NGHIÊN cứu TỔNG hợp, KHẢO sát HOẠT TÍNH KHÁNG KHUẨN – KHÁNG nấm một số dẫn XUẤT từ HESPERETIN và DIOSMETIN - Pdf 26

Đại Học Quốc Gia Thành phố Hồ Chí Minh
Trường Đại Học Bách Khoa
Khoa Kỹ Thuật Hóa Học
Bộ môn Kỹ Thuật Hữu Cơ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP, KHẢO SÁT HOẠT TÍNH KHÁNG
KHUẨN – KHÁNG NẤM MỘT SỐ DẪN XUẤT TỪ HESPERETIN VÀ
DIOSMETIN
SVTH: PHANG NGỌC XUÂN
MSSV: 60802718
CBHD: TS. HOÀNG THỊ KIM DUNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 1/2012
Đại Học Quốc Gia Thành phố Hồ Chí Minh
Trường Đại Học Bách Khoa
Khoa Kỹ Thuật Hóa Học
Bộ môn Kỹ Thuật Hữu Cơ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP, KHẢO SÁT HOẠT TÍNH KHÁNG
KHUẨN – KHÁNG NẤM MỘT SỐ DẪN XUẤT TỪ HESPERETIN VÀ
DIOSMETIN
SVTH: PHANG NGỌC XUÂN
MSSV: 60802718
CBHD: TS. HOÀNG THỊ KIM DUNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 1/2012
Đại học Quốc
Gi
a Tp.HCM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM

được
thông qua Bộ
môn.
Ngày tháng năm 2012 Ngày tháng 12 năm
2012
CHỦ NHIỆM BỘ MÔN NGƯỜI HƯỚNG DẪN
CHÍNH
(Ký và ghi rõ họ tên) ( Ký và ghi rõ họ
tên)
PHẦN DÀNH CHO KHOA, BỘ
MÔN:
Người
duyệt (chấm sơ
bộ):
Đơn
vị:
Ngày bảo
vệ:
Điểm tổng
kết:
Nơi lưu trữ luận án:
iii
iii
ÔN KỸ THUẬT HỮU

HỌ VÀ
TÊN
NGÀNH
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp đại học cùng với sự nổ lực của bản thân, tôi đã

diosmetin( bao gồm: 3’,5,7 – triallyl – 4’ – methoxyflavone – kí hiệu
DTAL;3,4’,6’–triallyl–4 – methoxy – 2’ – hydroxychalcone – kí hiệu HTAL; 3’,7 –
tributylisocyanate – 5 – hydroxyl – 4’ – methoxyflavanone – kí hiệu HTBI) vàkhảo sátvề
hoạt tính kháng khuẩn, kháng
nấm của chúng trên các dòng tế bào vi khuẩn S. aureus,
E. coli và nấm Candida albicans.
Quy trình tổng hợp được thực hiện bằng phản ứng ether hóa của Williamson và
carbamate hóa đều cho hiệu suất khá cao.Các phổ IR, HRMS, HPLC,
1
H−NMR,
13
C−NMR, DEPT được dùng để xác định cấu trúc của sản phẩm. Các dẫn xuất được
tiến hành khảo sát hoạt tính bằng phương pháp khuếch tán qua đĩa giấy. Kết quả xác
định hoạt tính cho thấy các dẫn xuất vừa tổng hợp không có hoạt tính kháng khuẩn –
kháng nấm riêng rẽ cũng như phối hợp với kháng sinh.Nhưng kết quả hoạt tính cũng
cho thấy các dẫn xuất không đề kháng với kháng sinh phối hợp.
v
v
ABSTRACT
Hesperetin and diosmetin are two of the flavonoid compounds that have many
applications in medicine such as treatment of cancer, cardiovascular disease,
inflammation and osteoporosis In this study, we have conducted syntheticthree
derivatives of hesperetin and diosmetin (including
3’,5,7 – triallyl – 4’ – methoxyflavone
(DTAL);3,4’,6’–triallyl–4 – methoxy – 2’ – hydroxychalcone (HTAL); 3’,7 –
tributylisocyanate – 5 – hydroxyl – 4’ – methoxyflavanone (HTBI))
and surveyed about
the antimicrobioalactivity of them on S. aureus, E. coli and Candida albicans.
Synthetic processes are carried out by Williamson ether reaction and carbamate
reation which are high yield. The IR, HRMS, HPLC,

HTBI 3’,5,7-tributylisocyanate-4’-metoxyflavanone
IR Infrared
LDL Low−Density Lipoprotein
MIC Minimum Inhibitory Concentration
NADH Nicotiamide Adenine Dinucleotide−coenzyme
TLC Thin Layer Chromatography (Sắc ký lớp mỏng)
viii
viii
DANH MỤC HÌNH VÀ SƠĐỒ
Danh mục hình
Hình1.1:Cấu trúc flavonoid …………………………………………………2
Hình 1.2:Cấutrúchóahọccủa
diosmetin…………………………………18
Hình 1.3:Cấutrúchóahọccủa
hesperetin…………………………………21
Hình 1.4:CấutrúchóahọccủaDTAL ………………………………….24
Hình 1.5:CấutrúchóahọccủaHTAL ………………………………….25
Hình 1.6:Cấutrúchóahọccủa HTBI ………………………………… 25
Hình 3.1: các kiểu tương tác giữa 2 chất kháng nấm khi dung phương
pháp khuếch tán……… ……………………………………………… 36
Hình 3.2: DTAL……… ……………………………………………… 38
Hình 3.3: HTAL……… ……………………………………………… 42
Hình 3.3: HTBI ……… …………………………………………………48
Danh mục sơ đồ
Sơ đồ 2.1 Quy trình thực nghiệm………………………………………… 27
Sơ đồ 2.2Quy trình tổng hợp DTAL……………………………………….30
Sơ đồ 2.3 Quy trình tổng hợp HTAL……………………………………….31
Sơ đồ 2.4 Quy trình tổng hợp HTBI……………………………………… 33
ix
ix

Phụ lục 6.1Phổ DEPT của DTAL
Phụ lục 6.2 Phổ dãn DEPT của DTAL
Phụ lục 7.1 Phổ
1
H-NMR của DT
Phụ lục 7.2 Phổ dãn
1
H-NMR của DT
Phụ lục 8.1 Phổ
13
C của DT
Phụ lục 8.2 Phổ dãn
13
C của DT
Phụ lục 9.Phổ IR của HTAL
Phụ lục 10.Phổ HPLC của HTAL
Phụ lục 11.Phổ HRMS của HTAL
Phụ lục12.1 Phổ
1
H-NMR của HTAL
Phụ lục12.2 Phổ dãn
1
H-NMR của HTAL
Phụ lục12.3 Phổ dãn
1
H-NMR của HTAL
Phụ lục13.1 Phổ
13
C của HTAL
Phụ lục13.2 Phổ dãn

Phụ lục20.1 Phổ DEPT của HTAL
Phụ lục20.2 Phổ dãn DEPT của HTAL
Phụ lục 21.1Phổ
1
H-NMR của HT
Phụ lục 21.2 Phổ dãn
1
H-NMR của HT
Phụ lục 21.3 Phổ dãn
1
H-NMR của HT
Phụ lục 22. Phổ
13
C của HT
Phụ lục 23. Phương pháp xác định hoạt tính
MỞ ĐẦU
Xã hội ngày càng phát triển, đời sống con người ngày càng được nâng cao. Con
người không chỉ quan tâm đến những vấn đề ăn, mặc, ở đơn giản như trước đây mà
còn có những yêu cầu cao hơn, đặc biệt là vấn đề sức khỏe. Do đó, những thực phẩm,
vật dụng, hơn hết là dược phẩm có thể gây hại cho sức khỏe dần bị loại bỏ và được
thay thế bằng các sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên. Hiện nay, các nhà khoa học đã xác
định được phần lớn các hợp chất có trong cây cỏ có hoạt tính sinh dược học, giải thích
được cơ chế chữa bệnh của các hợp chất này.Từ đó, họ hướng đến có thể làm giàu và
tăng tác dụng sinh dược học của chúng.Không chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu các hợp
chất có nguồn gốc từ cây cỏ, các nhà khoa học còn nghiên cứu tổng hợp ra các dẫn
xuất có hoạt tính sinh dược học mạnh hơn, góp phần vào lĩnh vực chăm sóc sức khỏe
con người.
Một trong những họ chất đang được ứng dụng nhiều trong dược phẩm hiện nay
phải nhắc đến họ flavonoid, chúng có nhiều ứng dụng trong ngăn ngừa và chữa trị một
số bệnh như ung thư, tim mạch, viêm gan, Trên cơ sở hesperetin và diosmetin, đại

.
Cách đánh số tùy theo dây C
3
đóng hay hở. Nếu dây C
3
đóng, thì đánh số bắt
đầu từ dị vòng với dị tố oxygen mang số 1 rồi đánh tiếp đến vòng A, còn vòng B đánh
số phụ. Nếu dây C
3
hở, thì đánh số chính trên vòng B và đánh số phụ trên vòng A.
Mạch kín Mạch hở
Hình 1.1 - Cấu trúc flavonoid
Thường các flavonoid có mang một hoặc nhiều nhóm −OH ở vị trí 5 và 7 trên
nhân A và ở vị trí 3, 4, 5 trên nhân B. Các flavonoid có thể hiện diện ở dạng tự do hoặc
dạng glycosid. Các đường thường gặp nhất là đường D−glucose; kế đó là D−galactose;
L−Arabinose; D−Xylose; D−Apiose và acid Uronic.
Trong đa số trường hợp thì mạch 3 carbon đóng vòng với vòng A và tạo nên dị
vòng C có chứa oxy. Dị vòng C có thể là dihydroxy pyran, γ−pyron, dihydro γ− pyron,
pyrilium
xiv
xiv
Tại các vòng có đính một hoặc nhiều nhóm hydroxyl tự do hoặc đã thay thế một
phần, vì vậy về bản chất chúng là các polyphenol có tính acid. Các polyphenol có thể
phản ứng lẫn nhau qua các nhóm hydroxyl để tạo thành các phân tử phức tạp hơn hoặc
có thể liên kết với các hợp chất khác trong cây như các ose ( dạng glycoside) hoặc
protein.
1.1.2
Phân bố
Flavanoid là một trong những nhóm hợp chất phân bố rộng rãi nhất trong thiên
nhiên, cho đến nay đã có khoảng 9000

 Flavonol ( hoặc flavone 3-ol)
Khác với flavone ở chỗ có thêm nhóm -OH ở C
3
.
Flavonol rất phổ biến trong thực vật.Cho đến năm 1992 đã có 380 chất
flavonol có nhóm thế hydroxyl và/hoặc methoxy đã được biết.Hiện nay
đã phát hiện gần 900 flavonol glycoside.Ba chất quan trọng nhất thường
gặp là Kaempferol, Quercetin, Mirixetin.
Kaempferol Quercetin
xvi
xvi
Mirixetin
 Flavanone
Khác với flavone ở chỗ flavanone thiếu nối đôi ở C
2
và C
3
.
Trong tự nhiên chúng thường xuất hiện bên cạnh flavone tương
ứng.Flavanone có nhiều trong các họ Rosaceae, Fabaceae, Asteraceae.3
chất thường gặp nhất là hesperetin, naringenin.
Naringenin Hesperetin
 Flavan 3-ol
Khác flavanone ở chỗ flavan 3-ol thay gốc –OH ở vị trí C
3
cho gốc C=O
ở vị trí C
4
.
Ba chất tiêu biểu cho họ này là catechin, epicatechin, proanthocyanidin.

số
loài
hoa.
 Dihydrochalcone
Những chất này ít gặp trong tự nhiên.Thu được qua quá trình khử
chalcone.
 Aurone
Cấu trúc gần giống chalcone nhưng mạch 3 carbon đóng vòng thành dị
vòng 5 cạnh.
Là nhóm flavonoid tạo màu vàng cho một số thực vật, phân bố ít trong
tự nhiên.Chất tiêu biểu là sulfuretin (có trong một số loài hoa).
xix
xix
Sulfuretin
1.1.3.2 Isoflavonoid
 Isoflavane
Glabridin (cam thảo)
 Isoflav 3-ene
Glabren (cam thảo)
 Isoflavone
Là nhóm isoflavonoid phổ biến nhất với 364 chất đã biết.Nhóm chất này
có nhiều giá trị về tác dụng chữa bệnh, đặc biệt là tác dụng estrogen, diệt
sâu bọ và diệt nấm.
Daidzein (cây sắn dây)
 Isoflavanol
xx
xx
( Hoặc OH )
( Hoặc MeO )
Lapathinol

xxii
xxii
 Homoisoflavone (có cấu trúc C
6
-C
4
-C
6
)
Sappanone B (tô mộc)
1.1.3.3 Neoflavonoid
Chỉ có giới hạn trong một số loại thực vật.
 4-aryl- chroman
Brazilin (tô mộc)
 4-aryl- coumarin
Calophylloid (hạt cây mù u)
 Dalbergion
Là neoflavonoid có vòng C dạng mạch hở.
(R và S) – 4 – methoxy dalbergion
xxiii
xxiii
1.1.3.4 Bifavonoid và triflavonoid
Những hợp chất này có cấu trúc dạng dimer hoặc trimer tạo thành từ flavanone,
flavone, dihydroflavanol, chalcone, aurone, isoflavone.
Chất biflavone điển hình là amentoflavone được tạo thành từ 2 phân tử apigenin
nối theo dây nối C-C ở vị trí 3’.
Amentoflavone
Một vài triflavone cũng được tìm thấy ví dụ như triflavone tạo thành từ 3 đơn vị
luteolin.
1.1.4

Trong việc tạo màu, các flavone, flavonol, aurone, chalcone cho màu vàng
trong khi các anthocyanin cho các màu hồng, đỏ, tím hoặc xanh thẫm.

Vai trò một chất bảo vệ cây
Một số flavonoid không màu trong lá đóng vai trò một chất bảo vệ cây, ngăn trở
đối với các động vật ăn cỏ. Vị đắng và khó chịu của flavonoid làm cho động vật khi ăn
phải mất cảm giác ngon và không thích ăn các loại cây cỏ này. Ví dụ, quercetin với
nồng độ rất thấp đã có cảm giác mất ngon, nhưng với liều 0.2% sẽ gây ức chế sự bài
tiết nước bọt.
Ngoài ra do khả năng hấp thụ mạnh tia UV mà các flavonoid giúp bảo vệ cây
chống lại các tác hại của tia UV, nhiệt độ,… Chúng còn giúp cây chống lại một số vi
khuẩn, nấm,…
xxv
xxv


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status