GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU – PGD LÊ ĐỨC THỌ - Pdf 26

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á
CHÂU – PGD LÊ ĐỨC THỌ
1.1. Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần
Á Châu
1.1.1.Giới thiệu về ngân hàng:
- Tên đầy đủ: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phân Á Châu.
- Tên giao dịch: Bằng tiếng Anh Asia Commercial Bank.
- Tên viết tắt: ACB
- Trụ sở chính: 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, TP HCM.
- Tel: (848) 3929 0999
- Fax: (848) 3839 9885
- Call Center 24/7: (08) 38 247 247 hoặc 1800 577 775
- Email:
- Website: www.acb.com.vn
- Vốn điều lệ: Kể từ ngày
31/12/2010 vốn điều lệ của
ACB là 9.376.965.060.000
đồng (Chín nghìn ba trăm bảy mươi sáu tỷ chín trăm sáu mươi lăm triệu không trăm sáu
mươi nghìn đồng).
- Ngành nghề kinh doanh chính của Ngân hàng:
• Huy động vốn ngắn, trung và dài hạn theo các hình thức tiền gửi tiết kiệm, tiền
gửi thanh toán, chứng chỉ tiền gửi; tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư; nhận vốn từ các
tổ chức tín dụng trong và ngoài nước;
• Cho vay ngắn, trung và dài hạn; chiết khấu thương phiếu, công trái và giấy tờ có
giá; đầu tư vào chứng khoán và các tổ chức kinh tế;
• Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng;
• Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc;
- Logo:
• Thanh toán quốc tế, bao thanh toán;
• Môi giới và đầu tư chứng khoán; lưu ký, tư vấn tài chính doanh nghiệp và bảo
lãnh phát hành;

Năm 2000, ACB đã thực hiện tái cấu trúc như là một bộ phận của chiến lược phát
triển trong nửa đầu thập niên 2000. Cơ cấu tổ chức được thay đổi theo định hướng kinh
doanh và hỗ trợ. Việc tái cấu trúc nhằm đảm bảo sự chỉ đạo xuyên suốt toàn hệ thống;
sản phẩm được quản lý theo định hướng khách hàng và được thiết kế phù hợp với từng
phân đoạn khách hàng; quan tâm đúng mức việc phát triển kinh doanh và quản lý rủi ro.
 Giai đoạn 2001 – 2005:
Cuối năm 2001, ACB chính thức vận hành hệ thống công nghệ ngân hàng lõi là
TCBS (The Complete Banking Solution: Giải pháp ngân hàng toàn diện), cho phép tất cả
chi nhánh và phòng giao dịch nối mạng với nhau, giao dịch tức thời, dùng chung cơ sở
dữ liệu tập trung.
Năm 2003, ACB xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO
9001:2000 và được công nhận đạt tiêu chuẩn trong các lĩnh vực (i) huy động vốn, (ii)
cho vay ngắn hạn và trung dài hạn, (iii) thanh toán quốc tế và (iv) cung ứng nguồn lực
tại Hội sở.
Năm 2005, ACB và Ngân hàng Standard Charterd (SCB) ký kết thỏa thuận hỗ trợ
kỹ thuật toàn diện; và SCB trở thành cổ đông chiến lược của ACB. ACB triển khai giai
đoạn hai của chương trình hiện đại hóa công nghệ ngân hàng.
 Giai đoạn 2006 đến 2009:
Năm 2007, ACB đẩy nhanh việc mở rộng mạng lưới hoạt động, thành lập mới 31
chi nhánh và phòng giao dịch, thành lập Công ty Cho thuê tài chính ACB, hợp tác với
các đối tác như Open Solutions (OSI) – Thiên Nam để nâng cấp hệ ngân hàng cốt lõi,
hợp tác với Microsoft về áp dụng công nghệ thông tin vào vận hành và quản lý, hợp tác
với SCB về phát hành trái phiếu. ACB phát hành 10 triệu cổ phiếu mệnh giá 100 tỷ
đồng, với số tiền thu được là hơn 1.800 tỷ đồng.
Năm 2008, ACB thành lập mới 75 chi nhánh và phòng giao dịch, hợp tác với
American Express về séc du lịch, triển khai dịch vụ chấp nhận thanh toán thẻ JCB. ACB
tăng vốn điều lệ lên 6.355 tỷ đồng. ACB đạt danh hiệu “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam
năm 2008” do Tạp chí Euromoney trao tặng tại Hong Kong.
Riêng trong năm 2009, ACB hoàn thành cơ bản chương trình tái cấu trúc nguồn
nhân lực, tái cấu trúc hệ thống kênh phân phối, xây dựng mô hình chi nhánh theo định

quốc, ACB đang tích cực phát triển mạng lưới kênh phân phối tại thị trường
mục tiêu, khu vực thành thị Việt Nam, đồng thời nghiên cứu và phát triển các
sản phẩm dịch vụ ngân hàng mới để cung cấp cho thị trường đang có và thị
trường mới trong tình hình yêu cầu của khách hàng ngày càng tinh tế và phức
tạp. Ngoài ra, khi điều kiện cho phép, ACB sẽ mở văn phòng đại diện tại Hoa
Kỳ.
• Tăng trưởng thông qua hợp tác, liên minh với các đối tác chiến lược: ACB
đã xây dựng được mối quan hệ với các định chế tài chính khác, ví dụ như các tổ
chức thẻ quốc tế (Visa, Master Card), các công ty bảo hiểm (Prudential, AIA,
Bảo Việt, Bảo Long), chuyển tiền Western Union, các ngân hàng bạn
(Banknet), các đại lý chấp nhận thẻ, đại lý chi trả kiều hối, v.v… Để thực hiện
mục tiêu tăng trưởng, ACB đang quan hệ hợp tác với các định chế tài chính và
doanh nghiệp khác để cùng nghiên cứu phát triển các sản phẩm tài chính mới và
ưu việt cho khách hàng mục tiêu, mở rộng hệ thống kênh phân phối đa dạng.
Đặc biệt, ACB đã có một đối tác chiến lược là Ngân hàng Standard Chartered,
một ngân hàng nổi tiếng về các sản phẩm của ngân hàng bán lẻ. ACB đang nỗ
lực tham khảo kinh nghiệm, kỹ năng chuyên môn cũng như công nghệ của các
đối tác để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình cho quá trình hội nhập.
• Tăng trưởng thông qua hợp nhất và sáp nhập: ACB ý thức là cần phải xây
dựng năng lực tiếp nhận đối với loại tăng trưởng không cơ học này và thực hiện
chiến lược hợp nhất và sáp nhập khi điều kiện cho phép.
 Chiến Lược Đa Dạng Hóa:
Đa dạng hóa là một chiến lược tăng trưởng khác mà ACB quan tâm thực hiện,
ACB đã có Công ty chứng khoán (ACBS), Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản
(ACBA), Công ty Cho thuê tài chính (ACBL), Công ty Quản lý quỹ (ACBL). Với vị
thế cạnh tranh đã được thiết lập khá vững chắc trên thị trường, trong thời gian sắp
tới ACB có thể xem xét thực hiện chiến lược đa dạng hóa tập trung để từng bước
trở thành nhà cung cấp dịch vụ tài chính toàn diện thông qua các hoạt động sau
đây:
• Cung cấp và tăng cường quan hệ hợp tác với các công ty bảo hiểm để phối

của hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ của Ngân hàng; thẩm định báo cáo
tài chính hàng năm; báo cáo cho ĐHĐCĐ tính chính xác, trung thực, hợp pháp
về báo cáo tài chính của Ngân hàng.
 Các Hội đồng: Do HĐQT thành lập, làm tham mưu cho HĐQT trong việc
quản trị ngân hàng, thực hiện chiến lược, kế hoạch kinh doanh; đảm bảo sự phát
triển hiệu quả, an toàn và đúng mục tiêu đã đề ra. Hiện nay, Ngân hàng có 04
Hội đồng, bao gồm:
• Hội đồng nhân sự có chức năng tư vấn cho Hội đồng quản trị các vấn đề về
chiến lược quản lý và phát triển nguồn nhân lực của Ngân hàng để phát huy
cao nhất sức mạnh của nguồn nhân lực, phục vụ hiệu quả cho nhu cầu phát
triển của Ngân hàng.
• Hội đồng tín dụng có chức năng xét cấp tín dụng, phê duyệt hạn mức tiền
gửi của Ngân hàng tại các tổ chức tín dụng khác, phê duyệt việc áp dụng
biện pháp xử lý nợ và miễn giảm lãi; quyết định về chính sách tín dụng và
quản lý rủi ro tín dụng trên toàn hệ thống.
• Hội đồng đầu tư có chức năng thẩm định các dự án đầu tư và đề xuất ý kiến
cho cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư.
• Hội đồng ALCO có chức năng quản lý cấu trúc bảng tổng kết tài sản của
Ngân hàng, xây dựng và giám sát các chỉ tiêu tài chính, tín dụng phù hợp
với chiến lược kinh doanh của Ngân hàng.
 Tổng giám đốc: Do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, là người chịu trách nhiệm
trước HĐQT và trước pháp luật về hoạt động hàng ngày của Ngân hàng. Giúp
việc cho Tổng Giám đốc là các Phó Tổng Giám đốc, các Giám đốc khối, Kế
toán trưởng và bộ máy chuyên môn nghiệp vụ.
1.1.4.3. Chức năng và nhiệm vụ một số phòng ban tại Hội sở
 Khối khách hàng doanh nghiệp
• Tham mưu giúp Ban điều hành trong việc xây dựng, triển khai các kế hoạch
ngân sách trong quan hệ với các khách hàng doanh nghiệp; phân tích thị
trường, lựa chọn thị trường mục tiêu, khách hàng mục tiêu; xây dựng chính
sách khách hàng, chương trình tiếp thị để mở rộng kênh khách hàng và hoạt

Huy động
vốn
91.173.530 134.502.210 47,52% 183.132.170 36,16%
Dư nợ
cho vay
34.832.700 62.361.978 79,03% 87.195.105 39,82%
Lợi nhuận
trước thuế
2.560.580 2.838.164 10,84% 3.105.603 9,42%
Lợi nhuận
sau thuế
2.210.682 2.201.204 (0,43)% 2.339.018 6,26%
Nguồn: Báo cáo kiểm toán hợp nhất của Ngân hàng TMCP Á Châu
Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ba năm gần nhất của Ngân hàng
TMCP Á Châu ta có thể thấy được nguồn vốn huy động của Ngân hàng liên tục tăng qua
các năm, cụ thể là năm 2009 tăng 47,5% so với năm 2008 đạt ở mức 134.502.210 triệu
đồng, và năm 2010 tăng 36,16% so với năm 2009 đạt ở mức 183.132.170 triệu đồng,
điều này cho thấy độ tín nhiệm của ngân hàng trong việc thu hút nguồn tiền gửi từ đa
thành phần khách hàng.
0
50000000
10000000
15000000
20000000
Năm
2008
Năm
2009
Năm
2010

Thương
Quân
Đội
Tổng tài sản 167.881 104.019 65.448 42.520 92.582 69.008
Huy động tiền
gửi khách hàng
108.992 76.701 46.989 31.352 63.034 40.257
Dư nợ cho vay 62.358 59.657 38.382 34.356 42.093 29.588
Lợi nhuận trước
thuế
2.838 2.175 1.533 788 2.253 1.505
Nguồn: Công khai báo cáo tài chính của các ngân hàng trên báo chí.
Với tốc độ tăng trưởng cao về huy động vốn, dư nợ cho vay liên tục nhiều năm,
ACB luôn tạo khoảng cách xa dần với các đối thủ cạnh tranh chính trong hệ thống Ngân
hàng TMCP ở nước ta.
1.2. Giới thiệu tổng quan về Phòng giao dịch ACB- Lê Đức Thọ
1.2.1. Giới thiệu về Phòng giao dịch ACB- Lê Đức Thọ
- Phòng giao dịch ACB Lê Đức Thọ được thành lập theo Quyết định của Tổng
giám đốc Ngân hàng Á Châu vào ngày 22/07/2008.
- Địa chỉ: 376 Lê Đức Thọ, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Điện thoại: (08) 9847 430
- Fax: (08) 9847 431
1.2.2. Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu
PGD Lê Đức Thọ hoạt động với các chức năng tương tự như các đơn vị khác trong
hệ thống Ngân hàng Á Châu:
 Nhận tiền gởi bằng VND, ngoại tệ, vàng;
 Cho vay phục vụ sản xuất, kinh doanh, và tiêu dùng;
 Dịch vụ thanh toán, chuyển tiền, chuyển tiền nhanh Western Union;
 Thu đổi ngoại tệ;
 Các dịch vụ thẻ quốc tế và thẻ nội địa (ACB Card);

mọi hoạt động thì hy vọng trong tương lai PGD ACB sẽ ngày càng lớn mạnh hơn nữa.
Kết luận chương 1
Với tầm nhìn và chiến lược đúng đắn, chính xác trong đầu tư công nghệ và nguồn
nhân lực, nhạy bén trong điều hành và tinh thần đoàn kết nội bộ, trong điều kiện ngành
ngân hàng có những bước phát triển mạnh mẽ và môi trường kinh doanh ngày càng được
cải thiện cùng sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam, ACB đạt được nhiều bằng khen
và thành tích nổi bật.
Với định hướng đa dạng hóa sản phẩm và hướng đến khách hàng để trở thành ngân
hàng bán lẻ hàng đầu của Việt Nam, ACB hiện đang thực hiện đầy đủ các chức năng của
một ngân hàng bán lẻ. Danh mục sản phẩm của ACB rất đa dạng tập trung vào các phân
đoạn khách hàng mục tiêu, bao gồm cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ. Các sản phẩm
của ACB luôn dựa trên nền tảng công nghệ tiên tiến, có độ an toàn và bảo mật cao.
Là một ngân hàng bán lẻ, ACB cũng cung cấp danh mục đa dạng các sản phẩm
ngân quỹ và thanh toán. Với hệ thống công nghệ thông tin tiên tiến, các dịch vụ thanh
toán, chuyển tiền được xử lý nhanh chóng, chính xác và an toàn với nhiều tiện ích cộng
thêm cho khách hàng. Thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại tệ và vàng cũng là những
mảng kinh doanh truyền thống của ACB từ nhiều năm nay.
Chất lượng các sản phẩm dịch vụ của ACB được các khách hàng đón nhận, được
nhiều tổ chức trong và ngoài nước bình bầu đánh giá cao qua các năm. Nhiều giải
thưởng lớn do khách hàng và các tổ chức quản lý nhà nước, các đối tác nước ngoài dành
cho ACB là một minh chứng quan trọng cho điều này.
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN
HÀNG Á CHÂU – PGD LÊ ĐỨC THỌ
2.1. Các sản phẩm cho vay cá nhân chủ yếu ở ACB
2.1.1. Cho vay sản xuất kinh doanh trả góp
Là sản phẩm tín dụng tài trợ vốn lưu động thường xuyên, giúp khách hàng
nhanh chóng tăng nguồn vốn kinh doanh nhưng không phải chịu áp lực trả nợ khi
đến hạn.
2.1.1.1. Đối tượng và điều kiện:
•Cá nhân người Việt Nam, Hộ gia đình, Doanh nghiệp tư nhân

•Giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu của ACB)
•Hồ sơ pháp lý: CMND/Hộ chiếu, Hộ khẩu/KT3, Giấy đăng ký kết hôn/xác nhận
độc thân, … của người vay, người hôn phối và bên bảo lãnh (nếu có).
•Tài liệu chứng minh thu nhập: Hợp đồng, hóa đơn, sổ sách kinh doanh.
•Tài liệu liên quan đến tài sản thế chấp cầm cố.
- Đối với khách hàng là cá nhân, hộ gia đình có giấy phép kinh doanh:
•Giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu của ACB)
•Hồ sơ pháp lý: CMND/Hộ chiếu, Hộ khẩu/KT3, Giấy đăng ký kết hôn/xác nhận
độc thân, … của người vay, người hôn phối và bên bảo lãnh (nếu có).
•Giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép hành nghề, Biên lai thuế...
•Tài liệu chứng minh thu nhập: Hợp đồng, hóa đơn, sổ sách kinh doanh.
•Tài liệu liên quan đến tài sản thế chấp cầm cố.
 Thủ tục:
- Khách hàng liên hệ nhân viên tín dụng của chi nhánh/PGD ACB gần nhất hoặc
qua website www.acb.com.vn, CallCenter 247 để đăng kí và được hướng dẫn lập
hồ sơ vay vốn. Nộp lại bộ hồ sơ vay vốn hoàn chỉnh cho nhân viên tín dụng.
- Thời gian giải quyết hồ sơ và thông báo kết quả (cho vay/ từ chối): không quá 5
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
2.1.1.4. Tiện ích và dịch vụ hỗ trợ:
- Giúp khách hàng giải quyết nhanh chóng tăng nguồn vốn kinh doanh.
- Cân đối được nguồn vốn KD và không phải chịu áp lực trả nợ khi đến hạn.
- Thủ tục vay vốn đơn giản, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng.
- Cơ hội tiếp cận với các dịch vụ tài chính khác của Ngân hàng.
2.1.2. Cho vay trả góp sinh hoạt tiêu dùng
Cho vay trả góp sinh hoạt tiêu dùng là sản phẩm tín dụng hỗ trợ nguồn vốn giúp
khách hàng mua sắm vật dụng gia đình, sửa chữa nhà ở, sửa xe cơ giới, làm kinh tế
hộ gia đình, thanh toán học phí, đi du lịch, chữa bệnh, ma chay, cưới hỏi, . . và các
nhu cầu thiết yếu khác trong cuộc sống.
2.1.2.1. Đối tượng và điều kiện :
•Cá nhân người Việt Nam.

việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ(Có thể giải ngân trước khi hoàn tất thủ tục công
chứng, đăng kí giao dịch bảo đảm nếu khoản vay hội đủ điều kiện theo quy định
cho vay tiêu dùng có TSBĐ).
2.1.2.4. Tiện ích và dịch vụ hỗ trợ:
- Giúp khách hàng giải quyết nhanh chóng các nhu cầu tiêu dùng cấp bách và cải
thiện đời sống.
- Đăng ký vay vốn qua mạng tại địa chỉ: www.acb.com.vn/vayquamang/thechap
- Khách hàng liên hệ nhân viên tín dụng của chi nhánh/PGD ACB gần nhất hoặc
đăng kí vay.
2.1.3. Cho vay trả góp mua nhà ở, nền nhà
Vay trả góp mua nhà ở, nền nhà: là sản phẩm tín dụng hỗ trợ nguồn vốn giúp
khách hàng mua được nhà, nền nhà đúng theo mong muốn.
2.1.3.1. Đối tượng khách hàng:
•Cá nhân, hộ gia đình người Việt Nam
•Có thu nhập ổn định, đủ đảm bảo khả năng trả nợ cho Ngân hàng.
•Có vốn tự có tham gia vào việc mua bán, chuyển nhượng nhà, nền nhà.
•Có tài sản thế chấp, cầm cố (nhà đất có Giấy chứng nhận sở hữu, Thẻ tiết kiệm,..)
dùng để bảo đảm thuộc sở hữu của chính người vay hoặc được thân nhân có tài sản
thế chấp, cầm cố bảo lãnh.
2.1.3.2. Đặc tính sản phẩm:
•Thời hạn cho vay lên đến 180 tháng (15 năm)
•Loại tiền vay đa dạng: VND, Vàng ACB hoặc Vàng SJC
•Mức cho vay
- Nhu cầu vốn thực tế (theo giá trị căn nhà, nền nhà mua)
- Trị giá tài sản thế chấp, cầm cố, bảo đảm khoản vay.
- Khả năng thanh toán nợ vay của khách hàng.
•Phương thức trả nợ: trả lãi hàng tháng và vốn trả vào cuối kỳ (nếu vay ngắn hạn)
hoặc trả dần (vốn + lãi) hàng tháng (nếu vay trung dài hạn) hoặc trả vốn góp linh
hoạt bậc thang.
•Phương thức giải ngân: thanh toán trực tiếp cho bên bán hoặc thông qua Ngân

•Có thu nhập ổn định, đủ đảm bảo khả năng trả nợ cho Ngân hàng.
•Có vốn tự có tham gia vào việc mua bán, chuyển nhượng nhà, nền nhà
•Có tài sản thế chấp, cầm cố (nhà đất có Giấy chứng nhận sở hữu, Thẻ tiết kiệm,..)
dùng để bảo đảm thuộc sở hữu của chính người vay hoặc được thân nhân có tài sản
thế chấp, cầm cố bảo lãnh. Tài sản thế chấp có thể là chính căn nhà, nền nhà dự định
mua hoặc bằng tài sản khác.
2.1.4.2. Đặc tính sản phẩm:
•Thời hạn cho vay lên đến 84 tháng (7 năm)
•Loại tiền vay đa dạng: VND, Vàng ACB hoặc Vàng SJC
•Mức cho vay:
- Nhu cầu vốn thực tế (theo giá trị căn nhà, nền nhà mua)
- Trị giá tài sản thế chấp, cầm cố, bảo đảm khoản vay.
- Khả năng thanh toán nợ vay của khách hàng.
•Phương thức trả nợ: Vốn lãi trả góp hàng tháng/ định kỳ 3 tháng, 6 tháng.
•Phương thức giải ngân:
- Theo tiến độ xây dựng, được ân hạn chỉ trả lãi chưa phải trả vốn góp trong
thời gian thi công.
- Thời hạn ân hạn tối đa 12 tháng.
- Nếu vay vàng có thể trả nợ bằng VND (giá quy đổi theo vàng do ACB bán ra
tại thời điểm trả nợ).
•Trả nợ trước hạn: Khách hàng được quyền trả nợ trước hạn theo điều kiện và quy
định của ACB.
2.1.4.3. Hồ sơ và thủ tục đăng ký:
 Hồ sơ:
•Giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu của ACB)
•Hồ sơ pháp lý: CMND/Hộ chiếu, Hộ khẩu/KT3, Giấy đăng ký kết hôn/xác nhận
độc thân, … của người vay, người hôn phối và bên bảo lãnh (nếu có).
•Tài liệu chứng minh mục đích sử dụng vốn: Giấy tờ căn nhà, nền nhà dự định mua
(thủ tục bắt buộc), Giấy thỏa thuận hoặc Hợp đồng mua bán nhà do 02 bên lập (nếu
có).

•Hồ sơ pháp lý: CMND/Hộ chiếu, Hộ khẩu/KT3, Giấy đăng ký kết hôn/xác nhận
độc thân, … của người vay, người hôn phối.
•Tài liệu chứng minh mục đích sử dụng vốn: Giấy báo giá xe, biên lai đặt cọc, hợp
đồng mua xe (nếu có).
•Tài liệu chứng minh thu nhập: Hợp đồng lao động, Xác nhận lương, Hợp đồng
cho thuê nhà, thuê xe, giấy phép kinh doanh của người vay và người cùng trả nợ.
 Thủ tục:
- Khách hàng liên hệ nhân viên tín dụng của chi nhánh/PGD ACB gần nhất hoặc
qua website www.acb.com.vn, CallCenter 247 để đăng kí và được hướng dẫn lập hồ
sơ vay vốn. Nộp lại bộ hồ sơ vay vốn hoàn chỉnh cho nhân viên tín dụng.
- Thời gian giải quyết hồ sơ và thông báo kết quả (cho vay/ từ chối): không quá 3
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
2.1.5.4. Tiện ích và dịch vụ hỗ trợ:
- Khách hàng vẫn đứng tên trên giấy đăng ký xe (khác với cho thuê tài chính).
- Khách hàng giữ bản sao đăng ký xe có xác nhận của ACB để lưu hành.
- Thủ tục vay vốn đơn giản, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho khách hàng.
- Đăng ký vay vốn qua mạng tại địa chỉ: www.acb.com.vn/vayquamang/thechap
2.2. Một số qui định chung đối với cho vay khách hàng cá nhân
2.2.1. Phạm vi và nguyên tắc cho vay
2.2.1.1. Phạm vi, đối tượng khách hàng
Cá nhân, hộ gia đình: Đại diện cho hộ gia đình để giao dịch với ngân hàng
cho vay là chủ hộ hoặc người đại diện của chủ hộ, chủ hộ hoặc người đại diện phải
có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự.
Tổ hợp tác: đại diện tổ hợp tác phải có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự và
năng lực hành vi dân sự.
2.2.1.2. Nguyên tắc cho vay
Khách hàng vay vốn phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng.
- Hoàn trả vốn góp, lãi vay đúng hạn đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng hay
trong các khế ước nhận nợ.

- Quy định của ACB đối với số tiền cho vay tối đa của từng sản phẩm cho vay.
- Nguồn vốn cho vay của ACB.
- Giới hạn cho vay đối với một khách hàng.
2.2.5. Lãi suất cho vay :
Lãi suất cho vay là lãi suất do ACB và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng tín
dụng hoặc khế ước nhận nợ tại thời điểm giải ngân.
- Lãi suất cho vay cố định: không thay đổi trong thời gian cho vay.
- Lãi suất cho vay thay đổi: thay đổi khi có thông báo lãi suất cho vay mới của ACB.
2.2.5.1. Các hình thức tính lãi vay:
- Tính lãi vay theo dư nợ giảm dần: tiền lãi giảm dần theo dư nợ
- Tính lãi vay theo Amort: số tiền trả cho ngân hàng cố định (vốn+ lãi), vốn tăng
dần, lãi giảm dần.
- Tính lãi vay theo Add- on: số tiền vốn cố định, số tiền lãi cố định.
2.2.5.2. Lãi suất cho vay trong trường hợp gia hạn nợ:
- Theo thỏa thuận giữa ACB và khách hàng
- Không thấp hơn lãi suất cho vay của ACB tại thời điểm đồng ý gia hạn nợ.
- Không thấp hơn lãi suất cho vay trước đó đã được ký trong hợp đồng tín dụng.
2.2.5.3. Lãi suất cho vay trong trường hợp nợ quá hạn:
•Nợ quá hạn do vi phạm nghĩa vụ trả lãi:
Nợ quá hạn = Toàn bộ vốn gốc
Lãi suất = Lãi cho vay trong hạn
•Nợ quá hạn do vi phạm nghĩa vụ trả vốn gốc:
Nợ quá hạn = Toàn bộ vốn gốc
+ Đối với số vốn gốc đến hạn trả nợ: Lãi suất= Lãi cho vay trong hạn x 150%

Trích đoạn Quyền và nghĩ vụ của khách hàng: Tình hình huy động vốn qua các năm Tình hình cho vay KHCN qua các năm Hạn chế – Nguyên nhân: Tăng cường hoạt động Marketing ngân hàng và áp dụng chính sách khách hàng hợp lý.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status