúng còn hạn chế. Việc nghiên cứu điều chế và sản xuất ra vật liệu giữ ẩm
tương tự có giá thành rẻ đang là mục tiêu của các nhà khoa học Việt Nam.
Năm 2003-2004 Viện Công nghệ Hóa học thực hiện thành công đề tài:
“Nghiên cứu và chế tạo các loại vật liệu giữ nước, giữ ẩm mới có khả năng sử
dụng trong lĩnh vực nông nghiệp”, do Sở KH & CN Tp.HCM cấp kinh phí. Đề tài
trên đã được nghiệm thu vào tháng 10-2004. Các sản phẩm bên cạnh đặc điểm giữ
ẩm và thời gian sử dụng đủ dài, còn có tính chất quan trọng là tự phân huỷ trong
đất, không gây ô nhiễm thứ cấp và ảnh hưởng đến thành phần của đất, do đó có
khả năng ứng dụng vào lĩnh vực nông nghiệp. Vì vậy, việc thử nghiệm chất giữ
ẩm trên các loại cây khác nhau và ở các vùng đất khác nhau được đặt ra nhằm có
thể sản xuất và sử dụng rộng rãi vật liệu mới này vào thực tế chống hạn cho cây.
Từ năm 2007, Viện đã tiến hành thực hiện dự án “Ứng dụng quy trình thử
nghiệm chất giữ ẩm CH cho cây trồng cạn trên địa bàn huyện Định Quán”.
Chuyên đề này sẽ trình bày các vấn đề về cây quýt ở địa bàn huyện Định Quán,
quy trình sử dụng và liều lượng sử dụng, thời điểm sử dụng chất giữ ẩm trên cây
quýt đồng thời kết luận về khả năng ứng dụng chất giữ ẩm trên cây quýt Định
Quán.
1
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CHẤT GIỮ ẨM CH ĐỐI VỚI CÂY QUÝT
PHẦN 1: TỔNG QUAN
1. Chất giữ ẩm
Chất giữ ẩm là những polymer có trọng lượng phân tử cao, có khả năng

- Chất giữ ẩm cũng được cũng đã được triển khai ứng dụng trên vùng đất
cát pha sỏi khô cằn để trồng cây gió bầu tại xã Tân Hòa – huyện Đồng Phú –
Bình Phước. Kết quả cho thấy khi sử dụng chế phẩm đ lm giảm đến 70% lượng
nước tưới và 98% cây con còn sống qua mùa hạn so với đối chứng chỉ sống được
từ 20 – 30% mặc dù lượng nước tưới lớn hơn.
3. Huyện Định Quán
Định Quán là huyện miền núi với tổng diện tích đất tự nhiên là: 97.109 ha,
trong đó đất sản xuất nông nghiệp là: 39.201 ha chiếm 40,37% tổng diện tích.
Lượng mưa bình quân từ 1.500 – 2.500 mm/năm và mưa tập trung từ tháng
5- 10, lượng mưa lớn nhất vào khoảng tháng 6, 7 trong năm và mùa khô bắt đầu
từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
 Nguồn nước và khả năng sử dụng:
Nước mặt: Nguồn nước mặt của huyện Định Quán chủ yếu từ hệ thống sông
Đồng Nai với dòng chảy chính là sông Đồng Nai (phần chảy qua huyện dài 32
km, hồ Trị An nằm trên địa bàn huyện trên 17.000 ha) và các chi lưu của sông La
Ngà (phần chảy qua huyện dài khoảng 46 km). Tuy nhiên do cao trình mặt nước
sông, suối thấp hơn tầng đất canh tác rất lớn, nên khả năng khai thác nước tưới
phục vụ cho sản xuất nông nghiệp không cao.
Nước ngầm: Nước ngầm của huyện Định Quán có trữ lượng nhỏ, xuất hiện ở
độ sâu trung bình từ 20 – 30m, có những nơi lên tới từ 80 – 100 m phân bố ở các
xã: Phú Ngọc, Ngọc Định.
 Địa hình:
Địa hình của huyện chủ yếu là đồi núi thấp xen kẽ với các trảng bằng, thoải
và lượn sóng, hướng dốc chính nghiêng dần từ Bắc xuống Nam và có độ dốc từ 0
-15
0
.
 Đất đai:
Huyện Định Quán có 4 nhóm đất chính:
a. Nhóm đất đá bọt núi lửa: Diện tích 504 ha, chiếm 0,5% phân bổ tập trung ở

sống kinh tế-xã hội của đồng bào vùng Định Quán nói riêng và người nông dân
nói chung.
4. Cây quýt Định Quán:
Diện tích trồng cam quýt hiện có là: 1.735 ha trong đó diện tích trồng mới
là: 276 ha, cho sản phẩm là: 1.024 ha với năng suất là: 132 tạ/ha. Trong vài năm
trở lại đây, cây quýt đã trở thành một trong các loại cây chiến lược của huyện
Định Quán do hiệu quả kinh tế, lợi nhuận từ trái quýt rất cao. Bình quân một hecta
thu hoạch 1 năm khoảng vài trăm triệu đồng, tuy nhiên vốn đầu tư trồng quýt
cũng khá lớn. Cây quýt hiện được thu hoạch vào 2 thời điểm chính trong năm: đó
là vào khoảng tháng 2, 3 và 4 (quýt lỡ hay còn gọi là quýt trái vụ) và thời điểm từ
4
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CHẤT GIỮ ẨM CH ĐỐI VỚI CÂY QUÝT
khoảng tháng 9,10 đến hết năm (quýt chính vụ). Lợi nhuận từ quýt rất lớn, tuy
nhiên với chi phí đầu tư cao, phải đảm bảo đầy đủ lượng nước tưới vào mùa khô
trong khi nhu cầu về nước của quýt rất lớn cũng là một áp lực đối với người nông
dân. Vì vậy, cây quýt cũng là một trong bảy loại cây được nghiên cứu thử nghiệm
sử dụng chất giữ ẩm nhằm tiết kiệm nước tưới, tăng khả năng chịu hạn cho cây để
đánh giá khả năng sử dụng chất giữ ẩm trên địa bàn huyện.
4.1 Đặc điểm thực vật học:
 Rễ:
Rễ thuộc loại rễ nấm (Micorhiza). Nấm Micorhiza ký sinh trên lớp biểu bì
của rễ cung cấp nước và muối khoáng và một lượng nhỏ các chất hữu cơ cho cây.
Do đặc điểm này, quýt không ưa trồng sâu và do đó bộ rễ quýt phân bố rộng và
dày đặc ở tầng đất mặt.
Khi cây con được chuyển từ vườn ươm tới nơi sản xuất, rễ thường bị đứt
nên chúng sẽ cho 2-3 rễ cái lớn. Các rễ này phân nhánh nhiều lần đến khi có rễ sợi
(đường kính < 0,5 mm). Hệ thống rễ phân bố chủ yếu ở tầng đất từ 0-50 cm, nhất
là với cây chiết có đến 80% số rễ nằm ở tầng đất mặt và có thể lan rộng gấp đôi
hình chiếu tán lá.
 Thân cành:

Phần ruột chia làm nhiều múi, trong mỗi múi các lông của nội quả bì mọng
nước biến thành con tép, có hình dạng và màu sắc thay đổi theo loài. Dịch trái
chứa nhiều chất bổ dưỡng, hương vị và các enzym.
Một đời cam quýt có thể chia thành các thời kì sau:
− Thời kì cây con là thời kì cơ bản: tính từ khi trồng đến khi bắt đầu
thu quả
− Thời kì mới thu hoạch: những năm đầu mới thu quả
− Thời kì cho sản lượng cao: cây ổn định về sinh trưởng và cho thu
hoạch cao
− Thời kì suy yếu và tàn lụi.
4.2 Đặc điểm sinh thái:
 Đất đai:
Cây quýt có thể trồng được ở nhiều loại đất khác nhau. Tuy nhiên,
đất trồng quýt tốt là đất phù sa cổ, đất thịt nhẹ, đất thịt pha cát, là những chân đất
bằng phẳng và hơi dốc, nhiều mùn, thoáng khí, giữ ẩm tốt, khi cần dễ tháo nước
và có tầng đất dày (hơn 1m càng tốt). Phần lớn đất đai ở miền Đông Nam bộ đều
thỏa mãn các yêu cầu của cây quýt.
pH thích hợp cho quýt là 5-6, pH > 6 cây quýt sẽ có dấu hiệu thiếu sắt và
kẽm. Nếu trồng trên đất sét nặng phải bón vôi nhiều năm.
 Nhiệt độ:
Do có nguồn gốc vùng nhiệt đới nóng ẩm nên có tính thích ứng tương đối
rộng, nhiệt độ thích hợp ở khoảng 25-26
o
C.
 Ánh sáng:
Ánh sáng có ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của cây quýt, trong
điều kiện cây đang cho trái nếu gặp ánh sáng chiếu mạnh dễ làm cho quả quýt bị
nám.
 Mưa và ẩm độ:
Quýt là cây ưa ẩm trung bình, ẩm độ cao làm trái ít tươi hơn. Nếu để tự

Cân đối đạm-kali, ngoài tác dụng làn tăng năng suất quýt còn làm tăng chất
lượng quả quýt, như tăng hàm lượng đường và giảm lượng axit. Quýt là cây ăn
quả lâu năm, cho nên hàng năm cần được bón phân và lượng phân thay đổi theo
tuổi cây. Nhu cầu các khoáng trung-vi lượng rất cần thiết cho quýt để tăng năng
suất và chất lượng.
Tùy mật độ cây trồng, chất lượng đất trồng, tuổi cây, mức độ sinh trưởng
phát triển của cây, sản lượng thu hoạch vụ trước,… mà điều chỉnh lượng phân,
loại phân, cách bón thích hợp. Dựa vào đặc điểm sinh lý và ra quả của quýt người
ta có thể chia thời gian sinh trưởng của cây thành 2 thời kỳ để bón phân.
 Thời kỳ dưới 7 tuổi: Thời kỳ này cây phát triển thân, cành là chính.
Vào những năm cuối thời kỳ cây đã cho quả nhưng chỉ là những mùa quả đầu
tiên, năng suất quả của cây tăng dần qua các năm. Khuyến cáo chung:
Năm tuổi Urê
(gr/cây)
Lân
(gr/cây)
Kali
(gr/cây)
1-3 217 441 100
4-6 490 1.029 200
7-9 760 1.617 300
>10 1.305 2.205 400
Chú ý bón thêm vôi cho vườn hàng năm. Sau thu hoạch trái bón
toàn bộ phân hữu cơ và phân lân theo hốc, rãnh … rồi lấp đất lại.
 Thời kỳ cho quả ổn định: Ở thời kỳ này, năng suất của quýt đi dần
vào ổn định. Những thay đổi vể năng suất chịu tác động chủ yếu của các yếu tố
bên ngoài (khí hậu, sâu bệnh, kỹ thuật chăm bón, v.v…). Ở thời kỳ này, lượng
7
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CHẤT GIỮ ẨM CH ĐỐI VỚI CÂY QUÝT
phân bón được thay đổi tuỳ thuộc vào năng suất của quýt. Lượng phân bón được

bồn phân bón theo hệ thống tưới tiết kiệm để nuôi trái to và đẹp.
 Tưới tiêu:
Tưới nước khi cây còn nhỏ trong mùa nắng rất quan trọng, cây còn nhỏ mà
thiếu phân thì có thể mọc yếu đi tạm thời, nhưng nếu thiếu nước thì dễ chết khô.
Năm đầu cứ một tuần nếu mưa không đủ 20-25 mm thì phải tưới. Năm thứ hai thì
cây đã có rễ ăn sâu, hút nước được thì giảm tưới. Tuy nhiên trong 4 năm đầu khi
chưa ra trái, nếu năm nào khô hạn hán quá, lá hơi héo phải tưới. Nếu không cây sẽ
chậm phát triển.
Để chủ động tưới nước theo yêu cầu của cây, nhà vườn thiết kế hệ thống
tưới nước tiết kiệm, thông qua hệ thống tưới kết hợp bón thúc phân hóa học cho
cây qua hệ thống tưới. Mô hình tưới nước bón phân theo phương pháp này sẽ hạn
8
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CHẤT GIỮ ẨM CH ĐỐI VỚI CÂY QUÝT
chế được sự bốc hơi, rửa trôi phân, nâng cao hiệu quả sử dụng phân bón, tiết kiệm
nước, nhiên liệu, công lao động, với hiệu quả trên sau 2-3 năm sẽ thu hồi toàn bộ
chi phí hệ thống, tuy nhiên thời gian sử dụng hệ thống tưới có thể trên 10 năm.
Phân hóa học được chọn để kết hợp bón qua hệ thống tưới trên cơ sở lượng
phân bón qua các thời kỳ, giai đoạn của cây quýt trong năm, sử dụng các loại
phân dễ hòa tan, được lọc kỹ trước khi đưa vào hệ thống tưới. Trong quá trình vận
hành hệ thống tùy thuộc kích cỡ của đường ống chính, công suất của máy bơm mà
có chế độ hòa dung dịch phân vào hệ thống tưới.
9
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CHẤT GIỮ ẨM CH ĐỐI VỚI CÂY QUÝT
PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM
1 Thử nghiệm chất giữ ẩm trên cây quýt năm 2008:
Chất giữ ẩm CH được thử nghiệm trên cây quýt tại huyện Định Quán,
Đồng Nai với các mô hình thử nghiệm sau:
 Mô hình 1:
Địa điểm: Ấp Phú Quý 2, La Ngà, huyện Định Quán.
Chủ hộ: Đặng Thị Huệ.

Kỹ thuật bón: chất giữ ẩm CH được bón vào rãnh.
Số công thức: 13
 Mô hình 4:
Địa điểm: Ấp 7, Thanh Sơn, huyện Định Quán.
Chủ hộ: Đoàn Đức Tuyên.
Giống quýt trồng: giống quýt đường.
Đất trồng: đất đen bazan.
Diện tích thử nghiệm: 1.3 ha
Năm trồng quýt: 2003
Thời gian bón chất giữ ẩm: giai đoạn cây đang phục hồi sau thu hoạch
(23/01/2008)
Kỹ thuật bón: chất giữ ẩm CH được bón vào rãnh.
Số công thức: 13
 Mô hình 5:
Địa điểm: Ấp 1, Thanh Sơn, huyện Định Quán.
Chủ hộ: Hoàng Văn Nam.
Giống quýt trồng: giống quýt đường.
Đất trồng: đất bazan.
Diện tích thử nghiệm: 1.3 ha
Năm trồng quýt: 2001
11
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CHẤT GIỮ ẨM CH ĐỐI VỚI CÂY QUÝT
Thời gian bón chất giữ ẩm: giai đoạn cây đang phục hồi sau thu hoạch
(20/11/2007)
Kỹ thuật bón: chất giữ ẩm CH được bón vào rãnh.
Số công thức: 13
Tổng diện tích thử nghiệm chất giữ ẩm CH đối với cây quýt là 6.5 ha tại các
hộ gia đình.
1.1 Bố trí thử nghiệm:
Các vườn quýt được bố trí thử nghiệm gồm 13 công thức, trong đó có 1 công

T
2
7. Công thức 6: 20(g)/m đường kính tán lá (60 g/cây), tưới nước theo chu kỳ
tưới bình thường. Lượng nước tưới cho mỗi lần tưới bằng ½ lượng nước bình
thường L
2
T
2
8. Công thức 7: 30(g)/m đường kính tán lá (90 g/cây), tưới nước theo chu kỳ
tưới bình thường. Lượng nước tưới cho mỗi lần tưới bằng ½ lượng nước bình
thường L
3
T
2
12
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CHẤT GIỮ ẨM CH ĐỐI VỚI CÂY QUÝT
9. Công thức 8: 40(g)/m đường kính tán lá (120 g/cây), tưới nước theo chu kỳ
tưới bình thường. Lượng nước tưới cho mỗi lần tưới bằng ½ lượng nước bình
thường L
4
T
2
10. Công thức 9: 10(g)/m đường kính tán lá (30 g/cây), lượng nước tưới bằng
với lượng nước tưới ở ô đối chứng. Thời gian tưới lập lại bằng 1,3 thời gian ô đối
chứng L
1
T
3
11. Công thức 10: 20(g)/m đường kính tán lá (60 g/cây), lượng nước tưới bằng
với lượng nước tưới ở ô đối chứng. Thời gian tưới lập lại bằng 1,3 thời gian ô đối

 Độ ẩm héo cây: Phương pháp Katrinski.
13
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CHẤT GIỮ ẨM CH ĐỐI VỚI CÂY QUÝT
 Độ chua của đất: Phương pháp điện cực chọn lọc hydro trên máy đo
pH của Viện CN Hoá học Tp. HCM.
 Hàm lượng sắt, nhôm: đo trên máy quang phổ hấp thu nguyên tử
AAS Avanta GBC, Viện Công nghệ Hóa học.
 Hàm lượng Nitơ tổng: Phương pháp Kjeldahl
 Hàm lượng P
2
O
5
dễ tiêu: Phương pháp Oniani
 Hàm lượng K
2
O dễ tiêu: đo trên máy quang phổ hấp thu nguyên tử
AAS Avanta GBC, Viện Công nghệ Hóa học.
 Tổng vi sinh vật trong đất: phương pháp đếm tế bào vi sinh vật trực
tiếp dưới kính hiển vi.
 Tổng các nấm trong đất: dùng môi trường Czapek.
1.3.2 Các chỉ tiêu theo dõi đối với cây quýt:
- Năng suất cây quýt.
- Đánh giá so sánh cảm quan.
2 Thử nghiệm chất giữ ẩm trên cây quýt năm 2009:
Quá trình thử nghiệm chất giữ ẩm trong năm 2009 chỉ tiến hành trên hộ gia
đình ông Hoàng Văn Nam ấp 1 xã Thanh Sơn huyện Định Quán với diện tích 0,5
ha.
Diện tích thử nghiệm được chia ra thành 2 ô thử nghiệm gồm: ô có bón
chất giữ ẩm với liều lượng 30 g/m đường kính tán lá (90g/gốc) và ô đối chứng
không bón chất giữ ẩm.

6 Tổng vi sinh vật đất CFU/gram 3,12.10
6
4,32.10
6
7 Tổng các nấm trong đất CFU/gram 3,42.10
3
3,64.10
3
8 Nitơ tổng % 0,12 0,14
9 P
2
O
5
dễ tiêu mg/100g đất 3,15 3,12
10 K
2
O dễ tiêu mg/100g đất 0,027 0,064
 Mô hình 2: Kết quả phân tích đất trước và sau thử nghiệm chất giữ ẩm của
hộ gia đình bà Lê Thị Thông trên cây quýt ở loại đất xám.
STT Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả
Trước thử
nghiệm
Sau thử
nghiệm
1 Khả năng giữ ẩm của đất % 39,4 42,4
2 Độ ẩm héo cây % 31,05 31,11
3 Độ chua của đất (pH) 5,36 5,63
4 Hàm lượng sắt (Fe
2
O

thử
nghiệm
Sau thử
nghiệm
15
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CHẤT GIỮ ẨM CH ĐỐI VỚI CÂY QUÝT
1 Khả năng giữ ẩm của đất % 35,8 39,4
2 Độ ẩm héo cây % 31,92 31,98
3 Độ chua của đất (pH) 5,87 5,64
4 Hàm lượng sắt (Fe
2
O
3
) % 2,87 2,95
5 Hàm lượng nhôm (Al
2
O
3
) % 10,32 10,52
6 Tổng vi sinh vật đất CFU/gram 3,64.10
6
3,88.10
6
7 Tổng các nấm trong đất CFU/gram 3,64.10
3
3,52.10
3
8 Nitơ tổng % 0,11 0,11
9 P
2

) % 10,07 10,11
6 Tổng vi sinh vật đất CFU/gram 3,92.10
6
4,23.10
6
7 Tổng các nấm trong đất CFU/gram 3,84.10
3
3,54.10
3
8 Nitơ tổng % 0,13 0,15
9 P
2
O
5
dễ tiêu mg/100g đất 3,71 3,80
10 K
2
O dễ tiêu mg/100g đất 12,14 12,21
16
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CHẤT GIỮ ẨM CH ĐỐI VỚI CÂY QUÝT
 Mô hình 5: Kết quả phân tích đất trước và sau thử nghiệm chất giữ ẩm của
hộ gia đình ông Hoàng Văn Nam trên cây quýt ở loại đất bazan.
STT Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả
Trước
thử
nghiệm
Sau thử
nghiệm
1 Khả năng giữ ẩm của đất % 34,6 39,7
2 Độ ẩm héo cây % 30,86 30,95

Văn Nam trước thử nghiệm cho thấy đất đen bazan có hàm lượng kali thấp,
photpho dễ tiêu thấp, hàm lượng nitơ tổng tương đối cao, tổng số vi sinh trong đất
cao, hàm lượng sắt trong đất cao.
- Kết quả phân tích đất trước và sau khi bón chất giữ ẩm cho thấy: Chất giữ
ẩm làm tăng khả năng trữ ẩm của đất. Hàm lượng các chất dinh dưỡng trong đất
tăng do bón chất giữ ẩm kết hợp với bón phân cho cây bắp, cây chưa hấp thu hết
chất dinh dưỡng nên còn lưu lại trong đất. Hàm lượng các chất khoáng trong đất
không thay đổi.
- Chất giữ ẩm chỉ tác động đến độ ẩm trong đất, làm tăng độ ẩm, không
làm thay đổi tính chất đất, không gây hại cho đất. Khi bón chất giữ ẩm vào đất
làm tăng độ ẩm trong đất nên lượng vi sinh vật trong đất cũng tăng.
- Hàm lượng sắt trong đất cao cần dùng các phượng pháp cải thiện đất để
giảm tác động của sắt lên cây trồng, nâng pH làm giảm tính chua của đất.
17
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CHẤT GIỮ ẨM CH ĐỐI VỚI CÂY QUÝT
3.2 Tình hình khí hậu tại Định Quán:
Diễn biến lượng mưa trong quá trình thử nghiệm chất giữ ẩm trong năm
2008
STT Ngày mưa Thời gian mưa (h)
1 16/01/2008 2
2 17/01/2008 2
3 24/01/2008 3
4 03/02 /2008 3
5 13/02 /2008 3
6 23/02/2008 2
7 25/02/2009 1,5
8 05/03/2008 2
9 06/03/2008 3,5
10 08/03/2008 2
11 09/03/2008 3

cây.
Kết quả năng suất:
Năng suất tại ô đối chứng và ô thử nghiệm là giống nhau, không có sự khác
biệt.
19
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CHẤT GIỮ ẨM CH ĐỐI VỚI CÂY QUÝT
Hộ Năng suất (tấn/ha)
Đặng Thị Huệ 16
Lê Thị Thông 35
Nguyễn Trước 16
4 Kết quả thử nghiệm trong năm 2009:
Đánh giá cảm quan: kết quả quá trình theo dõi trong giai đoạn từ tháng 01
– 03 năm 2009 cho thấy cây giữa các ô thử nghiệm có bón chất giữ ẩm và không
bón chất giữ ẩm không có sự khác biệt lớn về màu sắc như tốc độ sinh trưởng và
phát triển của cây.
Trong giai đoạn này vườn cây bị bệnh thối rễ ở các ô không thử nghiệm,
cây bị chết dần và nhiễm sang các ô đang thử nghiệm làm cho nhiều cây bị chết,
chủ vườn không tiếp tục chăm sóc vườn.
Một số hình ảnh thử theo dõi thử nghiệm trên cây quýt:
20
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CHẤT GIỮ ẨM CH ĐỐI VỚI CÂY QUÝT

Hình 1:ô đối chứng (19/12/2008) Hình 2:ô thử nghiệm (19/12/2009)

Hình 3:ô thử nghiệm (18/02/2009) Hình 4:ô đối chứng (18/02/2009)
5. Kết luận:
- Kết quả thử nghiệm cho thấy chất giữ ẩm không làm ảnh hưởng xấu tới
tính chất đất, chỉ làm tăng độ ẩm của đất.
- Chất giữ ẩm khi ứng dụng trên cây quýt không mang lại hiệu quả kinh tế.
21


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status