Chuyên đề thực tập tốt nghiệpNâng cao chất lợng giống cây trồng ở Công ty cổ phần giống cây trồng Thanh Hóa1
Mở đầu
Trong quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trờng, tiến hành
công nghiệp hóa, hiện đại hóa, chất lợng là một yếu tố cơ bản để
giành thắng lợi trên thơng trờng, đặc biệt là trong xu thế toàn cầu
hóa hiện nay.
Trong những năm gần đây, trên lĩnh vực sản xuất kinh doanh,
chúng ta đã có những tiến bộ nhất định, hàng hóa phong phú, đa dạng,
chất lợng cao hơn, ổn định hơn. Một số mặt hàng có sức cạnh tranh
cao. Tuy nhiên chất lợng phần lớn hàng hóa cha theo kịp nhu cầu thị
trờng. Đây là nhợc điểm cần đợc khắc phục nhanh để các doanh
nghiệp nớc ta tồn tại và phát triển.
Thủ tớng Phan Văn Khải đã phát biểu tại hội nghị chất lợng
năm 1997 "Chúng ta phải chấp nhận cạnh tranh và hội nhập bằng
con đờng chất lợng".
Để tăng cờng khả năng cạnh tranh, một mặt các đơn vị kinh tế
phải nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình, phải làm tốt
công tác Marketing, mặt khác phải không ngừng hoàn thiện và nâng
cao chất lợng sản phẩm. Chất lợng không tự nhiên sinh ra mà phải
đợc quản lý sản xuất kinh doanh ngày càng phức tạp, vì vậy quản lý
chất lợng ngày càng phức tạp theo. Chất lợng trở thành một bộ phận
trong chiến lợc cạnh tranh, ảnh hởng đến khả năng cạnh tranh. Chất
lợng và hiệu quả là hai vấn đề gắn liền, đi đôi với nhau. Không thể
I- Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công ty cổ phần giống cây trồng
Thanh Hóa và vấn đề nâng cao chất lợng giống.
II- Thực trạng về chất lợng giống ở Công ty.
III- Phơng hớng và giải pháp nâng cao chất lợng giống ở Công ty.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệpNâng cao chất lợng giống cây trồng ở Công ty cổ phần giống cây trồng Thanh Hóa3
Tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo GSTS Nguyễn Đình Phan
đã hớng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành chuyên đề.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ công nhân
viên Công ty cổ phần giống cây trồng Thanh Hóa đã tạo điều kiện cho
tôi thực tập tốt nghiệp đợc tốt.
Vì thời gian và trình độ có hạn, nên chuyên đề không tránh khỏi
những thiếu sót. Tôi rất mong đợc sự chỉ bảo của thầy, cô giáo, của
lãnh đạo, công nhân Công ty cổ phần giống cây trồng Thanh Hóa, của
mọi ngời.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệpNâng cao chất lợng giống cây trồng ở Công ty cổ phần giống cây trồng Thanh Hóa4
I- Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công ty cổ
Tháng 3 năm 1974 Công ty giống cây trồng Thanh Hóa đợc
thành lập theo Quyết định 255TC/UBTH của Uỷ ban nhân dân tỉnh
Thanh Hóa. Trong suốt thời gian từ khi thành lập đến năm 1990, Công
ty là một doanh nghiệp Nhà nớc, mọi hoạt động của Công ty đều
đợc tỉnh giao kế hoạch, cấp chi phí, cấp vốn... và đợc bao cấp toàn
bộ.
Đất nớc sau ngày thống nhất, mặt trận nông nghiệp phát triển
mạnh. Nông dân có yêu cầu ngày càng nhiều về các loại giống lúa,
ngô, rau, đậu, cây ăn quả. Qui mô sản xuất của Công ty đợc mở rộng
: Đã có 3 trại giống : Yên Định, Triệu Sơn (đồng bằng) và Cẩm Thủy
(miền núi). Số cán bộ kỹ thuật đợc tăng cờng hơn. Công ty đợc
Nhà nớc đầu t một số cơ sở cho sản xuất giống : Sân phơi, nhà kho,
máy móc nông nghiệp. Công ty đã thực hiện đợc kế hoạch Nhà nớc
giao qua các năm nói trên.
Từ năm 1991 thực hiện Nghị quyết 388 ngày 30/11/1991 của
Hội đồng Bộ trởng và quyết định số 522 TC/UBTH ngày 12/4/1992
của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa, Công ty là một doanh nghiệp
Nhà nớc hoạt động theo cơ chế thị trờng.
Qui mô sản xuất của Công ty đợc mở rộng hơn, đã có 6 trại
giống : Yên Định, Triệu Sơn, Thọ Xuân, Đông Sơn, Quảng Thắng
(đồng bằng) và Cẩm Thủy (miền núi). Số cán bộ đại học trên 30 ngời,
cao đẳng, trung cấp trên 20 ngời, hàng trăm công nhân kỹ thuật. Cơ
sở vật chất kỹ thuật đợc mở rộng thêm một bớc nữa kể cả phần sản
xuất và phần kinh doanh. Hoạt động của Công ty ngày càng phát triển.
Công ty còn liên kết sản xuất giống tại hàng chục hợp tác xã tiên tiến,
có cơ sở đảm bảo thực hiện đợc công nghệ mới, thị trờng mở rộng
đến hầu khắp 21 huyện thị trong tỉnh.
Phong trào gieo cấy giống mới, gieo cấy lúa lai tăng nhanh.
Công ty đã sang Trung Quốc (chủ yếu ở các tỉnh Tứ Xuyên, Quảng
vùng sinh thái, đã đa các giống mới có năng suất cao, chất lợng tốt
thay dần các giống cũ có năng suất chất lợng kém trong sản xuất tại
địa bàn của tỉnh.
2. Hàng năm Công ty đã sản xuất đợc hàng ngàn tấn giống cây
trồng với chủng loại phong phú đa dạng nh sau :
Chuyên đề thực tập tốt nghiệpNâng cao chất lợng giống cây trồng ở Công ty cổ phần giống cây trồng Thanh Hóa7
- Giống lúa siêu nguyên chủng : 20 - 25 tấn/năm
- Giống lúa nguyên chủng : 800 - 1.000 tấn/năm
- Giống lúa xác nhận - tiến bội kỹ thuật : 1.200-1.500 tấn/năm
- Giống lúa lai F1 : 50 - 100 tấn/năm
- Giống ngô lai F1 : 120 - 150 tấn/năm
- Giống lạc mới : 50 - 100 tấn/năm
3. Trong kinh doanh, đến nay hàng năm Công ty đã bán đợc
một lợng hạt giống công trình lớn chiếm 80 - 85% thị phần tỉnh.
Đầu năm 2003 đợc Tổng cục đo lờng chất lợng - Bộ Khoa
học công nghệ Môi trờng cấp chứng nhận hệ thống quản lý chất
lợng ISO 2001 - 2000.
* Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu của Công ty :
Sản phẩm :
Hàng nghìn năm qua, nông dân ta đã đúc rút kinh nghiệm làm
ruộng một cách tổng quát : "Nhất nớc, nhìn phân, tam cần, tứ giống".
Trong khâu giống, lại nêu kỹ hơn :
"Làm ruộng không giống, sống cũng nh chết"
Trong giống lúa có rất nhiều loại :
- Giống gốc (nguyên chủng) : Là giống dùng để sản xuất nhân ra
giống xác nhận (để nông dân gieo cấy đại trà).
Sản xuất loại giống này đòi hỏi cơ sở vật chất và công nghệ cao,
ngời nông dân khó làm đợc. Giống nguyên chủng do Công ty cung
cấp cho các cơ sở liên kết sản xuất để nhân thành giống xác nhận.
- Giống xác nhận : Là giống dùng để gieo cấy đại trà. Ngời
nông dân có thể mua giống nguyên chủng về nhân ra giống xác nhận.
Nhng với những địa phơng gặp thiên tai, địch họa, thiếu giống thì
phải mua giống xác nhận tại thị trờng.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệpNâng cao chất lợng giống cây trồng ở Công ty cổ phần giống cây trồng Thanh Hóa9
- Giống mới, tiến bộ kỹ thuật : Là những giống mới, những
thành tựu nghiên cứu, thử nghiệm của các cơ quan khoa học trong và
ngoài nớc, đợc Bộ Nông nghiệp cho phép gieo cấy trong nớc.
Đây là một sản phẩm rất đợc nông dân a chuộng. Những
giống mới, tiến bộ kỹ thuật có nhiều u điểm về năng suất, về chất
lợng.
- Giống lúa lai F1 :
Khác với giống lúa thuần truyền thống (cây lúa tự thụ phấn),
giống lúa lai F1 do lúa bố và lúa mẹ lai tạo mà thành. Nay đã có lúa lai
3 dòng và lúa lai 2 dòng. Nhờ lai tạo giữa 2 hoặc 3 cá thể với nhau nên
lúa lai F1 có những u thế lai vợt trội so lúa thuần : Năng suất cao
hơn, chất lợng gạo tốt hơn.
Thị trờng :
Thị trờng của Công ty trớc đây chỉ gồm mấy huyện trọng
điểm lúa. Sau khi kinh tế nông nghiệp khởi sắc, Công ty đã vơn ra
nắm bắt thị trờng khắp 4 vùng miền biển, đồng bằng, trung du, miền
núi của tỉnh.
Những năm gần đây Công ty đã bán đợc giống ngô lai F1,
giống lúa lai cho các tỉnh bạn nh Sơn La, Đắc Lắc, Quảng Nam...
Tuy nhiên, tại một số địa bàn Thanh Hóa (nhất là một số xã giáp
Ninh Bình, nông dân vừa mua giống của Công ty, vừa mua giống lúa,
ngô của các Công ty Thái Bình, Nam Định. Những xã có điều kiện đất
đai thời tiết giống nh Nam Định, Thái Bình, thích hợp gieo cấy
những giống lúa thuần của hai tỉnh này. Hai công ty giống của hai tỉnh
trên sản xuất nhiều những giống nói trên nên giá thành rẻ hơn công ty
giống cây trồng Thanh Hoá.
Khách hàng của Công ty là những hộ nông dân (mua giống qua
các cửa hàng bán giống của các đại lý có ở khắp nơi), là các đại lý, các
hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp (ở Thanh Hóa còn hơn 100 hợp tác xã
này), là các trạm khuyến nông huyện.
Đặc điểm công nghệ (tóm tắt) :
* Ngoài đồng :
Chuyên đề thực tập tốt nghiệpNâng cao chất lợng giống cây trồng ở Công ty cổ phần giống cây trồng Thanh Hóa
Đặc điểm đất đai :
Chuyên đề thực tập tốt nghiệpNâng cao chất lợng giống cây trồng ở Công ty cổ phần giống cây trồng Thanh Hóa12
Công ty có 5 trại sản xuất giống (một trại ở miền núi) 3 trại ở
đồng bằng và một trại ở vùng ven biển. Từng trại có đặc điểm đất đai
và điều kiện sinh thái tiêu biểu của vùng. Đây là điều kiện thuận lợi
cho sản xuất giống trên địa bàn một tỉnh rộng, vì :
- Khi du nhập giống mới về từng vùng trong tỉnh, giống mới
đợc khảo nghiệm tại các trại trong vùng. Khi có kết luận giống thích
hợp vùng, mới sản xuất giống khối lợng lớn bán cho nông dân trong
vùng.
Trớc khi bán giống, có thể mời đại diện nông dân đến các trại
tham quan thực tế và trao đổi kỹ thuật. Các trại trở thành những điểm
trình diễn, thành mô hình khuyến mại cho sản phẩm giống của Công ty.
- Từ các trại, Công ty có thể liên hệ mật thiết với vùng, hiểu
đợc yêu cầu của khách hàng, từ đó đặt ra sản xuất, kinh doanh.
- Từ các trại, việc vận chuyển giống bán cho vùng có quãng
đờng ngắn hơn, đỡ tiền chi phí, cũng từ các trại, công tác hậu mãi của
Công ty với bà con nông dân cũng gần gũi hơn.
Biểu 1, 2 : Tình hình đất đai của Công ty
Tên trại sản
xuất giống
Diện tích tự
1,41
8,47
5,37
II Đất canh tác 90 100,00
- Hạng 1
- Hạng 2
- Hạng 3
36,2
23,6
30,2
40,00
26,8
33,92
III Đất gieo trồng 198,0 100,00
- Lúa
- Ngô
133,0
65,0
69,7
30,3
Đất đai các trại của Công ty ở dạng trung bình so với đất đai
trong vùng. Nhng cơ sở vật chất nh thuỷ lợi, sân kho, máy móc thì
hơn hẳn ngoài dân.
Thủy lợi :
Hầu hết các trại sản xuất của Công ty đều có hệ t hống tới tự
chảy : Trại Triệu Sơn, Đông Sơn, Quảng Thắng lấy nớc từ hệ thống
thủy nông Bái Thợng sông Chu, trại Yên Định lấy nớc từ hệ thống
3.
4.
5.
6.
7.
8.
Phú Nhuận
Yên Lạc
Vĩnh Quang
Vĩnh Thành
Định Tờng
Quí Lộc
Thiệu Đô
Thiệu Chính
Xuân Lai
Thọ Nguyên
Hạnh Phúc
Hợp Thành
Đồng Tiến
Xuân Lộc
Đồng Khê
Trung Chính
15 ha
20
10
10
20
15
15
Hoằng Đạt
Hoằng Xuân
Hoằng Quì
Hoằng Đồng
Quảng Thắng
Quảng Thành
Quảng Đông
Quảng Phong
Quảng Ngọc
Quảng Đức
Quảng Yên
15 ha
10
5
20
20
25
25
20
20
15
20
20
20
20
10
20
2
37
2.111
12.380
1.531
483
861
761
1.116,1
364,4
265,4
118,3
208,9
89,2
362,4
287,3
545,0
Tổng cộng 3.356,0
Hạt lúa, ngô giống sau khi gặt ngoài đồng về, phải đợc phơi,
sấy khô ngay, nếu không sẽ mất sức nẩy mầm.
Công ty đã xây dựng đợc 8 gian nhà trống có mái che, diện tích
1.351m
2
để đa giống mới gặt về tạm tránh ma. Lại có 8 sân phơi lớn
12.380m
2
để phơi giống. Riêng trại sản xuất ngô còn có 2 hệ thống
sấy khô. Vì thế hạt giống làm ra không bị h hỏng nhiều sau khi thu
hoạch.
Kho bảo quản hạt giống yêu cầu các điều kiện kỹ thuật khắt khe
giống v.v...). Những nguyên liệu này đều có sẵn trên thị trờng, ít có
những biến động lớn.
Nguyên liệu đầu vào quan trọng nhất của Công ty là những
giống cây trồng gốc (gọi là giống tác giả). Công ty phải mua những
giống này về khảo nghiệm. Sau khi khảo nghiệm tại tỉnh thấy phù hợp
mới nhân thành giống siêu nguyên chủng rồi từ siêu nguyên chủng
nhân thành nguyên chủng, lại từ nguyên chủng nhân thành giống xác
nhận.
Nơi bán những giống tác giả này là các Viện nghiên cứu, các
trờng, các đơn vị khác ở trong và ngoài nớc (chủ yếu trong nớc).
Chuyên đề thực tập tốt nghiệpNâng cao chất lợng giống cây trồng ở Công ty cổ phần giống cây trồng Thanh Hóa17
Giá của giống tác giả này rất đắt. Từ giống tác giả thành giống
để bán đại trà cần nhiều năm tháng, tốn nhiều chi phí và không phải
giống nào khi nhân ra cũng bán đợc. Vì thế cần có đội ngũ cán bộ
chuyên sâu về việc này.
Đặc điểm lao động :
Biểu 5 : Tình hình sử dụng lao động
2001 2002 2003 2004
Chỉ tiêu
Ngời % Ngời % Ngời % Ngời %
Tổng lao động 341 100 340 100 229 100 233 100
- Nữ 126 37 126 37 115 50 114 49
2001 2002 2003 2004
Chỉ tiêu
T.đồng % T.đồng % T.đồng % T.đồng %
Tổng tài sản 6.456 100 5.431 100 5.431 100
27.497 100
Vốn cố định
Vốn lu động
4.974
1.482
77
23
3.949
1.482
73
27
3.949
1.482
73
27
10.068
17.429
37
63
Nguồn do 6.456 5.431 100 5.431 100
27.497 100
Vốn tự có
Ngân sách cấp
565
5.891
9
Khoản mục Tài sản Nguồn vốn
1. Vốn kinh doanh
2. Nguồn vốn kinh doanh
3. Vốn bằng tiền
19.280.681
19.448.148
- Quỹ tiền mặt
- Tiền gửi Ngân hàng
1.436.091
10.629.573
4. Nợ phải thu 25.696.045
5. Nợ phải trả 44.410.571
- Trong đó d nợ ngân hàng (31/12) 30.022.135
6. Tài sản dự trữ
- Hàng hóa
- Thành phẩm
- Nhiên liệu, bao bì
9.495.300
5.939.073
3.763.884
7. Khấu hao tài sản cố định 292.724
Vốn kinh doanh chủ yếu dựa vào vốn vay ngân hàng dẫn đến trả
lãi cho ngân hàng lớn thu nhập doanh nghiệp nhỏ.
Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh :
Tổ chức bộ máy :
Hội đồng quản trị :
1. Thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty.
2. Giám sát giám đốc tiến hành và những ngời quản lý khác.
Phòng Tài chính :
Tái sản xuất : Sản xuất, thu hoạch, chế biến, bảo quản.
Phòng Tổ chức Công ty
Phòng
kỹ thuật
chất lợng
Các trại, đơn vị trực thuộc
Phòng
tổ chức
hành chính
Giám đốc điều hành
Ban kiểm soát
Hội đồng quản trị
Phòng
tài chính
Phòng
đầu t
kinh doanh
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệpNâng cao chất lợng giống cây trồng ở Công ty cổ phần giống cây trồng Thanh Hóa22
Rõ ràng chất lợng sản phẩm giống của Công ty giống cây trồng
Thanh Hóa là nhân tố hàng đầu quyết định sự tồn vong của Công ty.
Muốn cho sự nghiệp sản xuất kinh doanh không bị đổ vỡ, ngời
tiêu dùng không xa lánh, Công ty k hông có con đờng nào khác là
phải nâng cao chất lợng sản phẩm.
Chất lợng sản phẩm giống không chỉ là yêu cầu của nông dân,
không chỉ là sự ngang giá cho đồng tiền mà nông dân bỏ ra mua hàng,
mà hơn thế chính là vì công nhân, cán bộ của Công ty có thu nhập hay
thua lỗ.
Công ty cổ phần giống cây trồng Thanh Hóa nhận thức đợc ý
nghĩa của việc nâng cao chất lợng sản phẩm. Mọi ngời cho rằng
nâng cao chất lợng sản phẩm là con đờng phấn đấu gian khổ của
mọi thành viên của Công ty. Đó là việc làm của ngày hôm qua, hôm
nay và những ngày mai.
chất lợng cao.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệpNâng cao chất lợng giống cây trồng ở Công ty cổ phần giống cây trồng Thanh Hóa24
Vì thế Công ty đã phân công nhiều cán bộ xuống trực tiếp bám
sát các đơn vị, ký hợp đồng trách nhiệm chỉ đạo với cơ sở và nhiều
biện pháp kiểm tra khác để đảm bảo có sản phâmr giống đạt yêu cầu.
Hàng năm qua tổng kết, Công ty đã loại bỏ một số đơn vị liên kết làm
giống liên tục không đảm bảo tiêu chuẩn ngành.
* Việc mua giống lúa lai F1, giống ngô lai, giống mới về tỉnh
bán, lại có những đòi hỏi khác biệt.
ở
đây quan trọng là tìm đúng loại
giống tốt, thích hợp, đợc nông dân Thanh Hóa a chuộng. Cần đi
kiểm tra thực tế và chọn đúng đối tác bán giống. Khâu cuối là kiểm tra
hồ sơ, đo lờng, kiểm nghiệm giống chặt chẽ, cẩn thận trớc khi nhập
hàng qua biên giới.
Qua thực tế, Công ty đã chọn đợc các Công ty sản xuất kinh
doanh giống có uy tín. Đó là Công ty cung ứng lúa lai F1 Quốc Hào,
Đức Dơng Xiêng Phong (Tứ Xuyên - Trung Quốc), Công ty cung ứng
ngô lai đơn CP Group (Thái Lan), Mô-săng-tô (Mỹ). Họ là những
doanh nghiệp có nhiều giống mới, giống chất lợng cao. Trong quan
hệ thơng mại, họ có cách giao dịch, nhận hàng và phơng thức thanh
toán sòng phẳng, đúng đắn, đúng luật.
Bán ra
Đơn
vị
Trại Yên
Định
Trại
Triệu Sơn
Trại Đông
Sơn
Liên kết
Tổ hợp lai
Chỉ tiêu
tính
Bắc u 903 B.903 B.903 B.903
Diện tích ha 58,5 5,0 3,0 2,0 48,6
Năng suất tạ/ha 10,0 9,0 5,5 3,5 10,6
Sản lợng tấn 58,5 4,50 1,65 0,7 51,75