Thủ tục giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài - Pdf 26

BỘ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ
Phần 9 - Thủ tục giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài và tương trợ tư pháp trong trong tố tụng dân sự
(Điều 405 đến 418)
"Chương 36 - Tương trợ tư pháp trong trong tố tụng dân sự (Điều 414 đến 418)"
Chương XXXVI: TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ
Điều 414. Nguyên tắc tương trợ tư pháp trong tố tụng dân sự
1. Việc tương trợ tư pháp trong tố tụng dân sự giữa Tòa án Việt Nam và Tòa án nước ngoài được thực hiện trên
nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền, tòan vẸn lãnh thổ quốc gia, không can thiệp vào công việc nội bộ của
nhau, bình đẳng và cùng có lợi, phù hợp với các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký
kết hoặc gia nhập, phù hợp với pháp luật Việt Nam.
2. Trong trường hợp Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài chưa ký kết hoặc gia nhập điều ước
quốc tế có quy định về tương trợ tư pháp trong tố tụng dân sự thì việc tương trợ tư pháp trong tố tụng dân sự có
thể được Tòa án Việt Nam chấp nhận trên nguyên tắc có đi có lại nhưng không được trái pháp luật Việt Nam,
pháp luật quốc tế và tập quán quốc tế.(*)
Điều 415. Thực hiện ủy thác tư pháp
1. Tòa án Việt Nam ủy thác tư pháp cho Tòa án nước ngoài hoặc thực hiện ủy thác tư pháp của Tòa án nước
ngoài về việc tiến hành một số hoạt động tố tụng dân sự theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết
hoặc gia nhập hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.
2. Tòa án Việt Nam không chấp nhận thực hiện việc ủy thác tư pháp của Tòa án nước ngoài trong các trường
hợp sau đây:
a) Việc thực hiện ủy thác tư pháp xâm phạm đến chủ quyền của Việt Nam hoặc đe dọa đến an ninh của Việt
Nam;
b) Việc thực hiện ủy thác tư pháp không thuộc thẩm quyền của Tòa án Việt Nam.(*)
Điều 416. Thủ tục thực hiện việc ủy thác tư pháp
1. Việc Tòa án Việt Nam ủy thác tư pháp cho Tòa án nước ngoài hoặc Tòa án nước ngoài ủy thác tư pháp cho
Tòa án Việt Nam phải được lập thành văn bản và gửi đến cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định
của điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập hoặc theo quy định của pháp luật Việt Nam.
2. Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam nhận được văn bản ủy thác tư pháp phải chuyển ngay cho Tòa án Việt
Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài nhận văn bản ủy thác của Tòa án Việt Nam.(*)
Điều 417. Văn bản ủy thác tư pháp
1. Văn bản ủy thác tư pháp phải có các nội dung chính sau đây:

dân sự theo nghĩa rộng có yếu tố nước ngoài (gọi là quạn hệ TPQT) làm cho các quan hệ này phát triển theo
hướng có lợi cho giai cấp thống trị.
Khác với các quan hệ dân sự trong nước, quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài liên quan đến chủ thể của luật tư
và chịu sự tác động của pháp luật các nước hữu quan, nên việc điều chỉnh các quan hệ này không chỉ thuần túy
dựa trên ý chí đơn phương của một quốc gia. TPQT có 2 PPĐC là PPTC & PPXĐ.
a. Phương pháp thực chất - trực tiếp
Khái niệm: PPTC hay còn gọi là PPTT là PP sử dụng qui phạm xung đột nhằm xác định hệ thống pháp luật nào
sẽ được áp dụng trong việc điều chỉnh quan hệ tư pháp cụ thể đang xem xét.
- Qui phạm thực chất là qui phạm qui định sẵn các quyền, nghĩa vụ, biện pháp chế tài đối với các chủ thể tham
gia quan hệ TPQT
hoặc: PPTC là PP mà nhà nước xây dựng hoặc công nhận các qui phạm luật thực chất (luật nội dung) trực tiếp
điều chỉnh các quan hệ của TPQT.
- Qui phạm luật thực chất hay luật nội dung là những qui phạm qui định cụ tể một nội dung pháp lý, đưa ra các
giải pháp cho một nội dung cụ thể. Bao gồm:
+ Qui phạm thực chất thống nhất là các qui phạm thực chất nằm trong các điều ước quốc tế
+ Qui phạm thực chất nội địa là các qui phạm thực chất nằm trong luật pháp quốc gia.
- Đặc điểm: có tính hiệu quả, dễ áo dụng vì nó dựa trên luật nội dung trực tiếp đưa ra các giải quyết cho một vấn
đề. Chủ yếu điều chỉnh trực tiếp các quan hệ có yếu tố nước ngoài phát sinh trên lãnh thổ một quốc gia.
- Lĩnh vực áp dụng:
+ PPTC trong Điều ước quốc tế chủ yếu trong các lĩnh vực: thương mại quốc tế, sở hữu trí tuệ, hợp đồng quốc
tế, công nhận hiệu lực của bản án, quyết định dân sự của tòa án & trọng tài nước ngoài.
+ PPTC trong pháp luật quốc gia: chủ yếu trong các lĩnh vực thương mại, đầu tư, qui chế pháp lý của người
2
nước ngoài.
b. Phương pháp xung đột - gián tiếp
- Khái niệm: PPXĐ là PP sử dụng qui phạm xung đột nhằm xác định hệ thống pháp luật nào sẽ được áp dụng
trong việc điều chỉnh quan hệ tư pháp quốc tế cụ thể đang xem xét.
hoặc: PPĐC gián tiếp là PP nhà nước xây dựng các qi phạm xung đột nhằm xác định hệ thống pháp luật cụ thể
sẽ được áp dụng để điều chỉnh các quan hệ của TPQT.
- Qui phạm xung đột là ui phạm pháp luật không qui định sẵn quyền, nghĩa vụ, biện pháp chế tài đối với chủ thể

Các quan hệ pháp lý này luôn liên quan đến nhiều quốc gia, nhiều hệ thống pháp luật trên thế giới.
- Sự khác nhau giữa đối tượng điều chỉnh Tư pháp quốc tế và đối tượng điều chỉnh của Công pháp quốc tế được
biểu hiện ở tính chất các quan hệ xã hội thuộc phạm vi điều chỉnh của chúng. Tư pháp quốc tế chỉ điều chỉnh
các quan hệ dân sự (theo nghĩa rộng) có yếu tố nước ngoài; Công pháp quốc tế chỉ điều chỉnh các quan hệ chính
trị và các quan hệ có liên quan đến chính trị được phát sinh giữa các quốc gia và các chủ thể khác của Công
pháp quốc tế.
4. Các nguyên tắc của tư pháp quốc tế
- Nguyên tắc bình đẳng giữa các chế độ sở hữu.
- Nguyên tắc không phân biệt đối xử
3
- Nguyên tắc có đi có lại
- Nguyên tắc tôn trọng quyền miễn trừ tư pháp của quốc gia trong quan hệ DS mở rộng có yếu tố nước ngoài.
=> Định nghĩa TPQt: là hệ thống những nguyên tắc & qui phạm pháp luật được xây dựng bằng những cách
thức khác nhau, nhằm điều chỉnh quan hệ dân sự (theo nghĩa rộng) có yếu tố nước ngoài, góp phần thúc đẩy đời
sống sinh hoạt quốc tế và bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của các chủ thể tham gia quan hệ tư pháp quốc tế.
Các qui phạm của ngành Luật TPQT được chứa đựng trong văn bản luật pháp quốc gia và các hình thức pháp
luật quốc tế.
5. Nguồn của tư pháp quốc tế
Khái quát chung
- Khái niệm: nguồn của TPQT được hiểu là những hình thức pháp lý chứa đựng những nguyên tắc, qui phạm
pháp luật điều chỉnh những quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài.
- Đặc điểm:
+ Mang tính chất điều chỉnh quốc tế: điều ước quốc tế & tập quán quốc tế
+ Mang tính chất điều chỉnh quốc nội: luật quốc gia.
- Phân loại:
+ Nguồn cơ bản ( luật quốc gia, điều ước quốc tế, tập quán quốc tế) & nguồn bổ trợ ( phán quyết của cơ quan tài
phán, luật mẫu, học thuyết ... )
+ Nguồn thành văn & nguồn bất thành văn.
Các loại nguồn của tư pháp quốc tế
Pháp luật quốc gia - hệ thống các văn bản qui phạm pháp luật VN

- Khái niệm: là các bản án hoặc quyết định của tòa án mà trong đó thể hiện các quan điểm của các thẩm phán đối
với các vấn đề có tính chất pháp lý quyết định trong việc giải quyết các vụ kiện nhất định & mang ý nghĩa giải
quyết đối với các quan hệ tương ứng trong tương lai.
- VN ko thừa nhận án lệ là nguồn của TPQT
XUNG ĐỘT PHÁP LUẬT
1. Khái niệm và bản chất của xung đột pháp luật
Khái niệm: hiện tượng pháp luật của 2 hay nhiều nước khác nhau cùng có thể được áp dụng để điều chỉnh các
mối quan hệ dân sự theo nghĩa rộng có yếu tố nước ngoài, được gọi là hiện tượng xung đột pháp luật hoặc xung
đột pháp luật là một tình huống pháp lý hoặc một quan hệ pháp lý khi phát sinh có thể chịu sự điều chỉnh của hai
hoặc nhiều hệ thống pháp luật khác nhau.
Nguyên nhân của xung đột pháp luật
- Quan hệ dân sự, hôn nhân gia đình, lao động, thương mại & tố tụng dân sự có yếu tố nước ngoài không được
điều chỉnh bằng qui phạm thực chất thống nhất.
- Có sự khác nhau trong pháp luật của mỗi nước, hoặc có sự khác nhau trong việc giải thích và những qui định
giống nhau về mặt hình thức.
Phạm vi xung đột pháp luật
- Chỉ xảy ra trong quan hệ dân sự theo nghĩa rộng có yếu tố nước ngoài, còn trong các lĩnh vực pháp luật khác
như hình sự, hành chính không xảy ra xung đột pháp luật, vì
+ Luật hành chính, hình sự được xây dựng nhằm mục đích bảo vệ trật tự. an ninh, chính trị, xã hội, có giá trị với
mọi chủ thể trong nước và không cho phép áp dụng luật nước ngoài.
+ Luật hành chính, hình sự mang tính lãnh thổ nghiêm ngặt (quyền tài phán công có tính lãnh thổ chặt chẽ)
+ Luật hành chính, hình sự không bao giờ có các qui phạm xung đột.
Phương pháp giải quyết xung đột pháp luật
*Ý nghĩa, mục đích của giải quyết xung đột pháp luật
- Mục đích của việc giải quyết XĐPL là chọn ra hoặc xác định được một hệ thống pháp luật phù hợp nhất trong
2 hay nhiều hệ thống pháp luật có liên quan trong một tình huống cụ thể
- Có 2 phương pháp giải quyết XĐPL chính sau:
*Các phương pháp
- PPTC: là PP mà cơ quan có thẩm quyền sẽ áp dụng các qui phạm pháp luật nội dung (luật thực chất) của TPQT,
trực tiếp giải quyết quan hệ pháp lý có xung đột pháp luật. Sử dụng trong lĩnh vực cần chú trọng đến lợi ích quốc

=> có sự khác biệt đó là vì: QPXĐ là một dạng qui phạm đặc thù chỉ qui định lựa chọn luật (lựa chọn & áp dụng
pháp luật) chứ không qui định giải quyết các trường hợp cụ thể như các qui phạm pháp luật thong thường khác
Các loại QPXĐ
*Căn cứ vào mặt hình thức, chia thành:
- Qui phạm xung đột một bên là qui phạm qui định phải áp dụng luật của nước đã ban hành ra qui phạm xung
đột này. VD: khoản 2 Điều 769 BLDS VN: Hợp đồng dân sự “…2.Hợp đồng liên quan đến bất động sản VN
phải tuân theo pháp luật CHXHCN VN"
- Qui phạm xung đột nhiều bên là qui phạm không qui định áp dụng pháp luật của nước đã ban hành ra qui phạm
xung đột này (hoặc tham gia xây dựng qui phạm xung đột này) hay của nước khác một cách cụ thể, mà chỉ đề ra
nguyên tắc chung xác định pháp luật nước nào phải được áp dụng. VD: Điều 31 Hiệp định tương trợ tư pháp
VN- Hunggari: “Các điều kiện về nội dung của việc kết hôn đối với mỗi người trong cặp vợ chồng tương lai,
phải tuân theo pháp luật nước mà họ là công dân”
*Căn cứ vào tính chất của QPXĐ, chia thành:
- Qui phạm xung đột mệnh lệnh là qui phạm qui định các cơ quan tổ chức và cá nhân, tổ chức dứt khoát phải
tuân theo, không có quyền thỏa thuận chọn pháp luật để áp dụng. VD: Khoản 2 Điều 769 BLDS VN: “hợp đồng
liên quan đến bất động sản ở VN phải tuân theo pháp luật CHXHCN VN”
- Qui phạm xung đột có tính chất tùy nghi là qui phạm cho phép các bên đương sự thỏa thuận lựa chọn pháp luật
để điều chỉnh quan hệ của mình. VD: Khoản 1 Điều 769 BLDS VN: “Quyền và nghĩa vụ của các bên theo hợp
đồng được xác định theo pháp luật của nước nơi thực hiện hợp đồng nếu không có thỏa thuận khác…”
*Căn cứ vào phạm vi áp dụng, có thể chia thành:Qui phạm xung đột áp dụng luật nhân thân, qui phạm xung đột
áp dụng luật nơi có tài sản, qui phạm xung đột qui định áp dụng luật nơi thực hiện hành vi …
3. Các hệ thuộc luật cơ bản
3.1 Hệ thuộc luật nhân thân:
* Bao gồm 2 biến dạng:
- Luật quốc tịch: là luật của nước mà đương sự là công dân
- Luật nơi cư trú: là luật của nước mà đương sự có nơi cư trú
* Phạm vi áp dụng luật nhân thân: áp dụng luật nhân thân để giải quyết những vấn đề sau:
- Xác định năng lực pháp luật & năng lực hành vi của các bên đương sự
- Vấn đề quyền nhân thân
- Các vấn đề trong lĩnh vực hôn nhân gia đình

3.5 Hệ thuộc luật nơi thực hiện hành vi
- Hành vi được thực hiện ở nước nào thì áp dụng luật nước đó để giải quyết.
- Gồm các dạng: Luật nơi kí kết hợp đồng, Luật nơi thực hiện hợp đồng, Luật nơi vi phạm pháp luật.
- Luật nơi kí kết hợp đồng: quyền & nv của các bên tham gia kí kết hợp đồng được xác định theo luật nơi kí kết
hợp đồng.
- Luật nơi thực hiện hợp đồng (thực hiện nv): nơi thực hiện nv là nơi đáp ứng đầy đủ các vấn đề về văn bản giao
nhận, thời gian giao nhận, khi nào có thể & cần thiết tiền hành giao nhận, hình thức & nội dung cảu biên lai
giao, thanh toán …
4. Những vấn đề về hiệu lực của qui phạm xung đột (ảnh hưởng của hiệu lực của qui phạm xung đột)
Qui trình áp dụng QPXĐ được thực hiện như sau:
Tình huống, sự kiện => Định danh (quan hệ nhân thân, quan hệ tài sản, hành vi, sự kiện pháp lý ... ) => Yếu tố
gắn kết ( - quốc tịch, nơi cư trú; -nơi có tài sản; - nơi thực hiện hành vi.) => Chọn luật áp dụng (- luật nhân thân;
- luật nơi có tài sản; - luật nơi thực hiện hành vi).
Các QPXĐ chủ yếu nằm trong các văn bản qui phạm pháp luật trong nước hoặc một số điều ước quốc tế nên
chúng có hiệu lực chung theo văn bản pháp lý chứa đựng chúng. Trong một số trường hợp, hiệu lực của QPXĐ
bị triệt tiêu hoặc hạn chế, đó là:
Bảo lưu trật tự công cộng trong TPQT
7
- Trật tự công cộng là những nguyên tắc cơ bản tạo nên 1 trât tự pháp lý trong chế độ kinh tế xã hội của một
quốc gia => giá trị mang tính ổn định và bền vững của một quốc gia.
- Bảo lưu trật tự công cộng là ko áp dụng luật nước ngoài theo dẫn chiếu của luật xung đột nếu việc áp dụng đó
chống lại trật tự công cộng của quốc gia.
- Hệ quả: làm ảnh hưởng đến hiệu lực của qui phạm xung đột.
- Bảo lưu trật tự công cộng ko có nghĩa là luật pháp nước ngoài đối kháng vs chế độ kinh tế xã hội của nước
mình hay là sự phủ nhận luật pháp nước ngoài mà chỉ là nếu áp dụng luật nước ngoài trong trường hợp đó thì sẽ
gây hệ quả xấu, ko lành mạnh có tác động tiêu cực đối với nguyên tắc nền tảng cơ bản của nước đó và ko áp
dụng các qui định liên quan ko phù hợp.
Dẫn chiếu ngược và dẫn chiếu đến pháp luật của nước thứ 3
- Khái niệm: dẫn chiếu ngược hay dẫn chiếu đến pháp luật của nước thứ 3 là hiện tượng cơ quan có thẩm quyền
của nước A áp dụng qui phạm xung đột dẫn chiếu đến áp dụng pháp luật nước ngoài (nước B) nhưng pháp luật

- Đáp ứng việc củng cố, tăng cường & mở rộng quan hệ đa phương, đa diện của quốc gia vs nước ngoài.
Thể thức áp dụng luật nước ngoài
Luật nước ngoài sẽ được áp dụng khi:
- Có qui phạm xung đột dẫn chiếu tới:
8
+ QPXĐ nằm trong pháp luật quốc gia dẫn chiếu tới áp dụng luật nước ngoài.
+ QPXĐ nằm trong điều ước quốc tế mà quốc gia đó tham gia dẫn chiếu tời áp dụng luật nước ngoài.
- Khi các bên thỏa thuận, lựa chọn áp dụng luật nước ngoài trong lĩnh vực hợp đồng.
Nội dung áp dụng luật nước ngoài
Việc áp dụng luật nước ngoài phải đáp ứng một số tiêu chí cơ bản sau:
- Áp dụng một cách thiện chí và đầy đủ: áp dụng toàn bộ hệ thống luật nước ngoài ko loại trừ luật nội dung, luật
xung đột hay là luật hình thức.
- Pháp luật nước ngoài phải được giải thích và thực thi về nội dung như ở chính nước đó được ban hành.
- Cơ quan tư pháp có thẩm quyền và cơ quan xét xử có nhiệm vụ tìm hiểu và xác định nội dung luật nước ngoài
một cách chính xác và đầy đủ nhất để phục vụ việc xét xử. Đương sự cũng có quyền và trách nhiệm sử dụng luật
nước ngoài để bảo vệ quyền lợi của mình.
CHỦ THỂ TRONG TPQT
1. Khái niệm
- Chủ thể của TPQT VN là các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia vào quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài, có
quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý cũng như khả năng tự chịu trách nhiệm pháp lý phát sinh từ hành vi do mình
thực hiện.
- Chủ thể chủ yếu của TPQT là các nhân & pháp nhân thuộc các quốc gia tham gia vào quan hệ TPQT. Trong
một số trượng hợp quốc gia cũng tham gia với tư cách một bên của quan hệ dân sự với các cá nhân, pháp nhân.
2. Người nước ngoài
Khái niệm người nước ngoài
Người nước ngoài bao hàm:
- Người mang 1 quốc tịch nước ngoài.
- Người mang nhiều quốc tịch nước ngoài.
- Người ko quốc tịch.
Ngoài ra người nước ngoài còn được hiểu là:

- Chế độ đãi ngộ như công dân: được hiểu là người nn được hưởng các quyền DS & LĐ cũng như thực hiện
nghĩa vụ ngang bằng hoặc tương đương vs công dân nước sở tại đang được hưởng hoặc sẽ được hưởng trong
tương lai. Chế độ này được qui định trong pháp luật quốc gia hoặc trong các điều ước quốc tế song phương hoặc
đa phương.
- Chế độ tối huệ quốc: người nn hoặc pháp nhân nn được hưởng một chế độ mà nước sở tại giành cho người nn
hoặc pháp nhân nn của bất kì nước thứ 3 nào đang được hưởng hoặc sẽ được hưởng trong tương lai. Được qui
định trong các hiệp định quốc tê (thường là HĐ thương mại & hàng hải).
- Chế độ đãi ngộ đặc biệt: người nn, pháp nhân nn được hưởng những ưu tiên, ưu đãi đặc biệt hoặc các quyền
đặc hưởng mà các nước sở tại giành cho họ.. Được qui định trong pháp luật quốc gia hoặc điều ước quốc tế.
- Chế độ có đi có lại: 1 quốc gia giành 1 chế độ pháp lý nhất định cho một pháp nhân, 1 thể nhân nn tương ứng
như nước đó đã & sẽ giành cho công dân, pháp nhân của nước mình ở đó trên cơ sở có đi có lại. Chủ yếu qui
định trong ĐƯQT. Thể hiện dười 2 cách: có đi có lại thực chất & có đi có lại hình thức.
- Chế độ báo phục quốc: được áp dụng trên cơ sở có đi có lại, được hiểu như là một biện pháp trả đũa. Qui định
này được coi như nguyên tắc tập quán trong quan hệ giữa các quốc gia với mục đích khôi phục lại trật tự pháp
luật đã bị xâm phạm & giống như biện pháp đảm bảo thực thi pháp luật.
* Địa vị pháp lý của người nước ngoài tại VN
- Được qui định trong các văn bản pháp qui của VN & trong các điều ước quốc tế mà VN là tham gia.
- Người nn ở Vn có các quyền & nghĩa vụ cơ bản sau: quyền cư trú, quyền hành nghề, quyền sở hữu & thừa kế,
quyền được học tập, quyền tác giả & sở hữu công nghiệp, quyền bảo vệ sức khỏe, quyền tố tụng dân sự, quyền&
nghĩa vụ trong quan hệ HN &GĐ ...
*Địa vị pháp lý của người VN tại nước ngoài
- Do pháp luật của nước nơi họ sinh sống qui định là chủ yếu. Ngoài ra còn qui định trong pháp luật VN & các
điều ước quốc tế mà VN tham gia.
- Công dân Vn ở nước ngoài được các cơ quan ngoại giao và lãnh sự quán của VN ở nước ngoài bảo vệ quyền &
lợi ích hợp pháp.
3 Pháp nhân nước ngoài
Khái niệm pháp nhân nước ngoài và quốc tịch của pháp nhân
*Khái niệm
Pháp nhân phải là tổ chức đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập, đăng kí và công nhận.

+ Chế độ tối huệ quốc.
+ Chế độ đãi ngộ đặc biệt.
*Qui chế pháp lý dân sự của pháp nhân nước ngoài tại VN
Được xác định trên cơ sở pháp luật VN & các điều ước quốc tế mà VN kí kết tham gia.
Quy chế pháp lý của pháp nhân nước ngoài đầu tư tại VN.
- Chủ thể: thuộc mọi quốc tịch, mọi thành phần kinh tế, bao gồm các tổ chức quốc tế.
- Lĩnh vực đầu tư: phải phù hợp pháp luật VN, pháp luật & tiền lệ quốc tế.
- Hình thức đầu tư:
+ Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh.
+ Thành lập doanh nghiệp trên cơ sở hợp đồng kinh doanh, doanh nghiệp liên doanh được thành lập theo hình
thức công ty trách nhiệm hữu hạn.
+ Thành lập doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài.
+ Hợp đồng xây dựng, kinh doanh, chuyển giao.
+ Hợp đồng xây dựng, chuyển giao, kinh doanh.
+ Hợp đồng xây dựng, chuyển giao.
- Quyền của nhà đầu tư nước ngoài trong thời hạn đầu tư tại VN:
+ Được nhà nước VN áp dụng các biện pháp bảo đảm đầu tư.
+ Được hưởng các ưu đãi về tài chính.
+ Trong tổ chức kinh doanh: được toàn quyền quyết định chương trình & kế hoạch kinh doanh của mình.
- Nhiệm vụ của nhà đầu tư nước ngoài tại VN:
+ Tôn trọng hiến pháp, pháp luật VN.
+ Tôn trọng độc lập, chủ quyền VN.
+ Nộp các khoản thuế, phí, lệ phí theo pháp luật VN ...
Qui chế pháp lý của pháp nhân nước ngoài không thuộc diện đầu tư tại VN
11
- Phạm vi thẩm quyền đại diện cho pháp nhân nước ngoài do luật mà pháp nhân nước ngoài mang quốc tịch.
- Pháp nhân nước ngoài muốn đặt chi nhánh, văn phòng đại diện tại VN thì phải có giấy phép của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền
*Qui chế pháp lý của pháp nhân VN tại nước ngoài
Theo tinh thần của BLDS 2005:

+ Bản thân viên chức đồng ý tham gia tố tụng tại tòa án.
Nội dung quy chế pháp lí đặc biệt của quốc gia trong tư pháp quốc tế
- Gồm 3 nội dung:
+ Miễn trừ xét xử tại bất kì tòa án nào
+ Miễn trừ đối với các biện pháp cưỡng chế nhằm bảo đảm đơn kiên. Nếu quốc gia đồng ý cho tổ chức, cá nhân
nước ngoài kiện mình tức là đồng ý cho tòa án xét xử vụ kiện mà quốc gia là bị đơn.
+ Miễn trừ đối với các biện pháp cưỡng chế nhằm đảm bảo thi hành quyết định của tòa án trong trường hợp
quốc gia ko đồng ý cho các tổ chức cá nhân nước ngoài kiện, đồng ý cho tòa án xét xử.
- Quốc gia có quyền từ bỏ:
+ Từng nội dung của quyền miễn trừ.
+ Tất cả nội dung của quyền miễn trừ.
12
- Quyền miễn trừ tư pháp của quốc gia là tuyệt đối ở mọi nơi, mọi lúc, trừ trường hợp quốc gia từ nguyện từ bỏ.
QUYỀN SỞ HỮU VÀ THỪA KẾ TRONG TPQT
A - QUYỀN SỞ HỮU
1. Khái niệm quyền sở hữu trong tư pháp quốc tế
- Quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, sử dụng & định đoạt tài sản. Quyền sở hữu là chế định trung tâm
trong pháp luật dân sự của bất kì nước nào.
- Quyền sở hữu trong tư pháp quốc tế là các quan hệ sở hữu có yếu tố nước ngoài.
2. Giải quyết xung đột pháp luật về quyền sở hữu có yếu tố nước ngoài
2.1 Giải quyết xung đột pháp luật về quyền sở hữu theo pháp luật các nước
a. Đa số quốc gia thống nhất áp dụng pháp luật của nơi có tài sản để giải quyết xung đột về quyền sở hữu.
- Quyền sở hữu và quyền tài sản sẽ do luật nơi có tài sản điều chỉnh, bất kể đối tượng của quyền sở hữu là động
sản hay bất động sản.
- Luật nơi có tài sản: qui định nội dung của quyền sở hữu và ấn định điều kiện phát sinh, chấm dứt, chuyển dịch
quyền sở hữu.
Ví dụ: 1 tài sản là động sản, phát sinh quyền sở hữu tại nước A thì phạm vi & nội dung quyền sở hữu do pháp
luật nước A điều chỉnh. Nếu tài sản đó được dịch chuyển sang nước B thì quyền sở hữu của chủ sở hữu vẫn
được bảo hộ.
b. Quyền sở hữu cũng như quyền tài sản đối với tài sản đang trên đường vận chuyển sẽ được điều chỉnh

- Đối với tài sản đang trên đường vận chuyển thì áp dụng:
+ Hệ thuộc pháp luật của nước nơi có tài sản được chuyển đến, hoặc
+ Hệ thuộc luật do các bên lựa chọn.
- Đối với quyền lợi của người thủ đắc trung thực, VN cho phép áp dụng pháp luật của nước nơi đang có tài sản
tranh chấp để giải quyết.
3 Xác định thời điểm chuyển dịch rủi ro đối với tài sản mua bán
Pháp luật của các nước qui định về thời điểm chuyển dịch rủi ro thường ko thống nhất -> XĐPL. Cần phải có
các qui tắc nhất định để giải quyết XĐPL, đó là:
- Nguyên tắc của luật La Mã: thời điểm chuyển dịch rủi ro từ người bán sang người mua được tính từ khi kí kết
hợp đồng, mà ko phụ thuộc vào thời điểm chuyển dịch quyền sở hữu từ người bán sang người mua.
- Nguyên tắc rủi ro do chủ sở hữu gánh chịu: thời điểm chuyển dịch rủi ro trùng với thời điểm chuyển dịch
quyền sở hữu, tuy nhiên thời điểm chuyển dịch quyền sở hữu lại qui định khác nhau.
- Pháp luật VN qui định thời điểm chuyển dịch rủi ro đối với tài sản mua bán tại Đ440 BLDS.
Trong quan hệ thương mại quốc tế, việc xác định thời điểm chuyển dịch quyền sở hữu & rủi ro có thể được điều
chỉnh bằng các qui phạm thực chất thống nhất, thông qua việc kí kết các điều ước quốc tế.
4. Vấn đề quốc hữu hoá trong tư pháp quốc tế
* Khái niệm Quốc hữu hóa là việc chuyển giao công cụ, phương tiện & tư liệu sản xuất, ruộng đất, hầm mỏ, xí
nghiệp, ngân hàng, phương tiện giao thông vận tải thuộc sở hữu tư nhân sang sở hữu nhà nước.
- Những biện pháp về quốc hữu hóa đều xuất phát từ chủ quyền quốc gia.
- Nhà nước quốc hữu hóa tài sản:
+ Thuộc sở hữu tư nhân của công dân nước mình
+ Thuộc sở hữu của công dân nước ngoài.
- Việc dịch chuyển quyền sở hữu trong đạo luật quốc hữu hóa mang tính cưỡng chế & ko cần có sự thỏa thuận
giữa các chủ thể thuộc đối tượng điều chỉnh của đạo luật quốc hữu hóa.
- Phạm vi tài sản bị quốc hữu hóa được qui định cụ thể trong đạo luật quốc hữu hóa.
* Các đạo luật về quốc hữu hóa mang tính chất trị ngoại lãnh thổ:
- Các đạo luật quốc hữu hóa có hiệu lực trên lãnh thổ quốc gia ban hành và cả ở nước ngoài.
- Tính chất trị ngoại lãnh thổ được thừa nhận rộng rãi, tuy nhiên có sự lý giải và vận dụng khác nhau giữa các
nước => xung đột pháp luật => cần phải giải quyết bằng cách kí kết các hiệp định song phương.
5. Quyền sở hữu của người nước ngoài tại Việt Nam

- Đối với thừa kế bất động sản giải pháp thường được sử dụng là áp dụng luật nơi có tài sản => người chết để lại
tài sản ở bao nhiêu nước thì áp dụng luật của bấy nhiêu nước để giải quyết.
- Đối với thừa kế là động sản, theo nguyên tắc "động sản đi theo người" luật áp dụng thường được xác định là
luật nhân thân của người để lại di sản (luật nơi cư trú hoặc luật quốc tịch)
* Áp dụng một luật thống nhất điều chỉnh quan hệ thừa kế, không phân biệt thừa kế động sản & thừa kế
bất động sản
Công ước La Haye năm1989 về luật áp dụng cho quan hệ thừa kế, sử dụng giải pháp áp dụng một luật thống
nhất cho quan hệ thừa kế. Theo qui định tại Điều 3 của công ước thì luật áp dụng để điều chỉnh quan hệ thừa kế
là:
- Luật của nước nơi người để lại di sản thường trú trước khi chết: nếu người để lại di sản đồng thời có quốc tịch
của nước nơi thường trú hoặc đã thường trú tại nước đó trong thời hạn 5 năm trước khi chết.
- Trong trường hợp thứ 2 luật áp dụng điều chỉnh quan hệ thừa kế là luật quốc tịch của người để lại di sản thừa
kế, nếu quan hệ thừa kế có mối quan hệ gắn bó với pháp luật của nước mà đương sự mang quốc tịch
Công ước còn qui định người để lại di sản thừa kế được lựa chọn pháp luật của một trong hai nước để điều chỉnh
quan hệ thừa kế bao gồm luật quốc tịch hoặc luật nơi thường trú vào thời điểm lập di chúc hoặc thời điểm chết.
2.2 Hệ quả pháp lý
Việc phân chia di sản thành các loại khác nhau ( động sản & bất động sản) và áp dụng pháp luật của các nước
tương ứng để giải quyết thừa kế đối với từng bộ phận di sản có thể làm phát sinh những hệ quả pháp lý khác
nhau trong pháp luật của các nước, gây ra những khó khăn về thực tiễn áp dụng pháp luật cũng như ảnh hưởng
tới lợi ích của một trong các bên. Nguyên nhân là do các nước qui định khác nhau khi phân chia di sản thừa kế.
3. Pháp luật áp dụng giải quyết thừa kế theo di chúc
- Thừa kế theo di chúc trong TPQT là trường hợp: khi 1 công dân nước này, cư trú ở một nước khác lập di chúc để
lại di sản cho những người thừa kế. Di sản cũng có thể nằm ở nhiều quốc gia khác nhau.
- Vấn đề pháp lý đặt ra cho các cơ quan thẩm quyền khi giải quyết việc phân chia di sản thừa kế trong trường hợp
này là cần xem xét hiệu lực của di chúc, đặc biệt khi di chúc được lập ở nước ngoài, vì mỗi nước có những qui định
khác nhau về vấn đề này.
- TPQT xây dựng các nguyên tắc xác định pháp luật áp dụng điều chỉnh vấn đề hiệu lực di chúc trên 3 phương diện
chính là:
3.1 Luật áp dụng đối với hình thức di chúc
- Hiện nay TPQT của hầu hết các nước đếu dựa trên nguyên tắc locus regit actum để xác định hiệu lực hình thức di

+ Đối với tài sản là động sản: áp dụng hệ thuộc luật quốc tịch của người để lại di sản để giải quyết.
+ Đối với tài sản là bất động sản: phải tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản.
- Về thừa kế theo di chúc:
+ Năng lực lập di chúc, thay đổi & hủy bỏ di chúc phải tuân theo pháp luật của nước mà người lập di chúc là
công dân.
+ Hình thức di chúc phải tuân theo luật của nước nơi lập di chúc.
4.2 Các điều ước quốc tế mà VN kí kết hoặc tham gia
VN đã kí kết 7 Hiệp định tương trợ tư pháp về hôn nhân gia đình và hình sự, theo đó quyền thừa kế được xác
định như sau:
- Đối với động sản: xác định theo pháp luật của nước kí kết mà người để lại tài sản thừa kế là công dân trước khi
chết.
- Đối với bất động sản: quyền thừa kế bất động sản được xác định theo pháp luật của nước kí kết nơi có bất động
sản.
- Về việc phân biệt động sản & bất động sản, ghi nhận nguyên tắc: pháp luật của nước kí kết nơi có tài sản thừa
kế là pháp luật được áp dụng.
- Về thừa kế theo di chúc, hình thức của di chúc có giá trị khii nó phù hợp với:
+ Pháp luật của nước kí kết mà người để lại di chúc là công dân vào thời điểm lập di chúc hoặc vào thời điểm
người đó chết
16
+ Pháp luật của nước kí kết nơi lập di chúc.
- Về năng lực lập và hủy bỏ di chúc: áp dụng nguyên tắc luật quôc tịch.
5. Phạm vi áp dụng của luật điều chỉnh thừa kế
Luật áp dụng điều chỉnh thừa kế: tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc thừa kế về mặt nội dung theo các nguyên
tắc xác định luật áp dụng trong cả 2 trường hợp thừa kế theo luật & thừa kế theo di chúc.
5.1 Các vấn đề pháp lý liên quan đến việc mở thừa kế
Khi áp dụng luật điều chỉnh thừa kế để xác định căn cứ mở thừa kế, thời điểm mở thừa kế, người thừa kế, người ko
được hưởng di sản ... tòa án có thể gặp 1 số vấn đề phức tạp sau:
a. Trường hợp những người có quyền thừa kế di sản của nhau mà chết trong cùng một thời điểm: theo công
ước La Haye 1989 thì những người này ko được quyền thừa kế của nhau.
b. Vấn đề xác định tư cách người thừa kế: được xác định dựa trên quan hệ huyết thống hoặc hôn nhân.

hộ, thời gian bảo hộ, các quyền tài sản, quyền nhân thân.
- Quyền tác giả mang tính thời hạn: chỉ được bảo hộ trong một thời gian nhất định.
1.3 Mục đích & nhiệm vụ của việc bảo hộ quốc tế quyền tác giả:
17
- Thiết lập việc bảo hộ quyền tác giả trong mọi quốc gia
- Góp phần thúc đẩy sự phát triển của văn học nghệ thuật & khoa học
- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc phổ biến các tác phẩm
- Tăng cường sự hiểu biết giữa các dân tộc
- Bảo đảm một cơ chế bảo hộ quyền tác giả ngày một có hiệu quả hơn
- Mang tính chất lãnh thổ: quyền tác giả phát sinh theo pháp luật nước nào thì chỉ có hiệu lực trong phạm vi lãnh
thổ nước đó mà thôi
- Đối tượng của quyền tác giả mang tính phi vật chất: đó là những những thành quả lao động trí tuệ sáng tạo của
con người.
=> Quyền tác giả trong tư pháp quốc tế không đặt ra vấn đề chọn luật áp dụng (ko có xung đột pháp luật) mà
chủ yếu đề cập tới những biện pháp chủ yếu nhằm bảo vệ quyền lợi chính đáng của tác giả ở nước ngoài của tác
giả là người nước ngoài ở các nước sở tại
2. Các hình thức bảo hộ quốc tế đối với quyền tác giả
Có 3 hình thức:
- Kí kết hoặc tham gia ĐƯQT đa phương
- Kí kết ĐƯ song phương
- Bảo hộ quyền tác giả theo nguyên tắc có đi có lại.
Tính ưu việt của cách thức bảo hộ quốc tế quyền tác giả:
- Xây dựng hệ thống luật QT thống nhẩ về bảo hộ quyền tác giả
- Có phạm vi bảo hộ rộng nhất
- Bảo đảm tốt hơn quyền của các tác giả
2.1. Các điều ước quốc tế đa phương (Công ước Berne)
Là công ước quốc tế đầu tiên về bảo vệ quyền tác giả, được kí tại Berne năm 1886, đã được sửa đổi nhiều lần,
gần đây nhất là vào năm 1971 & năm 1979. Vn chính thức tham gia công ước Berne vào năm 2004 & trở thành
thành viên thứ 156. Tính đến này công ước Berne có 160 nước tham gia.
Công ước bao gồm các qui phạm thực chất thống nhất qui định quyền 7 nghĩa vụ của các quốc gia thành viên

phương hại đến quyền tác giả của tác phẩm gốc. Ví dụ: tác phẩm dịch, phóng tác, cải biên chuyển thể, biên soạn,
chú giải, tuyển tập, hợp tuyển …
-Công ước ko bảo hộ các tin tức thời sự hay sự việc vụn vặt chỉ mang tính chất thông tin báo chí. Ngoài ra các
quốc gia có thể lập qui định riêng hay giới hạn chế độ bảo hộ đối với các văn kiện hành chính luật pháp, các tác
phẩm mĩ thuật ứng dụng hay các mô hình thiết kế công nghiệp.
d. Tác giả được bảo hộ.
- Các tác giả là công dân của những nước hoặc cư trú tại những nước có tác phẩm công bố hoặc chưa công bố.
- Các tác giả là công dân của những nước hoặc cư trú tại những nước không phải là thành viên của công ước
nhưng có tác phẩm lần đầu tiên công bố tại một nước là thành viên của công ước.
=> Công ước Berne 1886 về bảo hộ quyền tác giả được áp dụng để bảo hộ quyền tác giả cho cả công dân &
pháp nhân của các nước ko phải là thành viên của công ước vì theo K2 & K3 Điều 3: tác giả ko phải là thành
viên của công ước vẫn có thể được bảo hộ quyền tác giả trong 2 trường hợp:
+ Tác phẩm của họ công bố lần đầu tiên ở 1 trong những nước là thành viên của công ước. Hay đồng thời công
bố ở 1 nước là thành viên & 1 nước ko phải là thành viên của công ước.
+ Tác giả có nơi cư trú thường xuyên ở một trong những nước là thành viên của công ước.
e. Thời hạn bảo hộ
- Những tác phẩm đích danh được bảo hộ trong suốt cuộc đời tác giả cộng thêm 50 năm sau khi tác giả qua đời.
- Trường hợp đồng tác giả, thời gian bảo hộ là 50 năm sau cái chết của tác giả cuối cùng.
- Các tác phẩm khuyết danh hay bút danh được bảo hộ 50 năm kế từ ngày phổ biến hợp pháp ra công chúng.
Nếu tên thật của tác giả được biết chính xác bên cạnh bút danh hoặc nếu tác giả của tác phẩm khuyết danh lộ
diện trong thời gian 50 năm nói trên thì tác phẩm được bảo hộ như đích danh.
- Đối vs các tác phẩm nhiếp ảnh & mĩ thuật ứng dụng, thời gian bảo hộ có thể ngắn hơn nhưng ít nhất phải là 25
năm.
=> Đó là qui định tối thiểu theo công ước. Các nước thành viên có thể ấn định thời gian dài hơn như khuynh
hướng hiện nay. Ví dụ: Liên minh châu Âu qui định là kể từ ngày 1/7/1995, thời gian bảo vệ bản quyền là 70
năm sau khi tác giả qua đời.
f. Những điều lệ giới hạn sự bảo hộ
Sự bảo hộ tuy nhiên ko tuyệt đối. Để dung hòa giữa quyền lợi của tác giả và nhu cầu chính đáng của người sử
dụng, công ước dự trù 2 biệt lệ chính để giới hạn sự bảo hộ:
- 1 tác phẩm có thể được khai thác tự do, ko cần xin phép người giữ bản quyền & ko phải phí tác quyền, để trích

b. Tác phẩm được bảo hộ
- Tại Hoa Kì là:
+ Các tác phẩm của công dân hoặc người thường trú tại VN
+ Tác phẩm được công bố lần đầu tiên tại VN của người ko phải công dân VN, ko thường trú tại VN.
+ Tác phẩm mà 1 công dân VN hoặc người thường trú tại VN được hưởng những quyền kinh tế theo luật quyền
tác giả của HK
+ Tác phẩm mà những quyền kinh tế thuộc về 1 pháp nhân do 1 công dân VN hoặc người thường trú tại VN
kiểm soát trực tiếp hoặc có quyền sở hữu đối với phần lớn cổ phần hoặc tài sản của pháp nhân đó. Với điều
kiện: quyền kinh tế nói trên phát sinh trong vòng 1 năm kể từ ngày công bố lần đầu tác phẩm đó tại 1 nước
thành viên của 1 điều ước đa phương về quyền tác giả & tại thời điểm hiệp định có hiệu lực VN là thành viên
của điều ước quốc tế nói trên.
+ Tác phẩm của tác giả là công dân VN hoặc người thường trú tại VN & các tác phẩm công bố lần đầu tại VN
trước khi HĐ này có hiệu lực nhưng chưa thuộc về công cộng tại VN sau khi hưởng toàn bộ thời hạn bảo hộ.
- Tại VN là:
+ Tác phẩm của công dân HK hoặc người thường trú tại HK
+ Tác phẩm được công bố lần đầu tiên tại HK của người ko phải công dân HK, ko thường trú tại HK
+ Tác phẩm mà 1 công dân HK hoặc người thường trú tại HK được hưởng những quyền kinh tế theo luật quyền
tác giả của VN
+ Tác phẩm mà những quyền kinh tế thuộc về 1 pháp nhân do 1 công dân HK hoặc người thường trú tại HK
kiểm soát trực tiếp hoặc có quyền sở hữu đối với phần lớn cổ phần hoặc tài sản của pháp nhân đó. Với điều
kiện: quyền kinh tế nói trên phát sinh trong vòng 1 năm kể từ ngày công bố lần đầu tác phẩm đó tại 1 nước
thành viên của 1 điều ước đa phương về quyền tác giả & tại thời điểm hiệp định có hiệu lực HK là thành viên
của điều ước quốc tế nói trên.
20
+ Tác phẩm của tác giả là công dân HK hoặc người thường trú tại VN & các tác phẩm công bố lần đầu tại HK
trước khi HĐ này có hiệu lực nhưng chưa thuộc về công cộng tại HK sau khi hưởng toàn bộ thời hạn bảo hộ.
+ Trường hợp thời hạn bảo hộ các tác phẩm trên đây theo PLVN ngắn hơn theo PLHK, tác phẩm ko được bảo
hộ tại VN nếu thời điểm HĐ có hiệu lực thời hạn theo PLVN đã kết thúc.
- Phạm vi các quyền được bảo hộ theo HĐ:
+ Mỗi bên kí kết phù hợp vs luật & các thủ tục của mình, sẽ giành cho cá tác phẩm của những tác giả, nhà sang

- Tác giả là công dân VN có tác phẩm, công trình chưa công bố ở trong nước mà được sử dụng lần đầu tiên dưới
bất kì hình thức nào ở nước ngoài cũng sẽ được hưởng quyền tác giả ở nước sử dụng tác phẩm đó
- Việc công bố tác phẩm của công dân VN ở nước ngoài phải được cơ quan quản lý nhà nước về xuất bản có
thẩm quyền cho phép & phải tuân theo các qui định của PLVN.
- Đối vs tác giả là người nước ngoài, pháp nhân nước ngoài có tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học đầu tiên
được công bố, phổ biến tại VN hoặc được sang tạo & thể hiện dưới hình thức nhất định tại VN đều được
NNCHXHCN VN bảo hộ quyền tác giả (trừ trường hợp tác phẩm ko được NN bảo hộ).
- Tác giả là người nước ngoài, pháp nhân nước ngoài được bảo hộ quyền tác giả theo qui định của PLVN có các
quyền tác giả được qui định tại Luật SHTT
- Quyền tác giả đối với tác phẩm bao gồm quyền nhân thân & quyền tài sản:
21
* Quyền nhân thân:
+ Đặt tên cho tác phẩm
+ Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm, được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố sử
dụng.
+ Công bố tác phẩm hoặc cho người khác công bố tác phẩm
+ Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, ko cho phép người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất
kì hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.
* Quyền tài sản:
+ Làm tác phẩm phái sinh
+ Biểu diễn tác phẩm dưới công chúng
+ Sao chép tác phẩm
+ Phân phối, nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao tác phẩm
+ Truyền đạt tác phẩm đến công chúng bằng phương tiện hữu tuyến, mạng thông tin điện tử hoặc bất kì phương
tiện kĩ thuật nào khác.
+ Cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính.
=> Như vậy, tác giả nước ngoài sẽ được hưởng quyền tài sản 7 nhân thân trong lĩnh vực tác giả như công dân
VN.
QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP VÀ QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG TRONG TPQT
I – Quyền SHCN

- Theo nghĩa hẹp: QSHCN bao gồm: sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng cn, nhãn hiệu hàng hóa, nhãn hiệu
dịch vụ, chỉ dẫn nguồn gốc, hoặc tên gọi xuất xứ hàng hóa, quyền chống cạnh tranh lành mạnh.
d. Nguyên tắc bảo hộ
- Nguyên tắc “đãi ngộ như công dân” là 1 trong những nguyên tắc cơ bản mà công ước áp dụng trong việc điều
chỉnh các quan hệ về bảo hộ quyền SHCN. Theo đó khi tham gia công ước, công dân của bất kì quốc gia thành
viên cũng được hưởng sự bảo hộ SHCN giống như công dân của nước sở tại. Ngay cả những công dân ko phải
của các nước thành viên công ước Pari hay những doanh nghiệp thực sự quan trọng ở đó cũng nhận được sự
bảo hộ của công ước theo nguyên tắc này.
- Nguyên tắc “quyền ưu tiên”: 1 người nộp đơn yêu cầu bảo hộ QSHCN, khi nộp đơn đầu tiên của mình tại 1
nước thành viên của công ước thì trong thời hạn nhất định sau ngày nộp đơn đầu tiên (12 tháng đối với sáng chế
& giải pháp hữu ích, 6 tháng đối vs kiểu dáng cn & nhan hiệu hàng hóa) người đó có thể nộp đơn yêu cầu bảo
hộ ở bất kì 1 nước thành viên nào & những đơn nộp sau sẽ được tính cùng ngày nộp đơn của đơn đầu tiên. Tuy
nhiên, để được hưởng quyền ưu tiên, người nộp đơn phải ghi rõ ngày nộp đơn, nước nhận đơn thứ nhất, các
nước thành viên có thể yêu cầu người nộp đơn phải nộp cá bản sao mô tả bản vẽ của đơn thứ nhất để làm bằng
chứng cho việc hưởng quyền ưu tiên của mình.
- Bên cạnh đó công ước Pari còn quy định cả quyền ưu tiên về triển lãm: Các sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu
dáng cn, nhãn hiệu hàng hóa có khả năng được bảo hộ tạm thời tại các cuộc triển lãm quốc tế chính thức haowcj
các cuộc triển lãm được công nhận là chính thức tổ chức tại 1 trong số các nước thành viên. Điều đó cho phép 1
đối tượng SHCN tham gia triển lãm tại hội chợ thì được lấy ngày bắt đầu trưng bày hàng hóa tại triển lãm làm
ngày được hưởng quyền ưu tiên vs thời hạn ko quá 6 tháng.
e. Qui định tiêu chuẩn bảo hộ, điều kiện đăng kí & chuyển giao quyền sử dụng đối với các đối tượng của quyền
SHCN
Để nâng cao hiệu quả bảo hộ, công ước Pari đã có những quyết định điều chỉnh việc bảo hộ đối tượng SHCN 1
cách cơ bản nhất.
- Đối với patent qui định về vấn đề nhập khẩu đối tượng, quyền đưa ra các biện pháp pháp lý qui định việc cấp
Licence ko tự nguyện nhằm ngăn chặn việc lạm dụng độc quyền của các nước thành viên
- Kiểu dáng CN được bảo hộ tại tất cả các nước thành viên của liên hiệp & sẽ ko thể bị đình chỉ trong bất kì
hoàn cảnh nào cho dù có vì lí do ko sử dụng hoặc lí do nhập khẩu các đối tượng tương tự vs các đối tượng đang
được bảo hộ.
- Các qui định trong việc đăng kí, chuyển giao, bảo hộ ở các nước thành viên, về những công cụ bảo vệ và

nhau.
- Ngăn chặn hữu hiệu người khác lợi dụng đăng kí đội tượng đó tại cá quốc gia khác khi người nộp đơn chưa
kịp làm việc này
- Tránh được tình trạng người nộp đơn phải nộp nhiều đơn khác nhau tại cùng thời điểm.
=> Nội dung của quyền ưu tiên:
- Các đối tượng SHTT được hưởng quyền ưu tiên theo CƯ Pari gồm: sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng cn,
nhãn hiệu.
- Quyền ưu tiên ko được giành cho các đối tượng của quyền tác giả và quyền liên quan vì: Theo qui định chung
của hầu hết các hệ thồng pháp luật trên thế giới, các đối tượng bảo hộ của quyền tác giả và quyền liên quan
được bảo hộ từ thời điểm chúng được định hình dưới 1 hình thức vật chất nhất định mà ko cần đăng kí bảo hộ,
ko phụ thuộc vào việc có đăng kí đối tượng đó hay ko nên việc qui định quyền ưu tiên trong việc đăng kí là ko
cần thiết.
- Cần xác định quyền ưu tiên trong SHCN vì: quyền sở hữu đối vs một số đối tượng SHTT khác như sáng chế,
kiểu dáng cn, nhãn hiệu, giống cây trồng mới chỉ phát sinh trên cơ sở việc đăng kí đối tượng này tại cơ quan
SHTT. Hơn nữa, do tính chất giới hạn của việc đăng kí các đối tượng này chỉ có hiệu lực trong phạm vi lãnh thổ
quốc gia nhất định nên cần có một cơ chế ghi nhận quyền ưu tiên cho người nộp đơn trước tại 1 quốc gia khác.
=> Điều kiện để được hưởng quyền ưu tiên:
- Có đơn nộp sớm hơn tại 1 trong các nước là thành viên của điều ước quốc tế có qui định về quyền ưu tiên.
- Đơn xin hưởng quyền ưu tiên phải đề cập đến cùng 1 đối tượng như trong đơn đầu tiên.
- Đối tượng hưởng quyền ưu tiên phải là các: sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu
hàng hóa.
=> Thời hạn hưởng quyền ưu tiên:
- Với sáng chế & Mẫu hữu ích: 12 tháng kể từ ngày nộp đơn đầu tiên
- Với kiểu dáng công nghiệp & nhãn hiệu: 6 tháng kể từ ngày nộp đơn đầu tiên.
(Ngày nộp đơn đầu tiên ko tính vào thời hạn)
=> Các trường hợp ko được hưởng quyền ưu tiên:
- Đã rút bỏ đơn đầu tiên
- Đơn đầu tiên bị từ chối chính thức.
2. Thỏa ước Madrid về đăng kí quốc tế nhãn hiệu hàng hóa 1981
24

tham gia kí kết PCT. HĐ này giúp những nhà phát minh được bảo hộ bằng phát minh của họ trên toàn TG &
khuyến khích các doanh nghiệp nhỏ, cá nhân tìm cách bảo hộ bằng sáng chế của họ ở nước ngoài.
- Theo HĐ này các công dân của các nước tham gia kí kết HĐ chỉ cần lập một hồ sơ đăng kí cấp phát bằng phát
minh duy nhất (hồ sơ quốc tế) & gửi tới cơ quan cấp bằng phát minh của nước họ hoặc tới WIPO với tư cách là
cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Như vậy đơn xin cấp bằng phát minh sáng chế của họ sẽ tự động được gửi tới 127
nước còn lại.
- Người nộp đơn có thời gia 30 tháng để cam kết trang trải mọi chi phí dịch thuật, lệ ohis hồ sơ trong nước &
thực thi ở mọi quốc gia nơi họ muốn được bảo hộ => dài hơn công ước Pari: người nộp đơn có nhiều thời gian
& thế mạnh hơn để đánh giá thế mạnh trong bằng phát minh sáng chế tương lai của họ & quyết định kế hoạch
tiếp thị tới các nước họ muốn nộp hồ sơ.
- Các nước thành viên của hiệp ước PCT sẽ từ chối ko cấp văn bằng bảo hộ đối với sáng chế được nếu trong đơn
quốc tế khi:
+ Việc bảo hộ sáng chế đó trái vs PL của nước thành viên được yêu cầu bảo hộ.
+ Việc bảo hộ sáng chế có ảnh hưởng tới an ninh quốc gia hoặc các quyền lợi kinh tế của nước thành viên được
chỉ định.
4. Hiệp định TRIPs
25

Trích đoạn Đối với quan hệ tài sản Hệ quả pháp lý của việc nuôi con nuô Các quy tắc xác định thẩm quyền xét xử dân sự quốc tế theo PLVN
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status