NghiÊn cứu đặc tính nông sinh học và các biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất, phẩm chất một số giống cúc ở vùng trồng hoa thanh hoá - Pdf 31

Bộ giáo dục và ĐàO TạO
Trờng đại học nông nghiệp I
-------

-------

LÊ HOàI THANH

NghiÊn cứu đặc tính nông sinh học và các biện pháp
kỹ thuật nâng cao năng suất, phẩm chất một số
giống cúc ở vùng trồng hoa thanh hoá

Luận văn thạc sỹ nông nghiệp

Chuyên ngành: trồng trọt
Mã số: 60.62.01
Ngời hớng dẫn khoa học: PGS Ts. Hoàng Ngọc Thuận

Hà nội 2007

Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip i


lời cam đoan

Tôi xin cam đoan đây là công trình khoa học do tôi trực tiếp thực hiện
dới sự hớng dẫn khoa học của PGS.TS Hoàng Ngọc Thuận.
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đ đợc cám ơn và
các trích dẫn trong luận văn đ đợc chỉ rõ nguồn gốc.
Các số liệu, kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là trung thực
và cha từng đợc công bố trong bất cứ công trình nào khác ở trong và


Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip iii


Mục lục
1. Mở đầu
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
1.2. ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
1.2.1. ý nghĩa khoa học
1.2.2. ý nghĩa thực tiễn
1.3. Mục tiêu của đề tài
1.4. Đối tợng, địa điểm và thời gian nghiên cứu của đề tài
1.4.1. Đối tợng nghiên cứu
1.4.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu của đề tài
2. Tổng quan
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Nguồn gốc, vị trí, phân loại, giá trị kinh tế và giá trị sử dụng
2.1.2. Các đặc điểm thực vật học
2.1.3. Yêu cầu ngoại cảnh của cây hoa cúc
2.1.4. Tình hình sản xuất và phát triển hoa cúc trên thế giới và ở Việt Nam
2.1.4.1. Tình hình sản xuất và phát triển hoa cúc trên thế giới
2.1.4.2. Tình hình sản xuất và phát triển hoa cúc ở Việt Nam
2.2. Tình hình nghiên cứu cây hoa cúc trên thế giới và ở Việt Nam
2.2.1. Tình hình nghiên cứu cây hoa cúc trên thế giới

2.2.2.Tình hình nghiên cứu cây hoa cúc ở Việt Nam
2.2.2.1. Chiếu sáng bổ sung hoặc chiếu sáng gián đoạn
2.2.2.2. Rút ngắn thời kỳ sinh trởng sinh dỡng, kích thích sự nở hoa của
cây hoa cúc bằng cách che sáng trong thực tế sản xuất
2.2.2.3. Điều tiết sinh trởng cho hoa cúc

18
18
23
23
24
25
26
26
27
28
28
30
30
30
30


3.2. Nội dung nghiên cứu
3.3. Phơng pháp nghiên cứu
3.3.1. Phơng pháp phi thực nghiệm
3.3.2. Phơng pháp thực nghiệm
3.3.3. Các chỉ tiêu và phơng pháp theo dõi
3.3.4. Phơng pháp phân tích và xử lý số liệu
4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
4.1. Điều kiện tự nhiên của thành phố Thanh Hoá
4.1.1. Đặc điểm khí hậu của thành phố Thanh Hoá ảnh hởng đến sinh trởng, phát
triển của các giống cúc nghiên cứu
4.1.2. Đặc điểm của đất đai thành phố Thanh Hoá ảnh hởng đến sinh trởng, phát
triển của các giống cúc nghiên cứu
4.2. Thực trạng sản xuất và tiêu thụ hoa cúc tại thành phố Thanh Hoá

30
41
43
44
44
44
49
50
50
52
54
54
55
56
56
57
58
58
59
65
65


4.4.1.4. ảnh hởng của cờng độ và thời gian chiếu sáng đến hiệu quả kinh tế của một số
giống cúc trồng vụ đông xuân 2006 - 2007 tại Thanh Hoá
4.4.2. ảnh hởng của nguồn gốc cây mẹ đến hệ số nhân giống và năng xuất, chất lợng
giống cúc vàng Đài Loan trong vụ đông xuân 2006 - 2007 tại Thanh Hoá
4.4.2.1. ảnh hởng của nguồn gốc giống đến hệ số nhân giống và các thời kỳ sinh trởng, phát triển
của giống cúc vàng Đài Loan trong vụ đông xuân 2006 - 2007 tại Thanh Hoá
4.4.2.2. ảnh hởng của nguồn gốc giống đến năng suất, chất lợng hoa của giống cúc

4.5.2. Kỹ thuật trồng

Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip vi

68
70
71
73
74
74
79
83
85
85
87
89
90
90
94
97
98
100
100
104


4.5.3. Kỹ thuật chăm sóc
4.5.4. Thu hái hoa
Kết luận và đề nghị
1. Kết luận

đất trồng trọt, tập trung ở các vùng trồng hoa truyền thống, ở thành phố, khu công
nghiệp, khu du lịch, nghỉ mát. Năm 2003 tổng diện tích trồng hoa khoảng 5.700 ha.
Những năm gần đây, do nhu cầu của cuộc sống, và do hoa là cây trồng cho thu
nhập khá, việc phát triển sản xuất hoa ở Việt Nam đ tăng nhanh, nhng chủ yếu
vẫn là trồng hoa ngoài tự nhiên; năm 2004, Công ty hoa Hafarm (Đà Lạt-Lâm
Đồng) đ ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất hoa hồng, cúc, đồng tiền, lily;
giống nhập từ Hà Lan, với 28 ha nhà lới, kết quả cho năng suất và thu hiệu quả
kinh tế cao gấp 20-30 lần so với trồng hoa thông thờng.
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 1


Cùng với sự phát triển của x hội đời sống con ngời đợc nâng cao,
nhu cầu thởng thức cái đẹp càng gia tăng thì nghề trồng hoa, đ và đang trở
thành một ngành kinh tế thu nhiều lợi nhuận. Năm 2006 Festival hoa thế
giới đợc tổ chức tại Đà Lạt đ nói lên ý nghĩa và giá trị nghề trồng hoa ở
nớc ta. Kế hoạch của Việt Nam là phát triển diện tích trồng hoa lên khoảng
10.000 ha, với sản lợng 3,5 t cnh, kim ngạch xuất khẩu 60 triệu USD vo
nm 2010. Hớng sản xuất hoa là tăng năng suất, giảm chi phí lao động,
giảm giá thành sản phẩm. Mục tiêu sản xuất hoa cần hớng tới là giống hoa
đẹp, tơi, chất lợng cao và giá thành thấp.
Cùng với các địa phơng có truyền thống trồng hoa nh Đà Lạt (Lâm
Đồng); Hóc Môn (Thành phố Hồ Chí Minh); Tây Tựu, Phú Thợng,Vĩnh
Tuy, Thanh Trì (Hà Nội); Mê Linh (Vĩnh Phúc)... sản xuất hoa ở thành phố
Thanh Hoá trong những năm gần đây cũng phát triển, đ góp phần xoá đói
giảm nghèo và tạo công ăn việc làm cho nhiều hộ nông dân.
Tuy nhiên sản xuất hoa ở thành phố Thanh Hoá còn nhiều hạn chế về
diện tích canh tác, năng suất chất lợng cha đáp ứng đợc nhu cầu thị trờng.
Việc mở rộng sản xuất cũng gặp nhiều khó khăn do diện tích manh mún, quy
mô nhỏ, công nghệ lạc hậu chủ yếu hoa đợc trồng tự nhiên ngoài đồng ruộng,
chỉ có một số diện tích thí nghiệm và vờn ơm là có mái che, các biện pháp

thành phố Thanh Hoá
1.2. ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
1.2.1. ý nghĩa khoa học
- Nghiên cứu một số đặc tính nông sinh học của các giống cúc có triển
vọng, trong điều kiện sinh thái vùng trồng hoa ngoại ô thành phố Thanh Hoá,

Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 3


làm cơ sở dữ liệu để xây dựng quy trình kỹ thuật thâm canh hoa cúc theo
hớng sản xuất hàng hoá cho năng suất và chất lợng cao.
- Các kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở cho các đề tài khoa học
tiếp theo về hoa cúc - là t liệu để nghiên cứu, giảng dạy ở địa phơng và
các vùng trong cả nớc.
1.2.2. ý nghĩa thực tiễn
- Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật làm tăng năng suất, chất
lợng hoa (nh giống, thời vụ, phân bón, chiếu sáng bổ sung...) trên cơ sở
đó xây dựng quy trình sản xuất, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trồng cúc cho
vùng trồng hoa thành phố Thanh Hoá.
- Góp phần xây dựng vùng sản xuất hoa cúc tại Thanh Hoá phục vụ
nhu cầu tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu.
1.3. Mục tiêu của đề tài
- Nghiên cứu một số đặc tính nông sinh học của các giống có triển
vọng trong điều kiện canh tác trong nhà nilông có độ mở 60%.
- Xác định các yếu tố vi khí hậu ảnh hởng đến sinh trởng, phát triển
và chất lợng hoa cắt của một số giống cúc.
- Xác định một số biện pháp kỹ thuật thích hợp (phơng pháp trồng,
phân bón, mật độ và thời vụ) cho một số giống cúc.
1.4. Đối tợng, địa điểm và thời gian nghiên cứu của đề tài
1.4.1. Đối tợng nghiên cứu: 5 giống cúc gồm: CN 20, CN19, CN01,

(1988) [5] đ xếp cây hoa cúc vào lớp hai lá mầm (Dicotyledonec) phân lớp
cúc (Asterydae), bộ cúc (Asterales), họ cúc (Asteraceae), phân họ hoa cúc
(Asteroidae), chi (Chrysanthemum). Còn theo điều tra của Lê Kim Biên
(1984) [1] thì riêng Chrysanthemum. L (Đại cúc) ở Việt Nam có 5 loài, trên
thế giới 200 loài và khoảng 1000 giống, các giống loài thuộc chi này chủ
yếu sử dụng làm hoa, cây cảnh ...
- Năm 1969, Võ Văn Chi, Lê Khả Kế, Vũ Văn Chuyên ... [4] khi điều
tra phân loại cây cỏ ở Việt Nam cũng đ kết luận họ cúc rất lớn, có nhiều
chi và hiện nay trên thế giới có khoảng 20.000 loài và trên 1000 giống đ

Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 6


đợc trồng phổ biến, riêng Việt Nam có 75 giống, 199 loài (trong đó có
nhiều giống loài nhập trồng nhng cha đợc mô tả).
- Trần Hợp năm 1993 [10] đ phân loại cây hoa cúc thuộc nhóm cây
thân cỏ, có hoa làm cảnh và cũng đa ra một số loài cúc trồng ở Việt Nam nh
cây Tần ô (Rau cúc C. coronarium Linn), cây cúc trắng (C. morifolium), cây
cúc vàng (Kim cúc C. indicum Linn) và cúc trừ trùng (C. cinerariaefolium
vis).
- Lê Hữu Cần, Nguyễn Xuân Linh (2003) [2] đ dựa vào 3 cách sau
để phân loại cúc:
+ Dựa vào hình dáng hoa để phân loại cúc đơn hay cúc kép:
Cúc đơn: hoa thờng nhỏ từ 2-5 cm, chỉ có từ 1-3 hàng cánh ở vòng
ngoài cùng, còn những vòng trong là những cánh hoa rất nhỏ thờng gọi là
cồi hoa nh Chi thơm vàng, Chi Đà Lạt.
Cúc kép: hoa có thể > 10 cm hoặc < 5 cm nhng có nhiều cánh, xếp
từng vòng xít nhau, có loại cánh dài cong nh Đại đoá, Bạch khổng tớc ...
có loại cánh ngắn đều nh CN93, CN98...
+ Dựa vào hình thức nhân giống: bao gồm nhân giống bằng phơng

thuộc loại rễ chùm, rễ ít ăn sâu mà phát triển theo chiều ngang. Khối lợng
bộ rễ lớn, do sinh nhiều rễ phụ và lông hút nên khả năng hút nớc và dinh
dỡng mạnh, nhng rễ này không phát sinh từ mầm rễ của hạt mà từ những
rễ mọc ở mấu của thân cây con, gọi là mắt ở những phần sát trên mặt đất, từ
những đặc điểm này mà trong sản xuất thờng ít vun cao để không làm ảnh
hởng đến chất lợng cành mang hoa.
- Thân: cây hoa cúc thuộc loại thân thảo có nhiều đốt, giòn, dễ g y, khả
năng phân cành mạnh, những giống cúc đơn, thân mập thẳng, giống cúc chùm
thân nhỏ và cong. Thân đứng hay bò, cao hay thấp, đốt dài hay ngắn, sự phân
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 8


cành mạnh hoặc yếu còn tuỳ thuộc vào từng giống. Cây có thể cao từ 30-80 cm,
thậm chí có khi đến 1,5 2 m.
- Lá: lá cúc xẻ thuỳ có răng ca, lá đơn mọc so le, mặt dới bao phủ
một lớp lông tơ, mặt trên nhẵn, gân hình mạng lới. Từ mỗi nách lá thờng
phát sinh một mầm nhánh. Phiến lá to nhỏ, dày mỏng, xanh đậm nhạt hay
xanh vàng còn tuỳ theo giống. Bởi vậy trong sản xuất để đạt hiệu quả kinh
tế cao thờng tỉa bỏ các cành nhánh phụ đối với giống cúc đơn và để cây
sinh trởng phát triển tự nhiên đối với các giống cúc chùm. Từ những đặc
điểm về thân lá cho thấy, những giống cúc có năng suất cao thờng có bộ lá
gọn, thân cứng mập và thẳng, khả năng chống đổ tốt.
- Hoa: theo Okada (1994) [37] đ miêu tả cúc là hoa lỡng tính hoặc
đơn tính với nhiều màu sắc khác nhau, đờng kính hoa từ 1,5 2 cm, có thể
là đơn hay kép và thờng mọc nhiều hoa trên một cành, phát sinh từ các
nách lá. Hoa cúc gồm nhiều hoa nhỏ hợp lại trên một cuống hoa, hình thành
hoa tự đầu trạng. Tràng hoa dính vào bầu nh hình cái ống, trên ống đó phát
sinh cánh hoa. Những cánh nằm phía ngoài thờng có màu sắc đậm hơn và
xếp thành nhiều tầng, việc xếp chặt hay lỏng còn tuỳ giống. Cánh có nhiều
hình dạng khác nhau, cong hoặc thẳng, có loại cánh ngắn đều, có loại dài, xoè

hóa hoa của nhóm này cao (>200C) nhng nếu nhiệt độ quá cao (trên 350C)
kéo dài thì sự phát dục của nụ bị ngừng trệ.
Theo các tác giả Strelitus, Zhuravic (1986) [39] thì nhiệt độ ảnh
hởng tới cây hoa cúc thể hiện ở hai mặt:
Nhiệt độ ảnh hởng tới tốc độ phát triển nụ và thúc đẩy quá trình nở
hoa.
Nhiệt độ ảnh hởng tới màu sắc hoa, chất lợng hoa: ở nhiệt độ cao,
màu sắc hoa nhạt, không đậm.
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 10


- ánh sáng
Khi nghiên cứu ảnh hởng của ánh sáng tới cây hoa cúc, các tác giả
Yulian và Fujme (1995) [42] đ kết luận, cúc là cây ngắn ngày, a ánh sáng
và đêm lạnh. Thời kỳ đầu mầm non mới ra rễ, cây cần ít ánh sáng, trong quá
trình sinh trởng, ánh sáng quá mạnh sẽ làm cho cây chậm lớn và chất lợng
hoa giảm.
Các tác giả Jong (1989) [35], Strojuy (1995) [40] khẳng định, thời gian
chiếu sáng rất quan trọng cho cây, hay nói cách khác: ngày, đêm dài ngắn
khác nhau có tác dụng khác nhau với loại cây này. Hầu hết các giống cúc
trong thời kỳ sinh trởng sinh dỡng cần ánh sáng ngày dài trên 13 giờ, còn
trong giai đoạn trổ hoa, cây chỉ cần ánh sáng ngày ngắn từ 10 11 giờ / ngàyđêm.
Một số giống cúc có giới hạn về độ dài ngày cho sự ra hoa, tức là chỉ
khi thời gian chiếu sáng bằng hoặc ngắn hơn thời gian nhất định mới có thể
hình thành mầm hoa và nụ, khi thời gian chiếu sáng dài hơn thời gian giới
hạn thì chúng không thể hình thành mầm hoa.
Theo nghiên cứu của Đặng Văn Đông (2000) [7] , hoa cúc đợc trồng
vào vụ hè thu ở điều kiện miền Bắc Việt Nam, sau ngày hạ chí với thời
gian chiếu sáng trong ngày ngắn dần, khi đến một độ dài chiếu sáng nhất
định, cúc bắt đầu phân hóa mầm hoa. Lúc này, thời gian chiếu sáng trong

ngắn nhất định mới phân hóa mầm hoa và nở hoa đợc. Độ dài chiếu sáng
trong ngày càng ngắn thì càng có lợi cho việc thúc đẩy phân hóa mầm hoa.
Các giống cúc trồng vụ Thu - Đông ở miền Bắc Việt Nam phần lớn thuộc
dạng này.

Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 12


Dạng yêu cầu về lợng: các giống này có thể ra hoa trong bất kể độ
dài chiếu sáng nào, nhng ngày càng ngắn thì hoa càng ra sớm, ngày càng dài thì
hoa càng ra muộn.
Sự ra hoa của cúc chịu sự tác động của ngoại cảnh, chủ yếu là quang
chu kỳ và nhiệt độ. Quá trình biến đổi sinh lý, sinh hóa trong cây sẽ sản sinh
ra một chất kích thích ra hoa gọi là florigen, dới tác dụng của chất này
cây mới có thể phân hóa mầm hoa và ra hoa. Rất nhiều thí nghiệm đ chứng
minh chất ra hoa đợc hình thành từ lá, chuyển đến đỉnh ngọn, cành và tạo
thành mầm hoa. Nếu sau một thời gian tác động của quang chu kỳ, ta ngắt
bỏ lá, sự ra hoa sẽ bị ảnh hởng. Để xác định thời kỳ nào bắt đầu tạo ra sự
phân hóa mầm hoa của các giống hoa cúc, ta có thể dùng cách ngắt bỏ lá ở
các thời điểm khác nhau. Năm 1997, Quách Trí Cơng, Trơng Vỹ [6] đ
tiến hành thí nghiệm với những giống hoa cúc Hàn tử, Đông hồng, Công
xuân ở các thời điểm khác nhau. Khi ngắt toàn bộ lá của các giống này
trớc ngày 10/10 thì cây không phân hóa mầm hoa, nhng ngắt sau ngày
20/10 thì cây phân hóa hoa. Từ đó các ông đ rút ra kết luận những giống
cúc này bắt đầu phân hóa mầm hoa vào khoảng sau ngày 10/10. Thí nghiệm
này cũng đ xác định vai trò cảm ứng của lá đối với sự phân hóa mầm hoa
và ra hoa của cúc.
- ẩm độ: hoa cúc yêu cầu ẩm độ đất khoảng 60-70 %, ẩm độ không
khí khoảng 55-65 % là thuận lợi cho cây cúc phát triển.[2].
- Đất đai: đất trồng cúc phải là đất thịt nhẹ, tơi xốp, sét pha nhiều

Hà Lan
Đức
Pháp
Nga
Mỹ
Singapo
Israel

Xuất khẩu

Nhập khẩu

300
150
250
70
80
80
50
15
12

200
200
100
110
50
120
70
70

hỏi chất lợng hoa tơng đối cao, trong khi đó thị trờng của các nớc châu á
đang tăng do thu nhập của ngời dân ngày một tăng nhất là thị trờng Nhật,
Singapo Điều này đ mở ra một hớng phát triển cho ngành sản xuất hoa của
những nớc đang phát triển trong đó có Việt Nam, cần mở rộng diện tích trồng
hoa, đầu t nghiên cứu và áp dụng các biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng
xuất và chất lợng hoa, nhất là đối với hoa cúc để đạt tiêu chuẩn hoa xuất khẩu.
2.1.4.2. Tình hình sản xuất và phát triển hoa cúc ở Việt Nam
Việt Nam có diện tích đất tự nhiên trên 33 triệu ha. Diện tích trồng
hoa ở Việt Nam còn nhỏ, chiếm khoảng 0,02% diện tích trồng trọt. Hoa
đợc trồng từ lâu đời; trớc kia diện tích trồng hoa chỉ tập trung ở các vùng
hoa truyền thống, cạnh các thành phố lớn, khu công nghiệp, khu du lịch,
nghỉ mát nh: Ngọc Hà, Quảng An, Nhật Tân, Tây Tựu (Hà Nội); Mê Linh
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 15


(Vĩnh Phúc); Đằng Hải, Đằng Lâm (Hải Phòng); Hoành Bồ, Hạ Long
(Quảng Ninh); Triệu Sơn, Thành phố Thanh Hoá (Thanh Hoá); Gò Vấp,
Hoóc Môn (thành phố Hồ Chí Minh); Thành phố Đà Lạt, Đức Trọng (Lâm
Đồng), ngày nay hoa đ có mặt ở mọi nơi từ núi cao đến đồng bằng, từ nông
thôn đến thành thị [7].
Theo số liệu của tổng cục thống kê, năm 2003 cả nớc có 9430 ha
hoa các loại với giá trị 482,6 tỷ đồng trong đó hoa cúc là 1,484 ha cho giá
trị 129,49 tỷ đồng và đợc phân bố nh sau:
Bảng 1.2. Thực trạng sản xuất hoa cúc ở Việt Nam
Địa phơng
Cả nớc
Hà Nội
Hải phòng
Vĩnh Phúc
Hng Yên

100

Giá trị sản lợng
(triệu đồng)
Tổng sổ
Hoa Cúc
482.606
81.729
12.210
38.144
26.320
8.585
12.764
24.194
193.500
6.640

129.490
30.188
1.400
4.200
3.600
420
1.142
6.810
84.000
3.100

(Nguồn: Số liệu tổng cục thống kê 2003)
Tuy hoa cúc đợc trồng phổ biến khắp nớc ta, nhng có một số vùng

miền núi hoa cúc cũng đợc tiêu dùng với mức độ khá lớn (chỉ đứng thứ 2
sau hoa hồng) đặc biệt là vào dịp tết Nguyên Đán.
Hiện nay, một số công ty nớc ngoài đ vào Việt Nam thuê đất, lập
doanh nghiệp hoặc liên doanh, hợp tác sản xuất hoa. Chỉ tính riêng tỉnh Lâm
Đồng đ có 4 công ty: Nhật Bản, Thái Lan ở Bảo Lộc; Đài Loan ở Di Linh;
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 17


Chánh Đài Lâm ở Đức Trọng và Hasfarm ở Đà Lạt. Họ sản xuất các loại
hoa cắt có năng suất, chất lợng cao, không chỉ đáp ứng nhu cầu tiêu thụ nội
địa mà còn xuất khẩu [7].
Về thị trờng tiêu thụ: Thành phố Hồ Chí Minh là thị trờng tiêu thụ
hoa cắt lớn nhất Việt Nam, nhu cầu tiêu dùng hàng ngày từ 40-50 ngàn cành
tiếp đó đến Hà Nội, có nhu cầu từ 25 30 ngàn cành / ngày. Trong số
các loại hoa tiêu dùng hàng ngày thì hoa cúc chiếm từ 25-30% về số lợng
và từ 17-20% về giá trị. Hiện nay Việt Nam vẫn phải nhập từ Đài Loan, Hà
Lan, Singapo các giống cúc chùm, cúc đơn nh: vàng Đài Loan, CN93,
CN98
Nh vậy, có thể nói so với những năm trớc đây sản xuất hoa cúc ở
Việt Nam đ tăng đáng kể về sản lợng hoa, cũng đ có nhiều cải tiến về kỹ
thuật, thâm canh, giống song vẫn cha đáp ứng đợc yêu cầu ngày càng
cao của thị trờng cả về số lợng và chất lợng. Nếu đợc đầu t nghiên
cứu, phát triển một cách thích hợp thì cây hoa cúc có thể mang lại nhiều
tiềm năng to lớn.
2.2. Tình hình nghiên cứu cây hoa cúc trên Thế giới và ở Việt Nam
2.2.1. Tình hình nghiên cứu cây hoa cúc trên thế giới
Cũng nh các loại cây hoa khác, hiện nay vấn đề quan tâm của các
nhà khoa học là nghiên cứu để tìm ra những giống cúc mới đạt năng xuất
cao, mẫu m đẹp, sạch bệnh đáp ứng nhu cầu của sản xuất và tiêu dùng.
Hoa cúc ngày nay là một trong những loại hoa thời vụ phổ biến nhất trên thế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status