Tăng cường công tác quản trị bán hàng ở công ty Muối Thanh Hóa - Pdf 26

Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Văn Lơng

1
mở đầu
Nền kinh tế thị trờng phát triển mạnh mẽ, cạnh tranh gay gắt đã gây
không ít khó khăn trong quá trình sản xuất kinh doanh. Một trong khó khăn
đó là hoạt động bán hàng. Vậy để bán đợc hàng các doanh nghiệp phải cạnh
tranh để có thể chiếm lĩnh đợc thị trờng để tồn tại và phát triển. Do vậy
doanh nghiệp phải bằng mọi giá để đa sản phẩm của mình tới tay ngời tiêu
dùng.. Trong thời gian thực tập tốt nghiệp tại công ty muối Thanh Hoá, tôi đã
đợc quan sát, tìm hiểu thêm những vấn đề của thực tiễn hoạt động kinh
doanh, đặc biệt là những khó khăn trong hoạt động bán hàng của Công ty
trong cơ chế thị trờng.
Với mong muốn đợc đóng góp những ý kiến, đa ra những giải pháp
giúp Công ty tăng cờng công tác quản trị hoạt động bán hàng để từ đó có
thể củng cố và phát triển hơn nữa thị phần của Công ty, em đã lựa chọn đề tài:
Tăng cờng công tác quản trị bán hàng ở Công ty Muối Thanh Hoá để
thực hiện luận văn tốt nghiệp của mình. Trong giới hạn về phạm vi và thời
gian nghiên cứu, chuyên đề tốt nghiệp của em nghiên cứu một số vấn đề cơ
bản sau:
-Sự ra đời của,sự thay đổi của Công ty và các đặc điểm kinh tế chính trị
ảnh hởng đến các biện pháp tăng cờng công tác quản trị bán hàng tại Công
ty muối Thanh Hoá
- Phân tích thực trạng các yếu tố, các quá trình chi tiết của quản trị hoạt
động bán hàng.
- Đề xuất một số quan điểm chủ yếu nhằm hoàn thiện các yếu tố của
quản trị hoạt động bán hàng ở công ty muối Thanh Hoá
Nội dung chính của chuyên đề tốt nghiệp đợc kết cấu thành 3 chơng
Chơng 1. Giới thiệu chung về Công ty muối Thanh Hoá
Chơng 2. Phân tích hoạt động quản trị bán hàng
Chơng 3. Một số ý kiến đề xuất nâng cao hiệu quả quản trị bán hàng

- phờng Đông Vệ - Thành phố Thanh hóa.
Công ty Muối Thanh hóa đợc thành lập vào đúng thời điểm nền kinh tế
nớc ta đang chuyển mạnh từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế
thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc. Do vậy Công ty đã từng bớc thích
ứng với nền kinh tế thị trờng. Trong quá trình sản xuất kinh doanh không có
sự bao cấp của Nhà nớc, buộc Công ty phải thực hiện cơ chế hạch toán kinh
tế sao cho lấy doanh thu bù đắp chi phí mà vẫn có lãi.
Trong 10 năm qua phải đối mặt với sự cạnh tranh nghiệt ngã của thị
trờng Công ty đã không ngừng lớn mạnh và tự khẳng định mình về mọi mặt
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Văn Lơng

3
hoàn thành tốt các kế hoạch của Nhà nớc giao cho. Trở thành con chim đầu
đàn của ngành Muối Việt nam.
Ngày nay trong tình hình mới cùng với sự phát triển chung của đất nớc
Công ty đã chú ý tới việc đầu t xây dựng nhà xởng, mua sắm máy móc,
thiết bị xây dựng lại hệ thống an toàn lao động tạo điều kiện thuận lợi cho
ngơi lao động nhờ đó mà năng suất lao động không ngừng đợc tăng lên, thu
nhập đời sống của cán bộ công nhân viên ngày càng đợc cải thiện và từng
bớc nâng cao.
Một điều quan trọng nhất đó chính là sản phẩm của Công ty không
những đã đợc thị trờng trong nớc mà cả thị trờng nớc ngoài chấp nhận,
tiêu thụ nhanh với sản lợng tăng trởng không ngừng. Để chứng minh điều
đó có thể lấy một vài chỉ tiêu so sánh giữa năm 1995 và 2003
Biểu 01 : Kết quả giá trị tổng sản lợng và sản phẩn chủ yếu đạt đợc
của Công ty muối Thanh Hóa năm 1995 và năm 2003
Năm 1995 Năm 2003
Giá trị tổng sản
lợng
4.253.700.000đ

Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Văn Lơng

4
Ta cũng có thể lấy số liệu về một chỉ tiêu cơ bản của Công ty trong
những năm gần đây để làm số liệu so sánh:
biểu 02 : Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty muối
Thanh Hóa qua các năm 1995, 2000 và 2003

ĐVT: 1000đồng
STT Chỉ tiêu Năm 1995 Năm 2000 Năm 2003
1 Doanh thu 13.500.000 18.750.000 24.300.000
2 Lợi nhuận trớc thuế 78.200 364.500 672.800
3 Nộp NS 150.000 298.000 425.000
4 Thu nhập BQ
ngời/tháng
420.000 750.000 988.000

Nguồn: Phòng tài chính kế toán công ty muối Thanh Hoá

Ngoài ra Công ty còn có một số đặc điểm nổi bật :
- Liên tục từ năm 1999 đến 2002 Công ty đợc Bộ trởng Bộ NN&PTNT
tặng bằng khen và thởng cờ thi đua. Năm 2003 tập thể cán bộ CNV Công ty
và cá nhân Giám đốc Công ty đã đợc Thủ tớng Chính phủ tặng bằng khen.
- Các tổ chức Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên Công ty liên tục nhiều
năm đợc công nhận danh hiệu trong sạch vững mạnh suất sắc.
- Sản phẩm Muối sạch của Công ty đã đợc xuất khẩu sang các nớc:
Nhật bản, Đài Loan, Hàn Quốc.
- Để đáp ứng đợc nhu cầu trong nớc và chiến lợc mở rộng thị trờng
tiêu thụ sản phẩm, hiện nay Công ty có một chi nhánh kinh doanh tiếp thị tại
Hà nội và hơn 100 đại lý phân phối trên địa bàn 16 tỉnh thành trong nớc.


Giám đốc
đảng ủy
côn đoàn đoàn
thanh niên
phó giám đốc
tài chính
phó giám đốc
hành chính

đạo thông qua các phòng nghiệp vụ
+ 1 Phó giám đốc: phụ trách công tác tài chính Công ty
+ 1 Phó giám đốc: phụ trách công tác tổ chức hành chính công ty
* Các Phó giám đốc Công ty có trách nhiệm giúp việc cho Giám đốc ,
đồng thời trực tiếp chỉ đạo các đơn vị, bộ phận đợc Giám đốc phân công ủy
quyền
- Các phòng ban có các chức năng và nhiệm vụ sau:
Chấp hành và kiểm tra việc chấp hành các chỉ tiêu kế hoạch . Các chế độ
chính sách của nhà nớc, các nội quy, quy ché của cơ quan và chỉ thị cũng
nh mệnh lệnh công tác của Giám đốc Công ty
Đề xuất với Giám đốc Công ty những chủ trơng biện pháp để giải quyết
những khó khăn trong quá trình sản xuất kinh doanh và tăng cờng công tác
quản lý doanh nghiệp
+ Phòng Tổ chức - Hành chính : thực hiện chức năng công tác lao động ,
tiền lơng, tổ chức nhân sự và quản trị hành chính. Phòng này chịu trách
nhiệm dới sự chỉ đạo của Phó giám đốc phụ trách hành chính
+ Phòng Tài chính - Kế toán : chịu sự quản lý ,chỉ đạo trực tiếp của Giám
đốcvà Phó giám đốc tài chính Công ty. Có trách nhiệm cung cấp thông tin
tình hình tài chính Công ty cho Giám đốc và tổ chức công tác kế toán theo quy
định của nhà nớc hiện hành
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Văn Lơng

8
+ Phòng kinh doanh: có chức năng và nhiệm vụ tiêu thụ, tiếp thị sản
phẩm, mở rộng thị trờng và khách hàng. chịu sự lãnh đạo trc tiếp của Giám
đốc
+ Phòng kế hoạch, kỹ kỹ thuật - xây dựng cơ bản : có chức năng lập kế
hoạch sản xuất kinh doanh .Chăm lo công tác kỹ thuật, thiết bị và công nghệ
và xây dựng cơ bản
3.2. Cơ cấu sản xuất của Công ty muối Thanh Hoá

phẩm muối có hai nhóm sản phẩm :
- Đối với nhóm sản phẩm muối Iốt tinh nghiền. Trớc hết phải tuyển
chọn muối nguyên liệu để loại tạp chất, sau đó đa vào muối nghiền rửa, rồi
chuyển qua máy li tâm, Máy trộn Iốt ( KI0
3
), thông qua kiểm nghiệm hàm
lợng Iốt ( Vì muối Iốt vừa là muối ăn vừa là thuốc chữa bệnh bớu cổ). Cuối
cùng là khâu đóng túi 0,5kg và 1kg và đóng vào bao PP 50 kg.
- Đối với nhóm muối cao cấp, muối sấy: Trớc hết cũng là khâu
tuyển chọn muối nguyên liệu, đa vào tái kết tinh bằng phơng pháp nấu, tiếp
theo là đa vào máy li tâm, chuyển qua sấy chân không, qua máy sàng để
tuyển hạt, cuối cùng là khâu đóng gói loại 0,25kg vào hộp cát tông 15kg, quy
trình công nghệ sản xuất đợc thể hiện qua sơ đồ sau :

Hình 2 : Quy trình sản xuất sản phẩm muối Iốt tinh nghiền
Muối nguyên
liệu
Tuyển chọn
nguyên liệu
Nghiền rửa
Li tâm

của muối. Đây là một mặt hàng thiết yếu không phải chịu thuế giá trị gia tăng.
Sản phẩm muối cũng khá đa dạng bao gồm: Muối thô, muối tinh. Trong đó,
muối thô thì có muối thô trộn Iốt, muối thô không trộn Iốt, muối tinh thì có
muối tinh trộn Iốt và muối tinh không trộn Iốt. Tuy nhiên trong những năm
gần đây Nhà nớc đang khuyến khích nhân dân dùng muối Iốt nhằm tăng
cờng sức khoẻ, tránh các rối loạn do thiếu Iốt, phát triển trí tuệ cho trẻ thơ
Vì vậy sản phẩm muối Iốt chiếm tỷ trọng lớn trong lợng muối sản xuất ra
phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng hàng ngày, còn muối phục vụ cho các nghành
công nghiệp thì rất hạn chế. Sở dĩ nh vậy là vì muối ở Việt Nam nói chung
và khu vực miền Bắc nói riêng chất lợng cha cao, cha đáp ứng đợc yêu
Muối nguyên
liệu
Tuyển chọn
nguyên liệu

Tái kết tinh

Li tâm
Kiểm
nghiệm Iốt
Trộn Iốt
(KI0
3
)
Sàng tuyển
hạt
Sấy chân
không
Đóng túi 0,25kg
đóng hộp 15kg

nhằm mang lại những sản phẩm chất lợng cao đáp ứng đợc nhu cầu thị
trờng
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Văn Lơng

12
Máy móc, thiết bị chính của Công ty hiện nay gồm:
- Máy liên hoàn rửa, trộn muối đợc nhập khẩu từ
ấn độ

- Máy trộn muối Iốt sản xuất tại
ấn độ

- Máy ly tâm của Nhật Bản
- Hệ thống sàng rung nhập khẩu của Đài loan
- Hệ thống máy sấy tự động sản xuất tại Việt Nam
- Máy dán bao bì Việt Nam sản xuất
- Ngoài ra còn một số máy móc, công cụ hỗ trợ sản xuất khác
Công nghệ kỹ thuật hiện tại của Công ty muối hiện nay. Ngoài những
phơng pháp sản xuất truyền thống thì hiện nay Công ty áp dụng những
thành tựu khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất nh :
- Công nhệ sản xuất muối sạch theo phơng pháp nớc chảy ngợc
- Công nghệ sấy muối tự động năng xuất, chất lọng cao
- Công nghệ sản xuất muối sạch theo tiêu chuẩn Nhật Bản
3. Nhân lực của Công ty Muối Thanh Hoá
Xã hội ngày càng phát triển, sức cạnh tranh thị trờng gay gắt cho nên
đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải có đợc những sản phẩm
có chất lợng cao và phải đáp ứng ngay với thị trừơng . Vì vậy lãnh đạo Công
ty muối Thanh Hóa rất quan tâm, chú trọng vào kế hoạch phát triển nguồn
nhân lực của Công ty
Hằng năm vào đầu quý 1 thì phòng tổ chức hành chính công ty xây dựng

100%
184
100%
230
100%
360
100%
2 Lao động gián tiếp 20 13% 24 13.04% 30 13.04% 35 9.72%
3 Lao động trực tiếp 130 87% 160 86.96% 200 86.06% 325 90.28%
4 Lao động biên chế 125 83,33% 150 81,52% 190 82,60% 325 90,28%
5 Lao động hợp đồng 25 16,67% 34 18,48% 40 17,40% 35 9,72%

Nguồn: Phòng tổ chức hành chính Công ty Muối Thanh Hoá

Thông qua biểu 04 chúng ta nhìn thấy cơ cấu lao động trực tiếp năm
2004 của Công ty Muối Thanh Hoá có 9,72% là lao động gián tiếp và 90,28%
là lao động trực tiếp. Số lao động biên chế là 90,28% và 9,72% là lao động
hợp đồng. Tức là trong tổng số 360 ngời lao động có 35 ngời lao động gián
tiếp,có 325 ngời lao động trực tiếp và số lao động biên chế 325 ngời ,có 35
ngời lao động hợp đồng
Số lao động tăng dần qua các năm, 2002so với 2001 tăng1.22%.Năm
2003 so với 2002 tăng 1.25% và năm 2004 so với 2003 là 1.56%. Điều này
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Văn Lơng

14
cho thấy số lao động tăng dần qua các năm và chứng tỏ Công ty ngày càng mở
rộng quy mô sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trờng

Biểu 04. Tổng số lao động nam và nữ của Công ty Muối Thanh Hoá qua
các năm 2001,2002,2003và 2004

số lợng tỷ lệ số lợng tỷ lệ số lợng tỷ lệ số lợng tỷ lệ
1 Tổng số lao động
150
100%
184
100%
230
100%
360
100%
2 Trình độ đại học 5 3.33% 7 3.80% 10 4.35% 14 3.88%
3 Cao đẳng 3 2% 6 3.26% 12 5.21% 12 3.34%
4 Trung cấp 3 2% 5 2.72% 5 2.17% 20 5.56%
5 PTTH và THCS 139 92.67% 166 90.22% 207 88.27% 314 87.22%

Nguồn: Phòng tổ chức hành chính Công ty Muối Thanh Hoá

Để đáp ứng ngày càng cao chất lợng hàng hoá cũng nh công tác quản
lý Công ty mang lại hiệu quả sản xuất kinh doanh .Qua số liệu biểu 06 chúng
ta nhận thấy Công ty Muối Thanh Hoá chú trọng đến nguồn nhân lực có trình
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Văn Lơng

15
độ cao vào công tác quản lý và lao động sản xuất. Cụ thể số ngời có trình độ
đại học nhận vào công tác quản lý năm 2004 so với 2001 là 9 ngời. Tỷ lệ
trình độ đại học năm 2004 là 33,88%,trình độ cao đẳng 3,34%và trung cấp là
5,56% .Còn lại 87,22% là có trình độ PTTHvà THCS
4. Đặc điểm cạnh tranh
4.1 Các đối thủ cạnh tranh trên thị trờng hiện nay của Công ty Muối
Thanh Hoá

nh Lào Cai, Bắc Cạn...
-Thị trờng trong tỉnh tiêu thụ mạnh các sản phẩm của Công ty là các
Thành Phố Thanh Hoá và các thị trấn, thị tứ. Là nơi tập trung dân c đông và
sử dụng muối với nhiều mục đích khác nhau
Thị trờng tiêu thụ tỉnh ngoài mạnh nhất hiện nay của Công ty muối
Thanh Hoá là Thành phố Hà Nội, Hng Yên, Lạng Sơn và các nhà máy chế
biến thực phẩm ở phía Bắc
Ngoài thị trờng tiêu thụ trong nớc nh hiện nay thì sản phẩm của
Công ty muối Thanh Hoá đă có mặt tại thị trờng các nớc có tiêu chuẩn chất
lợng cao nh Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan ...
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Văn Lơng

17
Chơng 2
Thực trạng công tác quản trị bán hàng
của Công ty Muối Thanh Hoá

I. Đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công
ty muối Thanh Hoá
1. Các chỉ tiêu tài chính tổng hợp
biểu 06: Quy mô và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty muối Thanh hoá
Đơn vị tính : triệu đồng
2001 2002 2003 2004
Chỉ tiêu
KH TH KH TH KH TH KH TH
Doanh thu
20.000 19.369 21.000 19.721 22.000 16.536 23.500 18.964
nộp ngân sách
7.747 7.888 6.614

cuối kỳ

Chênh lệch %
tăng giảm

1 TSLĐ và đầu t ngắn hạn 9.120 10. 151 1.031 11.3
2 TSCĐ và đầu t dài hạn 3.327 3.555 228 6.85
3 Tổng tài sản 12.346 12510 164 26,17
Nguồn : Phòng tài chính kế toán công ty muối Thanh hoáQua số liệu trên chúng ta thấy TSLĐ tăng với số tuyệt đối là 1,031 tỷ đồng.
Còn TSCĐ của Công ty tăng với số tuyệt đối là 228 triệu đồng,ứng với số tơng
đối là 6.85%. Điều này cho chúng ta thấy đợc Công ty Muối Thanh Hoá đầu t
vào thị trờng, xây dựng thơng hiệu tạo đà phát triển Công ty cho những năm tiếp
theo
Tỷ xuất đầu t = TSCĐ/Tổng số tài sản
TSĐT ĐK = 3.327/12.346 = 0.273
TSĐT CK =3.555/12.510 = 0.28
Kết quả của tỷ xuất đầu t tăng cho thấy Công ty muối Thanh Hoá sử dụng
hợp lý và có hiệu quả TSCĐ.
Biểu 08: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty Công ty Muối Thanh Hoá
năm 2004
Đơn vị: Trđ
So sánh
STT Khoản mục
Số đầu
năm
Số cuối
kỳ

Tổng nguồn vốn kinh doanh

8,161
HSCN =
12,510
x 100% = 65,23%

Vậy Công ty gặp khó khăn về tài chính.
* Phân tích hiệu quả sử dụng vốn:
Vốn kinh doanh là môt chỉ tiêu phản ánh toàn bộ giá trị tài sản của
doanh nghiệp tính bằng tiền, là yếu tố vật chất tạo tiền đề cho mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh. Chính vì vậy, việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp là rất quan trọng. Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
của Công ty Muối Thanh Hoá ta phân tích theo bảng sau:
Biểu 09: Hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Muối Thanh Hoá
Đơn vị: Trđ
Năm So sánh
TT
Các chỉ tiêu
2003 2004
Số tuyệt
đối
Tỷ lệ(%)
1 Doanh thu bán hàng 16,536 18,964 2,428 14,67
2 Tổng vốn kinh doanh
bình quân
10,120 12,428 2.308 22,80
3 Lợi nhuận 6,54 -34,8 -306 -46,79
4 Hệ số doanh thu/vốn 1,63 1,26 -37
Nguồn : Phòng tài chính kế toán công ty muối Thanh hoá


21
Biểu11: Tổng doanh thu các sản phẩmcủa công ty muối thanh hoá qua các năm 2001-2002-2003-2004

Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
TT
tên sản phẩm
Lợng (kg) Tiền (đ) Lợng (kg) Tiền (đ) Lợng (kg) Tiền (đ) Lợng (kg) Tiền (đ)
I Nhóm muối cao cấp 1,423,872 8,543,232,000 1,458,520 8,751,120,000 1,235,605 7,413,630,000 1,456,892 8,741,352,000
II Nhóm muối tinh nấu 772,272 926,726,400 789,555 947,466,000 689,450 827,340,000 668,495 802,194,000
III Nhóm muối nghiền 921,996 1,198,594,800 935,422 1,216,048,600 845,680 1,099,384,000 845,680 1,099,384,000
IV Nhóm muối hạt sạch 1,364,568 2,183,308,800 1,432,680 2,292,288,000 1,208,450 1,933,520,000 1,312,555 2,100,088,000
V Nhóm muối khác 690,264 496,990,080 701,505 505,083,600 68,950 49,644,000 71,250 51,300,000
VI Nhóm hàng hoá phụ trợ 21,660 5,360,936,640 22,560 5,583,690,240 19,545 4,837,465,680 21,125 5,228,522,000
VII Dịch vụ +sản phẩm khác 659,225,613 425559560 375474570 941416100
Cộng 19,369,014,333 19,721,256,000 16,536,458,250 18,964,256,100 Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Văn Lơng

22
Qua biểu trên ta có thể nhận thấy đợc tình hình dao động của doanh thu
qua các năm khoảng trên dới 1 tỷ đồng .Doanh thu cao nhất trong các sản
phẩm là nhóm muối cao cấp , theo nh số liệu năm 2004 thì doanh thu nhóm
muối cao cấp đạt 8.741.352.000 đồng,chiếm 46.09% doanh thu,nhóm hàng
hoá phụ trợ đạt 5.228.522.000 đồng chiếm 27.56% doanh thu .Hàng phụ trợ
chiếm tỷ lệ cao nh vậy vì nó sản phẩm mang tính chiến lợc thúc đẩy cho
các sản của Công ty ra thị trờng
- Định hớng tăng trởng của công ty Muối Thanh Hoá đẩy mạnh tiêu
thụ các sản phẩm có chất lợng cao .Đặc biệt là sản phẩm muối biển tự nhiên

A.Thị trờng và đối tợng khách hàng
- Thị trờng: Gồm 7 huyện,Quảng xơng,Hoằng hóa,Đông sơn,Thọ
xuân,Thiệu hóa, Yên Định, Sầm sơn. Với số dân 1 268 000 ngời tơng đơng
253 800 hộ gia đình, các khu vực dân c này có mức thu nhập, dân trí cao
hơn so với địa bàn khác trong tỉnh và giao thông thuận lợi cho việc vận
chuyển, cung cấp hàng hóa cũng nh chăm sóc phục vụ khách hàng
- Đối tợng khách hàng : Thông qua các tổ chức phụ nữ từ huyện xuống
cơ sở thôn xã , là hệ thống tổ chức và hội viên mạnh, họ có sức thuyết phục
cao đến từng thành viên và chính họ là ngời nội trợ trực tiếp chi tiêu hàng
ngày của gia đình
B. Phơng thức quảng cáo, tiếp thị và bán hàng
- Phơng thức quảng cáo
*Tổ chức hội nghị, quảng bá tuyên truyền từ huyện xuống cơ sở
*Bằng các tờ rơi, thông báo qua loa đài làm cho ngời tiêu dùng nhận
thức đợc thế nào là muối sạch, muối bẩn, các lợi ích và công dụng của muối
sạch trong sinh hoạt đời sống hàng ngày nh: loại bỏ các chất độc tố ảnh
hởng đến sức khỏe con ngời... Từ đó khách hàng nhận thấy chất lợng giá
trị mang lại
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Văn Lơng

24
- Phơng thức bán hàng: Bán hàng theo lốc đến từng hộ gia đình, thông
qua các hội viên phụ nữ với phơng châm đi tận ngõ, gõ tận nhà. Ngoài ra còn
có thể phục vụ các nhu cầu thực phẩm khác cho sinh hoạt đời sống hàng ngày
C.Lực lợng bán hàng
- Với 7 huyện thị cần 14 tiếp thị và 2 cung ứng tuyến huyện
D. Giá bán, phơng thức chi phí và hoa hồng cho bán hàng
- Giá bán một lốc là: 5000 đồng

Biểu12. Giá bán đến ngời tiêu dùng của một lốc sản phẩm muối

Biểu 14. Giá vốn của một lốc sản phẩm muối Đơn vị tính: Đồng

TT Tên sản phẩm
Số lợng
(gói)
đơn
giá
Thành
tiền
Tỷ trọng/ giá
bán
1
Muối cao cấp 0.25 kg
1 1 000 1 000 20%
2
Muối sạch 0.35 kg
2 300 600 12%
3
Muối hạt sạch 0.555 kg
1 550 580 11.6%
4
Tổng cộng giá xuất
xởng

2 180 43%

- Mức lãi của một lốc = giá bán ( chi phí bán hàng + giá vốn)

4
Tổng cộng

3.000.000.000

Trích đoạn Mở rộng nội dung nghiên cứu thị tr−ờng Ph−ơng thức bán và thanh toán Tuyển chọn, đào tạo và huấn luyện lực l−ợng bán hàng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status