Quá trình gia nhập WTO – cơ hội và thách thức đối với Việt Nam - Pdf 26

QU TRÌNH GIA NH P WTO C H I V TH CH TH C I V I VI T NAM–Á Ậ Ơ Ộ À Á Ứ ĐỐ Ớ Ệ
LỜI MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời đại ngày nay, hội nhập kinh tế quốc tế đã trở thành một tất yếu
khách quan, và là xu thế của thời đại, có tác động mạnh mẽ tới mọi lĩnh vực trong
đời sống kinh tế xã hội của các quốc gia trên thế giới. Đến nay, trên thế giới đã có
đến hàng trăm hình thức tổ chức liên chính phủ và hàng nghìn hình thức tổ chức phi
chính phủ hoạt động trong hầu hết tất cả các lĩnh vực kinh tế-chính trị-xã hội. Trong
đó, có những tổ chức kinh tế và thương mại quốc tế và các tổ chức liên kết kinh tế
và thương mại đặc thù theo khu vực như khu mậu dịch tự do Bắc Mỹ (NAFTA), thị
trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR), tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế
(OECD),…và đỉnh cao của sự hội nhập trong lĩnh vực kinh tế và thương mại thế
giới là sự ra đời của tổ chức thương mại thế giới (WTO).
Hội nhập là một xu hướng đã xuất hiện từ rất lâu mà tiên phong là trong lĩnh
vực thương mại quốc tế. Tham gia thương mại quốc tế sẽ đem lại lợi ích cho các
quốc gia. Đây là điều không phải đến bây giờ các quốc gia mới nhận thấy mà nó đã
được các nhà kinh tế học từ thế kỷ XVIII nghiên cứu và chứng minh. Nó càng được
khẳng định khi các lý thuyết thương mại quốc tế lần lượt ra đời, từ các lý thuyết cổ
điển và tân cổ điển như: “Lợi thế tuyệt đối” của Adam Smith, lý thuyết “Lợi thế so
sánh” của David Ricardo, lý thuyết “Tỷ lệ các yếu tố” của Eli Heckcher và Berti
Ohlin đến các lý thuyết hiện đại như: lý thuyết “Lợi thế cạnh tranh quốc gia ” và
“Lý thuyết chuỗi giá trị” của Micheal Porter, lý thuyết “Vòng đời sản phẩm” của
Vernon,…
Là một quốc gia có nền kinh tế ở trình độ thấp nhưng Việt Nam cũng đã xác
định hội nhập là con đường duy nhất để Việt Nam theo kịp thời đại, điều này đã
được Đảng và Nhà nước ta khẳng định ngay từ Đại hội Đảng lần thứ VI (năm
1986).
WTO là tổ chức thương mại thế giới. Từ khi ra đời nó đã không ngừng lớn
mạnh và có sự tác động rất lớn đến nền kinh tế thế giới. Việt Nam đã gửi đơn xin
gia nhập WTO vào tháng 1/1995.
NHÓM TH C HI N: RUBICƯ Ệ

NHÓM TH C HI N: RUBICƯ Ệ
2
QU TRÌNH GIA NH P WTO C H I V TH CH TH C I V I VI T NAM–Á Ậ Ơ Ộ À Á Ứ ĐỐ Ớ Ệ
Kết cấu đề tài:
Ngoài các phần: mở đầu, phụ lục và kết luận thì đề tài được chia thành ba
chương sau:
Phần I:GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI WTO
Phần II: QUÁ TRÌNH GIA NHẬP WTO
PhầnIII: CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC
Phần IV: MỘT SỐ GIẢI PHÁP
PHẦN V: NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ
PHẦN VI: KẾT LUẬN
Lời Cảm Ơn
Nhóm rubic xin chân thành cảm ơn trường Đại học công nghiệp thành phố Hồ
Chí Minh đã tạo điều kiện cơ sở, vật chất cho chúng em học tập, tìm hiểu để có kiến
thức hoàn thành bài tiểu luận. chúng em cũng xin cảm ơn thư viện trường đã cung
cấp tài liệu, điều kiện để nhóm rubic hoàn thành bài tiểu luận.xin cảm ơn khoa lí
luận chính trị của trường đã cung cấp giáo trình để chúng em học tập. và đặc biệt
nhóm rubic xin chân thành gửi lời cảm ơn đến giảng viên Nguyễn Lâm Thanh
Hoàng đã trực tiếp đứng lớp để giảng dạy, giải thích, hướng dẫn chi tiết để cho
chúng em có thể hoàn thành bài tiểu luận.
Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng trong việc nghiên cứu, nhưng do bị hạn chế về
thời gian và kiến thức nên đề tài khó tránh khỏi những sai sót nhất định. Để đề tài
được hoàn chỉnh, chúng em rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô và bạn đọc.
Chúng em xin chân thành cảm ơn !!!
PHẦN I
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI
1. Lịch sử hình thành, mục tiêu và chức năng của WTO
1.1. Lịch sử hình thành
NHÓM TH C HI N: RUBICƯ Ệ

NHÓM TH C HI N: RUBICƯ Ệ
4
QU TRÌNH GIA NH P WTO C H I V TH CH TH C I V I VI T NAM–Á Ậ Ơ Ộ À Á Ứ ĐỐ Ớ Ệ
WTO được xây dựng trên 4 nguyên tắc pháp lý nền tảng sau:
Thứ nhất là: Nguyên tắc “tối huệ quốc” (MFN), là nguyên tắc pháp lý quan
trọng nhất của WTO. Nguyên tắc này được hiểu là nếu một nước dành cho một
nước thành viên một sự đối xử ưu đãi nào đó thì nước này cũng sẽ phải dành sự ưu
đãi đó cho tất cả các thành viên khác. Nếu như nguyên tắc MFN trong GATT
(1947) chỉ áp dụng đối với hàng hoá thì trong WTO được mơ rộng sang thương mại
dịnh vụ (Điều 2 Hiệp định GATS), và sở hữu trí tuệ (Điều 4 Hiệp định TRIPS).
Thứ hai là: Nguyên tắc “Đãi ngộ quốc gia” (NT), quy định tại Điều 3 hiệp
định GATT, điều17 GATS và điều 3 TRIPS. Nguyên tắc NT được hiểu là hàng hoá
nhập khẩu, dịch vụ và quyền sở hữu trí tuệ nước ngoài phải được đối xử không kém
thuận lợi hơn so với hàng hoá cùng loại trong nước. Trong khuôn khổ WTO,
nguyên tắc NT chỉ áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ, các quyền sở hữu trí tuệ,
chưa áp dụng đối với cá nhân và pháp nhân. Phạm vi áp dụng của nguyên tắc NT
đối với hàng hoá, dịch vụ và sở hữu trí tuệ có khác nhau. Đối với hàng hoá và sở
hữu trí tuệ, việc áp dụng nguyên tắc NT là một nghĩa vụ chung (general obiligation).
Thứ ba là: Nguyên tắc “Mở cửa thị trường” hay còn gọi là “Tiếp cận thị
trường” (Market access) thực chất là mở của thị trường cho hàng hoá, dịch vụ và
đầu tư nước ngoài. Trong một hệ thống thương mại đa phương, khi tất cả các bên
tham gia đều chấp nhận mở cửa thị trường của mình thì điều đó đồng nghĩa với việc
tạo ra một hệ thống thương mại toàn cầu mở cửa. Về mặt chính trị, nguyên tắc này
thể hiện nguyên tắc tự do hoá thương mại của WTO. Về mặt pháp lý, nó thể hiện
nghĩa vụ có tính chất ràng buộc thực hiện những cam kết về mở cửa thị trường mà
đã chấp thuận khi đàm phán gia nhập WTO .
Thứ bốn là: Nguyên tắc “cạnh tranh công bằng” (fair competition) tức là tự
do cạnh tranh trong những điêu kiện bình đẳng như nhau.
3. Sơ lược các hiệp định của WTO.
Các hiệp định và thoả thuận của WTO chứa đựng một hệ thống quy định bao

vụ nước ngoài được phép đối với những ngành riêng biệt, và bao gồm cả dịch vụ
mà quốc gia đó nói là họ không áp dụng nguyên tắc tối hụê quốc. Trên cơ sở đó có
cơ chế giải quyết các tranh chấp, được xây dựng trên những hiệp định và cam kết,
và sự suy tính lại chính sách thương mại, một sự áp dụng minh bạch rõ ràng.
NHÓM TH C HI N: RUBICƯ Ệ
6
QU TRÌNH GIA NH P WTO C H I V TH CH TH C I V I VI T NAM–Á Ậ Ơ Ộ À Á Ứ ĐỐ Ớ Ệ
Phần lớn vòng Uruguay xem xét những nguyên lý chung và những nguyên lý
cho những ngành đặc thù. Cũng trong thời gian đó việc đàm phán gia nhập thị
trường là có thể đối với hàng hoá công nghiệp. Một nguyên tắc vừa trình bày có thể
tiến hành đàm phán dựa trên những cam kết đối với ngành nông nghiệp và dịch vụ.
Tuy nhiên còn một nhóm những hiệp định khác không được đề cập (trong bản phụ
lục) cũng có phần quan trọng đó là hai hiệp định không được kí bởi tất cả các thành
viên: hàng không dân dụng và sự thu mua của chính phủ. Ngoài ra còn có những
vấn đề thay đổi sẽ xảy ra mà thỉnh thoảng nó vẫn được đem ra đàm phán tại chương
trình nghị sự Doha và có thể nó sẽ được đưa vào thực hiện.
4. Quy định về việc gia nhập WTO.
Theo “hiệp định WTO” thành viên chủ yếu có hai loại, một là “thành viên
sáng lập”, một loại khác là “thành viên gia nhập”. Nhưng trên thực tế “thành viên
sáng lập WTO” và “thành viên gia nhập sau”, về mặt quyện lợi và nghĩa vụ không
có sự khác biệt.
PHẦN II
QUÁ TRÌNH GIA NHẬP WTO
Khái quát về tiến trình gia nhập WTO.
Sự giao thoa giữa các nền kinh tế là một xu thế khách quan, đó là sự đan xen
giữa các nền kinh tế cả về chiều rộng lẫn chiều sâu. Thương mại là một ngành quan
trọng trong nền kinh tế quốc dân, nhờ có thương mại mà việc mua bán, trao đổi giữa
các quốc gia được dễ dàng và cũng nhờ đó mà mối quan hệ giữa các quốc gia được
thiết lập ngày càng chặt chẽ. Việt Nam là một nước có nền kinh tế nhỏ bé, muốn
vươn lên trở thành một nước phát triển phải lựa chọn cho mình một con đường đi

cam kết thực hiện các quy định về rào cản kỹ thuật.
Từ tháng 8/1998 đến cuối năm 2004:
Việt Nam đã tiến hành 9 phiên đàm phán đa phương với 38 thành viên công
tác. Trong đó các cuộc đàm phán song phương với các thị trường lớn như: Hoa Kỳ,
Canada, Nhật Bản, Oxtraylia, Newzealan, Thuỵ Sỹ, Ấn Độ, Trung Quốc rất khó
khăn. Tuy nhiên các thành viên trong ban công tác ghi nhận Việt Nam thực sự tăng
tốc trong năm 2004-2005 từ quá trình đàm phán. Đoàn đàm phán Việt Nam đã cung
NHÓM TH C HI N: RUBICƯ Ệ
8
QU TRÌNH GIA NH P WTO C H I V TH CH TH C I V I VI T NAM–Á Ậ Ơ Ộ À Á Ứ ĐỐ Ớ Ệ
cấp thông tin cập nhật về xây dựng luật của Việt Nam trong cuộc đàm phán lần thứ
10 tại phiên họp thứ 7 của Quốc hội Việt Nam vào tháng 5 thì có 615 bộ luật đã
được thông qua bao gồm các bộ luật dân sự luật thương mại sửa đổi, luật kiểm toán
nhà nước… Quốc hội cũng thông qua ban hành luật để hoàn thành mục tiêu ban
hành luật lệ quan trọng trong năm 2005 liên quan WTO. Đánh giá về phiên đàm
phán lần thứ 8 ngày 15/6/2004 Ban công tác và ban thư ký của WTO cho rằng Việt
Nam đã cải thiện một cách đáng kể các bản chào. Về mở cửa thị trường hàng hoá
dịch vụ cũng như chương trình hành động thực thi các hiệp định của WTO. Họ
cũng ghi nhận động thái tích cực về phía Việt Nam. Việc cam kết mở cửa thị trường
và thuế quan áp dụng ở mức 18% đối với hàng hoá nhập khẩu giảm 4% so với các
bản chào trước đó. Đồng thời cam kết mở cửa thị trường cho 10 ngành, 92 phân
ngành của thương mại dịch vụ. Tuy vậy các thành viên của WTO cũng đòi hỏi
những cải thiện mạnh mẽ mở cửa thị trường hàng hoá dịch vụ và những giải thích
rõ ràng cụ thể hơn nữa về hệ thống pháp luật và chính sách kinh tế nhất là về lĩnh
vực thương mại và dịch vụ.
Như vậy mở cửa thương mại dịch vụ là vấn đề thảo luận chủ chốt trong các phiên
đàm phán. Cũng tại phiên đàm phán thứ 8 này Ban công tác đã thảo luận dự thảo
báo cáo ban công tác. Đây là văn bản hết sức quan trọng đệ trình lên đại hội đồng
WTO thông qua tại phiên họp chính thức mỗi khi kết nạp thành viên mới. Tại phiên
đàm phán thứ 9 (15/12/2004) Việt Nam đã thông báo với ban công tác những tiến

trình đổi mới, mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế, đưa nền kinh tế tăng tốc. Việc vào
WTO sẽ mang lại những cơ hội, cũng như thách thức mới cho nước ta.
1. Cơ hội khi gia nhập WTO
1.1. Mở rộng thị trường và tăng xuất khẩu
Khi gia nhập WTO, theo nguyên tắc tối huệ quốc, nước ta sẽ được tiếp cận mức độ tự
do hoá này mà không phải đàm phán hiệp định thương mại song phương với từng
nước. Hàng hoá của nước ta vì vậy sẽ có cơ hội lớn hơn và bình đẳng hơn trong việc
thâm nhập và mở rộng thị trường quốc tế.
Do điều kiện tự nhiên và chi phí lao động rẻ, Việt Nam có lợi thế trong một số ngành,
đặc biệt là trong ngành nông nghiệp và dệt may. Đây là hai ngành được WTO rất quan
NHÓM TH C HI N: RUBICƯ Ệ
10
QU TRÌNH GIA NH P WTO C H I V TH CH TH C I V I VI T NAM–Á Ậ Ơ Ộ À Á Ứ ĐỐ Ớ Ệ
tâm và đã đề ra nhiều biện pháp để xoá bỏ dần các rào cản thương mại. Chẳng hạn,
theo Hiệp định Dệt may của WTO (ATC), mọi hạn chế định lượng đối với mặt hàng
dệt may được xoá bỏ từ ngày 1/1/2005. Gia nhập WTO, Việt Nam sẽ được hưởng lợi
ích này nếu có mối quan hệ thương mại "như thế nào đó" đối với các nước thành viên
WTO. Đối với thương mại hàng nông sản, các thành viên WTO cũng đã và đang đưa ra
nhiều cam kết về cắt giảm trợ cấp, giảm thuế và loại bỏ hàng rào phi thuế quan, từ đó
mang lại cơ hội mới cho những nước xuất khẩu nông sản như Việt Nam.
1.2. Tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Gia nhập WTO sẽ giúp chúng ta có được một môi trường pháp lý hoàn chỉnh
và minh bạch hơn, có sức hấp dẫn hơn đối với đầu tư trực tiếp của nước ngoài. Gia
nhập WTO cũng là thông điệp hết sức rõ ràng về quyết tâm cải cách của nước ta,
tạo niềm tin cho các nhà đầu tư khi bỏ vốn vào làm ăn tại Việt Nam. Ngoài ra, cơ
hội tiếp cận thị trường của các thành viên WTO khác một cách bình đẳng và minh
bạch theo hướng đúng chuẩn mực của WTO, cũng là một yếu tố quan trọng để thu
hút vốn đầu tư của nước ngoài.
1.3. Nâng cao tính hiệu quả và sức cạnh tranh cho nền kinh tế
Giảm thuế, cắt giảm hàng rào phi thuế quan, mở cửa thị trường dịch vụ sẽ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status