Hoàn thiện kênh phân phối truyền thống cho sản phẩm bánh mì của công ty Bibica tại khu vực Hà Đông – Thanh Xuân – Đống Đa – Ba Đình - Pdf 26

Chuyên đề thực tập GVHD: TS Nguyễn Trung Kiên
MỤC LỤC
MỤC LỤC..............................................................................................................................................1
MỤC LỤC BẢNG BIỂU.......................................................................................................................4
LỜI MỞ ĐẦU........................................................................................................................................5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG BÁNH MÌ.................................................................8
1.1. Sản phẩm bánh mì của Bibica......................................................................................................8
1.2.1. Tổng quan thị trường bánh mì...............................................................................................9
1.2.2. Một số đối thủ cạnh tranh...................................................................................................10
1.3. Thị trường bánh mì ở Hà Nội.....................................................................................................12
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KÊNH PHÂN PHỐI CỦA CÔNG TY BIBICA CHO SẢN
PHẨM BÁNH MỲ TẠI KHU VỰC NHÀ PHÂN PHỐI 127..............................................................14
2.1. Giới thiệu chung về công ty cổ phần Bánh Kẹo Biên Hòa Bibica: ............................................14
2.1.1. Quá trình hình thành ..........................................................................................................14
2.1.2. Chức năng hoạt động: ........................................................................................................14
2.1.3. Quá trình phát triển ............................................................................................................14
2.1.4. Các thành tựu......................................................................................................................18
2.1.5. Kết quả sản xuất, kinh doanh..............................................................................................18
2.1.6. Thị phần của Bibica............................................................................................................22
2.2. Kênh phân phối khu vực Hà Đông – Thanh Xuân – Đống Đa – Ba Đình..................................23
2.2.1. Mô tả kênh..........................................................................................................................23
2.2.2. Các thành viên tham gia vào kênh phân phối......................................................................28
2.3. Mâu thuẫn, xung đột trong kênh................................................................................................37
2.4. Đánh giá hiệu quả hoạt động kênh phân phối khu vực Nhà phân phối 127................................37
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ........................................................................................39
3.1. Đánh giá SWOT........................................................................................................................39
3.2. Về phía công ty..........................................................................................................................40
1
Trương Minh Cường Marketing 48B
Chuyên đề thực tập GVHD: TS Nguyễn Trung Kiên
3.2.1. Tăng cường nghiên cứu thị trường......................................................................................40

Trương Minh Cường Marketing 48B
Chuyên đề thực tập GVHD: TS Nguyễn Trung Kiên
MỤC LỤC BẢNG BIỂU
Hình 2.1: Doanh thu công ty Bibica………………………………………………………...18
Hình 2.2: Chi phí kinh doanh công ty Bibica………………………………………………19
Hình 2.3: Lợi nhuận công ty Bibica…………………………………………………………20
Hình 2.4: Chỉ tiêu sinh lời công ty Bibica………………………………………………….21
Hình 2.5: Các tương tác trong kênh………………………………………………………..23
Hình 2.6: Hỗ trợ chi phí tiêu thụ hàng hóa hàng tháng………………………………….31
Hình 2.7: Hỗ trợ chi phí tiêu thụ hàng hóa hàng quý………………………………..….31
Hình 2.8: Bảng đánh giá khách hàng……………………………………………………..33
Hình 2.9: Bảng phân chia tuyến đường của nhân viên bán hàng……………………..36
Hình 3.1: Phân tích SWOT………………………………………………………………….40
Hình 3.2: Tỉ suất đầu tư so sánh……………………………………………………………43
4
Trương Minh Cường Marketing 48B
Chuyên đề thực tập GVHD: TS Nguyễn Trung Kiên
LỜI MỞ ĐẦU
Lí do lựa chọn đề tài nghiên cứu
Phân phối là một trong những biến số Marketing hết sức quan trọng bên cạnh
những biến số khác như sản phẩm, giá cả và xúc tiến hỗn hợp. Thông qua phân phối
doanh nghiệp có thể thiết lập được các lợi thế cạnh tranh nếu doanh nghiệp tổ chức tốt
khâu phân phối trên nền tảng thế mạnh và các nhân tố thành công của doanh nghiệp
cũng như của ngành hàng. Doanh nghiệp có tổ chức tốt khâu phân phối thông qua các
cơ chế khuyến khích, giải quyết thoả đáng các xung đột giữa các kênh phân phối cũng
như nội bộ của từng kênh thì doanh nghiệp mới có thể thiết lập được mối quan hệ bền
vững giữa doanh nghiệp và hệ thống phân phối trong việc hướng tới thoả mãn tối đa
khách hàng.
Thực tế cho thấy kinh doanh trong giai đoạn hiện nay các chiến lược như : quảng
cáo, khuyến mãi, cắt giảm giá bán chỉ có lợi thế trong ngắn hạn, bởi các doanh nghiệp

Tại Bibica do các nhà phân phối đều có chung chế độ chăm sóc như nhau, cho nên,
bằng việc lựa chọn một nhà phân phối cụ thể, ta có thể tìm được những ưu điểm và
nhược điểm của bộ máy kênh phân phối, để từ đó nhân rộng ra các kênh phân phối
khác.
Sản phẩm bánh mì của bibica là sản phẩm mới, tuy mới được đầu tư dây chuyền
sản xuất từ năm 2005, nhưng sản phẩm bánh mì hứa hẹn là một trong những sản phẩm
quan trọng của công ty. Trong khi các sản phẩm bánh kẹo khác đã có thời gian dài trên
thị trường, với kênh phân phối đã được bão hòa, thì với sản phẩm bánh mì, kênh phân
phối lại có rất nhiều vấn đề cần giải quyết.
Chuyên đề “Hoàn thiện kênh phân phối truyền thống cho sản phẩm bánh mì
của công ty Bibica tại khu vực Hà Đông – Thanh Xuân – Đống Đa – Ba Đình”
phân tích, đánh giá hiện trạng và các đặc điểm cơ bản của hệ thống kênh phân phối
trong khu vực Hà Đông – Thanh Xuân – Đống Đa – Ba Đình (Từ nay gọi là khu vực
nhà phân phối 127) với sản phẩm bánh mì, từ đó tìm kiếm những điểm mạnh – điểm
yếu, các mâu thuẫn xung đột trong kênh. Trên cơ sở này, sẽ so sánh với các kênh phân
phối tại các khu vực khác, sau đó rút ra những kết luận tổng quan cho việc phát triển
kênh phân phối chung cho cả công ty.
Mục tiêu nghiên cứu
Trong giới hạn về thời gian và khuổn khổ cho phép, chuyên đề sẽ làm rõ các vấn
đề sau:
Thứ nhất, nghiên cứu thị trường bánh mì, các đối thủ cạnh tranh, khách hàng, các
yếu tố ảnh hưởng đến thị trường này.
Thứ hai, thu thập thông tin, phân tích hiện trạng kênh phân phối thông qua các dữ
liệu sơ cấp và thứ cấp thu được.
Thứ ba, trên cơ sở lý luận, đề xuất một số giải pháp xây dựng và hoàn thiện kênh
phân phối cho sản phẩm bánh mì nói riêng và các sản phẩm của công ty nói chung.
6
Trương Minh Cường Marketing 48B
Chuyên đề thực tập GVHD: TS Nguyễn Trung Kiên
Phương pháp nghiên cứu

cũng được kiểm duyệt một cách chặt chẽ. Do đó, các sản phẩm đều được đảm bảo các
giá trị dinh dưỡng, an toàn thực phẩm.
Với việc nắm bắt nhu cầu của người tiêu dùng, mang đến cho người tiêu dùng sự
tiện lợi hơn khi cung cấp dinh dưỡng cho sức khỏe, sản phẩm bánh mì ra đời. Với sản
phẩm bánh mì này, người tiêu dùng chỉ cần bóc lớp vỏ bánh bên ngoài là có thể sử
dụng ngay lập tức. Cách giữa bao bì và bánh còn có một lớp khí nito, giúp bánh mì có
thể bảo quản được lâu hơn mà không làm mất đi mùi vị, màu sắc hay giá trị dinh dưỡng
của bánh.
Sản phẩm bánh mì thuộc loại sản phẩm tiêu dùng nhanh, có giá trị thấp, được tiêu
dùng thường xuyên. Người tiêu dùng thường mua dựa trên cảm tính, tùy í, tư vấn của
người bán… Các sản phẩm bánh mì cùng loại của Kinh Đô, Hữu Nghị… đều có chất
lượng, mẫu mã và giá cả tương tự, do các sản phẩm này đều cùng được sản xuất trên
nền công nghệ tương tự nhau.
Từ các yếu tố trên, có thể thấy, để có thể thúc đẩy doanh số bánh mì, vai trò của
trung gian trong khâu phân phối là hết sức quan trọng. Họ là người đóng vai trò chính
trong quá trình chuyển sản phẩm đến tay người tiêu dùng, đồng thời cũng là người có
8
Trương Minh Cường Marketing 48B
Chuyên đề thực tập GVHD: TS Nguyễn Trung Kiên
tác dụng kích thích, tạo tâm lý tốt về sản phẩm, xây dựng hình ảnh sản phẩm trong mắt
người tiêu dùng thông qua phương pháp truyền miệng, tư vấn…
Ngoài ra, cần lưu ý, sản phẩm bánh mì có thời gian lưu trữ ngắn, khoảng tầm 10
ngày, do đó, việc xác định đúng yêu cầu, số lượng sản phẩm, giảm bớt thời gian đặt –
giao hàng, thời gian vận chuyển sẽ giúp hạn chế các sản phẩm bị hỏng, hết hạn, tăng
thời gian có mặt của bánh mì ngoài thị trường, tiết kiệm chi phí quản lý, chi phí thu hồi,
tiêu hủy sản phẩm. Do đó, việc dự báo chính xác nhu cầu thị trường, xử lý đơn đặt hàng
sẽ góp một phần lớn vào việc tiêu thụ sản phẩm.
Trong giai đoạn hiện tại, sản phẩm bánh mì của công ty cổ phần Bibica có thuận
lợi rất lớn so với các sản phẩm khác:
- Công ty chịu trách nhiệm vận chuyển các sản phẩm bánh mì đến nhà phân phối.

Sản phẩm cạnh tranh trực tiếp đối với nhóm sản phẩm này, có thể kể đến bánh mì
truyền thống, với ưu điểm: dễ ăn, có thể phối nhân, không khí… thì sản phẩm bánh mì
này cũng gặp rất nhiều thách thức đến từ các sản phẩm thay thế khác như: phở, bún,
cháo, mỳ tôm… Nhưng với những ưu điểm mà mình đang nắm giữ, sản phẩm bánh mì
cũng hứa hẹn cho sự phát triển và một tiềm năng thị trường khá lớn trong tương lai.
1.2.2. Một số đối thủ cạnh tranh
1.2.2.1. Đối thủ cạnh tranh trong nước:
- Công ty Xây Dựng và Chế Biến Thực Phẩm Kinh Đô(Kinh Đô): cạnh tranh với
Công ty về các sản phẩm bánh cracker tại các tỉnh phía Nam. Với hệ thống phân phối
gồm 130 đại lý, sản phẩm của Kinh Đô được phân phối trên khắp thị trường Việt Nam,
đặc biệt tại thành phố HCM. Kinh Đô rất chú trọng đến các hoạt động tiếp thị với nhiều
biện pháp như quảng cáo, khuyến mãi, tỷ lệ chiết khấu cho các đại lý cao và đặc biệt là
thiết lập hệ thống các bakery tại thành phố HCM, thị trường chính của Công ty. Kinh
Đô cũng đang tiến hành xây dựng hệ thống các Bakery tại Hà Nội. Tháng 9 năm 2001,
nhà máy sản xuất tại Hưng Yên của Kinh Đô bắt đầu đi vào sản xuất,. phục vụ cho thị
trường miền Bắc và Bắc Trung Bộ, Tuy nhiên, giá bán sản phẩm của công ty Kinh Đô ở
mức trung bình đến khá cao so với các sản phẩm của các công ty khác trên thị trường,
Hiện nay, Kinh Đô chiếm khoảng 10% thị trường bánh kẹo trong nước. Về sản phẩm
bánh mì, Kinh Đô có các dòng sản phẩm : Aloha và Scotty.
- Công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị: Hiện tại là công ty nắm giữ thị phần cao
nhất về dòng sản phẩm bánh mì. Công ty cũng nắm giữ nhiều chủng loại bánh mì nhất:
Staff, Lucky, Daisy, Safety. Hữu Nghị cũng là công ty đầu tiên phát thông điệp quảng
cáo bánh mì trên truyền hình
-Công ty Bánh Kẹo Hải Hà sản xuất các sản phẩm ở cả năm nhóm cookies, bánh
quy, kẹo cứng, kẹo mềm và kẹo dẻo nhưng có thế mạnh chủ yếu ở các sản phẩm kẹo.
Sản phẩm của Hải Hà phục vụ cho thị trường bình dân với mức giá trung bình thấp. Với
hơn 100 đại lý, Hải Hà đã thiết lập được một hệ thống phân phối ở 34 tỉnh thành trong
cả nước, tập trung chủ yếu ở các khu vực miền Bắc và miền Trung. Chủ trương của Hải
10
Trương Minh Cường Marketing 48B

bánh kẹo nhập khẩu hiện nay các đơn vị trong nước vẫn chưa sản xuất được
11
Trương Minh Cường Marketing 48B
Chuyên đề thực tập GVHD: TS Nguyễn Trung Kiên
1.3. Thị trường bánh mì ở Hà Nội
Cuộc sống năng động và hiện đại, công việc chiếm một phần lớn trong quỹ thời
gian của mọi người, chính vì vậy, quỹ thời gian dùng để chăm sóc bản thân và các sức
khỏe của mọi người cũng giảm đi một cách đáng kể. Nắm bắt được nhu cầu đó, sản
phẩm bánh mì đã ra đời. Dựa trên ý tưởng từ chiếc bánh mỳ truyền thống và thói quen
sử dụng bánh mỳ như một món ăn nhanh, tiện dụng, giá rẻ mà vẫn đảm bảo đủ chất dinh
dưỡng, bánh mỳ ra đời nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu cuộc sống hiện đại. Ngay khi ra
đời, nó đã phù hợp với xu hướng tiêu dùng và nhanh chóng trở thành món ăn được yêu
thích, thay thế cho chiếc bánh mỳ truyền thống quá phức tạp trong việc chế biến và bảo
quản.
Với ưu điểm: nhỏ, gọn, dễ bảo quản, mẫu mã đẹp, chất lượng tin cậy và đặc biệt là
sự tiện dụng của mình, các sản phẩm bánh mì lập tức nó có mặt ở khắp nơi, từ khu phố
bình dân, trong lớp học, cho đến những văn phòng, công sở và cả những bữa tiệc Buffet
sang trọng trong khách sạn.
Nhóm đối tượng chính mà sản phẩm hướng đến là nhóm đối tượng có thời gian
biểu cố định như học sinh, sinh viên, cán bộ công chức là đối tượng tiếp cận với loại
bánh này nhiều nhất bởi quỹ thời gian eo hẹp của mình. Sản phẩm được sử dụng chủ
yếu trong các bữa sáng – trưa hoặc tối (chủ yếu là bữa sáng) thời điểm mà nhóm đối
tượng ít có thời gian chăm sóc về bữa ăn của mình nhất, các sản phẩm chủ yếu được
mua tại các cửa hàng, đại lý tiện lợi nhất cho người tiêu dùng. Đó có thể là cantin, là
siêu thị, hoặc là các cửa hàng quen, tùy thuộc thói quen của khách hàng. Ý tưởng mua
sản phẩm có thể là do báo trước (mua hàng ngày) hoặc tự phát (mua lúc đói). Một điều
chung là, đa số khách hàng đều lựa chọn các cửa hàng gần nhất, dễ thấy lúc hình thành ý
tưởng mua để mua hàng. Số lượng mua thường nhỏ, từ 1 đến 2 cái/ 1 khách hàng.
Hà Nội là thành phố lớn, với số dân 3,4 triệu người, mức tăng trưởng dân số hàng
năm là 3,5%. Với 2.17 triệu người trong độ tuổi làm việc, 188 trường đại học, cao đẳng,

những đơn vị sản xuất bánh kẹo lớn nhât Việt Nam với công suất thiết kế là 18 tấn
bánh/ ngày, 18 tấn nha/ ngày và 29.5 tấn kẹo/ ngày.
2.1.2. Chức năng hoạt động:
- Sản xuất kinh doanh trong và ngoài nước trong các lĩnh vực về công nghệ chế
biến bánh-kẹo-nha.
- Xuất khẩu các sản phẩm bánh -kẹo-nha và các loại hàng hóa khác.
- Nhập khẩu các thiết bị, công nghệ, nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất của
công ty.
2.1.3. Quá trình phát triển
- Giai đoạn 1990-1993,phân xưởng bánh được thành lập và mở rộng dần đến năng
suất 5 tấn/ ngày.
- Năm 1994 phân xưởng bánh được thành lập với dây chuyền sản xuất bánh bích
quy hiện đại đồng bộ nhập từ Anh quốc có năng suất 8 tấn/ ngày.
- Năm 1995 đầu tư mới cho phân xưởng sản xuất mạch nha năng suất 18 tấn/ ngày,
với công nghệ tiên tiến thủy phân tinh bột bằng enzym, nhắm chủ động nguồn nguyên
14
Trương Minh Cường Marketing 48B
Chuyên đề thực tập GVHD: TS Nguyễn Trung Kiên
liệu chủ yếu cho sản xuất bánh kẹo, ngoài ra còn cung cấp cho thị trường loại mạch nha
chất lượng cao.
- Năm 1996: Phân xưởng bánh kẹo được đầu tư mở rộng nâng năng suất lên đến
21 tấn/ ngày. Để phù hợp với yêu cầu về quản lý, phân xưởng kẹo được tách thành 2
phân xưởng: phân xưởng kẹo cứng 12 tấn/ ngày, phân xưởng kẹo mềm 9 tấn/ ngày.
- Năm 1997:
+ Đầu tư mới dây chuyền sản xuất kẹo dẻo theo công nghệ hiện đại của Úc với
năng suất 2 tấn/ ngày.
+ Đầu tư mở rộng nâng năng lực sản xuất phân xưởng kẹo cứng đến 16 tấn/ ngày.
- Ngày 01/12/1998, Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định số 234/1998 QĐ-TTg,
phê duyệt phương án cổ phần hóa và chuyển phân xưởng bánh kẹo và nha của Công ty
Đường Biên Hòa tử một bộ phận của doanh nghiệp nhà nước thành Công ty Cổ phần

yết trên thị trường chứng khoán và chính thức giao dịch tại trung tâm giao dịch chứng
khoán thành phố Hồ Chí Minh từ đầu tháng 12/2001.
+Cuối năm 2001, Công ty lắp đặt dây chuyền sản xuất bánh Bông Lan kem cao
cấp với công suất 1,500 tấn / năm với tổng mức đầu tư lên đến 19.7 tỷ đồng. Bánh bông
lan kem Hura của Bibica có những ưu điểm tuyệt vời trong dòng bánh tươi : thơm ngon,
bao bì đẹp và đặc biệt là hạn sử dụng đến 12 tháng. Sản phẩm đã nhanh chóng chiếm
lĩnh thị trường trong nước và được người tiêu dùng sử dụng như sản phẩm biếu tặng hay
dùng để làm quà thăm viếng người thân.
-Năm 2002
+Tháng 4 năm 2002, nhà máy Bánh Kẹo Biên Hoà II được khánh thành tại khu
công nghiệp Sài Đồng, Gia Lâm, Hà Nội.
+Tháng 10 năm 2002, Công ty chính thức đưa vào vận hành dây chuyền chocolate
với công nghệ hiện đại của Anh Quốc. Sản phẩm Chocobella của Bibica nhanh chóng
trở nên thân thiết với người tiêu dùng trong nước và được xuất khẩu sang các thị trường
như: Nhật Bản, Bangladesh, Singapore…
+Cuối năm 2002, công ty triển khai thực hiện dự án mở rộng dây chuyền Snack
với công suất 4 tấn / ngày.
- Năm 2004: công ty đã mạnh dạn đầu tư vào hệ thống quản trị tổng thể doanh
nghiệp ERP. Đồng thời, năm này cũng đã đánh dấu một bước chuyển mới cho hệ thống
sản phẩm Công ty trong tương lai. Công ty đã kí hợp đồng với viện dinh dưỡng Việt
Nam để phối hợp nghiên cứu sản xuất những sản phẩm giàu dinh dưỡng và phù hợp
mong muốn sử dụng các sản phẩm tốt cho sức khoẻ của người tiêu dùng.
- Năm 2005
16
Trương Minh Cường Marketing 48B
Chuyên đề thực tập GVHD: TS Nguyễn Trung Kiên
+ Công ty với sự tư vấn của Viện Dinh Dưỡng Việt Nam cho ra đời dòng sản
phẩm dinh dưỡng : Bánh dinh dưỡng Mumsure dành cho phụ nữ có thai và cho con bú,
bột dinh dưỡng dạng bánh Growsure dành cho trẻ em ở độ tuổi ăn dặm. Với sự thấu
hiểu tâm lý thèm ăn bánh kẹo ngọt của người ăn kiêng, công ty trở thành nhà sản xuất

Bibica" kể từ ngày 17/1/2007.
17
Trương Minh Cường Marketing 48B
Chuyên đề thực tập GVHD: TS Nguyễn Trung Kiên
2.1.4. Các thành tựu
-Mười một năm liền đạt danh hiệu Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao do người tiêu
dùng bình chọn (1997-2007).
-Là nhà sản xuất bánh kẹo đầu tiên ở Việt Nam được BVQI chứng nhận có hệ
thống quản lý chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn ISO 9002:1994 năm 2000 và được
chuyển đổi phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001 : 2000 năm 2004.
-Đạt cúp vàng cho thương hiệu an toàn vì sức khoẻ cộng đồng trong hai năm liên
tiếp 2004 và 2005 do Cục An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm- Bộ Y Tế trao tặng.
-Được bình chọn là doanh nghiệp nằm trong top 5 ngành hàng bánh kẹo do Báo
Sài Gòn Tiếp Thị tổ chức năm 2004.
-Đạt siêu cúp cho thương hiệu nổi tiếng vì sự nghiệp bảo vệ sức khoẻ và phát triển
cộng đồng năm 2005 do Cục An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm- Bộ Y Tế trao tặng.
-Được người tiêu dùng bình chọn là thương hiệu mạnh Việt Nam năm 2006 do
Báo Sài Gòn Tiếp Thị tổ chức.
-Bánh dinh dưỡng Growsure và Mumsure của Bibica đạt huy chương vàng cho
thực phẩm an toàn vì sức khoẻ cộng đồng trong hai năm liền 2004 và 2005 do Cục An
Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm- Bộ Y Tế trao tặng.
-Giải thưởng thành tích xuất khẩu “2006 Business Ex cellence Awards”do Ủy Ban
Quốc Gia về hợp tác kinh tế quốc tế phối hợp với báo Thương Mại Điện Tử (E-Trade
New) cấp.
2.1.5. Kết quả sản xuất, kinh doanh
Doanh Thu
Đơn vị tính: Triệu đồng
Năm
Chỉ tiêu
Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009

Chi phí kinh doanh
Đơn vị tính: Triệu đồng
Năm
Chỉ tiêu
Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Doanh thu 285,362 341,331 453,975 544,419 626,954
19
Trương Minh Cường Marketing 48B
Chuyên đề thực tập GVHD: TS Nguyễn Trung Kiên
thuần
Chi phí bán
hàng
35,856 51,308 74,254 76,055 109,306
Chi phí quản lý
doanh nghiệp
14,357 16,092 21,061 28,102 32,798
Tổng chi phí
kinh doanh
50,213 67,400 95,315 104,157 142,104
Hình 2.2: Chi phí kinh doanh công ty Bibica
(Nguồn: hsb.com.vn)
Về chi phí kinh doanh, có thể nhận thấy rằng, chi phi kinh doanh của công ty tăng
tương đối nhanh, từ năm 2005 tổng chi phí kinh doanh chỉ đạt 50.213 tỷ, chiếm 17.6%
tổng doanh thu, đến năm 2006 con số này đã là 67.4 tỷ, chiếm 19.7% tổng doanh thu,
năm 2007 là 95.315 tỷ - 21% doanh thu, năm 2008 là 104.157 tỷ - 19.13% và năm 2009
là 142.104 tỷ - 22,66%.
Chi phí bán hàng của công ty tăng liên tục từ năm 2005 – 2007 với mức tăng bình
quân gần 44%, tuy nhiên đến năm 2008, mức tăng trưởng chi phí bán hàng lại chỉ đạt
2,4% điều này là do năm 2008, công ty có sự biến động khá lớn khi Lotte nắm giữ cổ
phần cao nhất trong công ty, phải đến năm 2009, bằng việc phân phối thêm các sản

kéo theo đó là rất nhiều những thay đổi trong quản lý cũng như giá cổ phiếu… khiến chi
phí tài chính năm đó tăng mạnh (xem thêm phần phụ lục). Điều này đã làm giảm lợi
nhuận của Bibica trong năm 2008. Tuy nhiên, đến năm 2009, với sự bắt tay giữa Bibica
và Lotte, lợi nhuận của công ty đã tăng mạnh, đạt mức tăng trưởng 193.28% so với năm
2008.
Phân tích chỉ tiêu sinh lời
Đơn vị tính: Triệu đồng
Năm
Chỉ tiêu
Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
ROA 6.90% 7.90% 6.40% 3.40% 7.80%
ROE 13.70% 10.50% 11.90% 4.20% 11.00%
Hình 2.4: Chỉ tiêu sinh lời công ty Bibica
(Nguồn: snsb.com.vn)
21
Trương Minh Cường Marketing 48B
Chuyên đề thực tập GVHD: TS Nguyễn Trung Kiên
Nhìn bảng trên, có thể thấy rằng, tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) hay tỷ suất
sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) của Bibica là còn thấp. Trong khi chỉ số trung bình
ROA của ngành là 14.6% hay ROE là 20.2%, điều này chứng tỏ hiệu quả trong quản lý
nguồn vốn và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của Bibica còn thấp, kém hơn rất
nhiều so với mặt bằng chung của ngành.
Cơ cấu cổ đông:
- Sở hữu nhà nước : 0%
- Sở hữu nước ngoài: 3.54%
- Sở hữu khác : 96.46%
2.1.6. Thị phần của Bibica
Sản phẩm của công ty được tiêu thụ chủ yếu tại thị trường trong nước. Doanh thu
tiêu thụ trong nước chiếm 96-97% tổng doanh thu của Công ty, doanh thu từ xuất khẩu
chỉ chiếm khoảng 3%-4% tổng doanh thu với sản phẩm xuất khẩu phần lớn là các sản

2.2.1.2. Các tươ ng tác trong kênh
a/ Công ty  NPP
Vai trò đầu tiên, quan trọng nhất, và là cầu nối giữa công ty và Nhà phân phối đó
là các nhân viên bán hàng, giám sát bán hàng của công ty. Họ là những người trực tiếp
liên lạc với nhà phân phối, cùng lập kế hoạch, cùng làm việc, cùng nghiên cứu thị
23
Trương Minh Cường Marketing 48B
Công ty
NPP (độc
quyền)
ĐL
BB
BL
NTD
NTD
NTD
(1)
(2)
_)
(3)
(4)
Chuyên đề thực tập GVHD: TS Nguyễn Trung Kiên
trường. Đồng thời, lương và thưởng của các nhân viên này cũng có quan hệ chặt chẽ với
hoạt động của nhà phân phối.
Hàng tháng, các chương trình hoạt động, khuyến mãi được công ty gửi trực tiếp
cho nhân viên giám sát bán hàng, nhân viên giám sát này sẽ phổ biến chương trình cho
nhà phân phối, tiếp đó hai bên sẽ cùng phân tích, tìm hiểu các chương trình hoạt động
được đưa ra, từ đó nghiên cứu lập kế hoạch thực hiện các chương trình sao cho có khả
năng thành công và đạt được lợi nhuận cao nhất.
Nhà phân phối được công ty quản lý bằng trách nhiệm được nêu rõ ràng trong hợp

Cũng giống như nhà phân phối, các cửa hàng đại lý cũng có cùng một chương
trình khuyến mãi hàng tháng. Các chương trình này được giám sát và nhân viên bán
hàng phổ biến bằng lời và văn bản cho các chủ cửa hàng, đồng thời họ cũng sẽ tư vấn
mức nhập để các chủ cửa hàng này có thể có lợi nhuận cao nhất.
Lợi nhuận chủ yếu của các chủ cửa hàng, đại lý là chiết khấu % dựa trên mỗi sản
phẩm, các chiết khấu này là cố định, trừ khi có các chương trình khuyến mãi khác.
c/ Đại lý, cừa hàng  Người tiêu dùng
Người tiêu dùng là đối tượng mà tất cả các thành viên kênh nhắm tới. Đối với các
đại lý, cửa hàng, người tiêu dùng cuối cùng phần lớn là các khách hàng quen thuộc, có
địa chỉ cư trú gần địa điểm bán, hoặc có quan hệ với chủ cửa hàng. Do đó, người tiêu
dùng này có niềm tin nhất định đối với chủ các cửa hàng, đại lý. Nói cách khác, chính
sự tin tưởng đó là chìa khóa mấu chốt dẫn đến sự thành công của sản phẩm. Người tiêu
dùng tin vào sự tư vấn của chủ cửa hàng, sản phẩm nào tốt, sản phẩm nào có giá rẻ, sản
phẩm nào thích hợp cho nhóm đối tượng nào…
d/ Công ty  Người tiêu dùng
Nếu như các chủ cửa hàng, đại lý tác động đến người tiêu dùng thông qua con
đường truyền miệng, thì công ty tác động đến người tiêu dùng thông qua con đường
truyền thông. Đó có thể là các quảng cáo trên truyền hình, báo chí, thông qua các
website, event… Tuy nhiên, trên thực tế, vấn đề quảng cáo truyền thông của công ty vẫn
còn yếu.
Các tương tác theo chiều ngược lại, như thái độ của người tiêu dùng về sản phẩm,
cửa hàng, đại lý hay hành vi mua của người tiêu dùng có thể được bỏ qua do sản phẩm
bánh mì là sản phẩm có giá trị thấp, mức quan tâm của người tiêu dùng về sản phẩm là
không cao, hành vi mua của người tiêu dùng có sự thay đổi lớn tùy theo cảm tính.
Từ các phân tích trên có thể thấy, người tiêu dùng cuối cùng lựa chọn sản phẩm,
dựa trên 2 yếu tố chính: tác động của công ty đến người tiêu dùng thông qua việc quảng
cáo, hình thành ý thức về sản phẩm cho khách hàng. Tiếp đó, các đại lý cửa hàng có sản
phẩm sẽ tư vấn, lựa chọn giúp khách hàng quyết định mua sản phẩm. Theo quan sát
thực tế cho thấy, với 12 khách hàng thường xuyên mua bánh mì Hữu Nghị, khi được
chủ cửa hàng tư vấn dùng thử sản phẩm bánh mì bibica, 10/12 người đã chuyển sang


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status