Chăm sóc trẻ khỏe- trẻ ốm.
CHĂM SÓC TRẺ KHỎE- TRẺ ỐM
Mục tiêu
1. Trình bày nội dung thăm khám trẻ khỏe
2. Trình bày mục tiêu và nội dung của chiến lược lồng ghép chăm sóc trẻ ốm
3. Nêu nguyên tắc tiếp cận và quá trình xử trí lồng ghép chăm sóc trẻ ốm
1. Đại cương
Hằng năm, trên thế giới có trên 10 triệu trẻ em chết trước 5 tuổi. 7/10 nguyên nhân tử vong là
do phối hợp nhiều bệnh lý khác nhau : như viêm phổi, tiêu chảy, sởi, sốt rét và suy dinh
dưỡng. Theo những nghiên cứu tiên đoán về gánh nặng bệnh tật trên toàn cầu, bất chấp mọi
nổ lực kiểm soát, các bệnh trên vẫn là nguyên nhân chính gây tử vong trẻ em cho tới năm
2020.
Tỷ lệ phân bố của 10.5 triệu trường hợp trẻ em dưới 5 tuổi tử vong tại các nước đang phát
triển năm 1999
3%
7%
10%
15%
19%
20%
28%
Bệnh khác
Chu sinh
Viêm phổi
Tiêu chảy
Sởi
Sốt rét
HIV/AIDS
Tỷ lệ tử vong của trẻ dưới 5 tuổi ở các nước đang phát triển có thu nhập thấp, cao hơn gấp 10
lần so với các nước công nghiệp phát triển. Sự khác biệt về tử vong cho thấy sự bất bình đẳng
trong chất lượng chăm sóc và bảo vệ sức khỏe trẻ em. Nhiều bệnh nhi chưa được đánh giá và
lợi về kinh tế hay trẻ có bệnh trong thời gian chu sinh, dị tật bẩm sinh hay những bệnh mắc
phải mạn tính.
2.2. Nội dung của thăm khám
2.2.1.Đánh giá sự tăng trưởng
Chiều cao và cân nặng được đánh dấu ở biểu đồ tăng trưởng vào mỗi lần thăm khám. Vòng
đầu ít nhất được thăm khám đầu tiên vào lúc trẻ 12 tháng tuổi. Sự theo dõi thường xuyên có
ích hơn là sự đánh giá cân nặng và chiều cao vào một lúc nào đó.
2.2.2.Đánh giá sự phát triển
Đánh giá sự phát triển tinh thần và những vận động nhỏ, tinh tế bằng test Denver
2.2.3.Điều tra tình hình bệnh tật
Phát hiện sớm bệnh tật hay là những vấn đề khác trong giai đoạn chưa có triệu chứng rõ ràng
là rất quan trọng. Bố mẹ thường ghi nhận những bất thường trước khi nó có những bằng
chứng hiển nhiên đối với người thầy thuốc.
2.2.4. Tiêm chủng: ( Xem bài Tiêm chủng mở rộng).
Nên kết hợp việc thăm khám trẻ khi trẻ được đem đến tiêm chủng
3. Chăm sóc trẻ ốm
3.1. Mục tiêu của chiến lược IMCI
Giảm tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ tử vong, mức độ nặng và tàn phế do bệnh tật, đồng thời góp phần
cải thiện sự phát triển và tăng trưởng của trẻ em.
3.2. Nội dung cấu thành chiến lược IMCI
Chiến lược IMCI bao gồm cả các biện pháp can thiệp điều trị và can thiệp dự phòng. Đối
tượng trọng tâm của chiến lược là hoạt động xử trí lồng ghép các vấn đề bệnh lý và tử vong
hay gặp ở nhóm trẻ dưới 5 tuổi, lứa tuổi có tỷ lệ tử vong cao nhất do các bệnh thường gặp ở
trẻ em.
Chiến lược IMCI gồm 3 nội dung cấu thành:
- Cải thiện kỹ năng xử trí trẻ bệnh của nhân viên y tế thông qua việc hướng dẫn áp dụng các
phác đồ IMCI đã được chỉnh lý phù hợp với tình hình bệnh tật ở địa phương và các hoạt
động nhằm thúc đẩy việc sử dụng chúng.
- Cải thiện năng lực chung của hệ thống y tế nhằm đảm bảo việc xử trí hiệu quả các bệnh lý
thường gặp ở trẻ em.
trạm y tế, xử trí thích hợp tại nhà.
- Xử trí thích hợp tại nhà: chỉ dẫn cho bà mẹ cách cho trẻ uống thuốc và điều trị nhiễm khuẩn
tại chỗ, tham vấn cho bà mẹ cách nuôi trẻ, khi nào cần đưa trẻ tới khám lại cũng như vấn đề
sức khoẻ của chính bà mẹ.
3.5. Lợi ích của chiến lược IMCI
- Đáp ứng được yêu cầu chăm sóc sức khỏe trẻ em, hạ thấp tỷ lệ tử vong, tỷ lệ mắc bệnh,
nâng cao sức khỏe và sự phát triển của trẻ.
- Kết hợp lồng ghép, hợp tác giữa các chương trình ở tuyến y tế cơ sở.
- Nâng cao năng lực xử trí lâm sàng, giáo dục truyền thông của cán bộ y tế cơ sở.
- Cải thiện thực hành chăm sóc trẻ bệnh tại gia đình và cộng đồng.
- Giá thành rẻ, hiệu quả, phù hợp với các nước đang phát triển.
107
Chăm sóc trẻ khỏe- trẻ ốm.
TÓM TẮT QUÁ TRÌNH XỬ TRÍ LỒNG GHÉP BỆNH TRẺ EM
DÀNH CHO MỌI TRẺ BỆNH TỪ 1 TUẦN ĐẾN 5 TUỔI ĐƯỢC MANG
ĐẾN CƠ SỞ Y TẾ
ĐÁNH GIÁ TRẺ : Kiểm tra triệu chứng nguy hiểm toàn thân (hoặc khả
năngnhiễm khuẩn) Hỏi các triệu chứng chính. Nếu có triệu chứng chính
nào, hãy đánh giá triệu chứng đó. Kiểm tra tình trạng dinh dưỡng và tiêm
chủng. Kiểm tra những vấn đề khác.
PHÂN LOẠI bệnh của trẻ. Sử dụng bảng phân loại ba màu để phân loại
những triệu chứng chính, tình trạng dinh dưỡng và nuôi dưỡng của trẻ.
NẾU CẦN VÀ CÓ THỂ
CHUYỂN VIỆN GẤP
NẾU KHÔNG CẦN HOẶC KHÔNG THỂ
CHUYỂN VIỆN GẤP
XÁC ĐỊNH ĐIỀU TRỊ CẤP
CỨU TRƯỚC KHI CHUYỂN
VIỆN cần thiết cho phân loại
bệnh của trẻ
LỰA CHỌN PHÁC ĐỒ XỬ TRÍ THÍCH HỢP
Quá trình xử trí lồng ghép bệnh trẻ em được trình bày trên một loạt các phác đồ. Các phác đồ
này chỉ ra các bước và cung cấp các thông tin để thực hiện chúng. Bao gồm một phác đồ điều
trị trẻ bệnh từ 2 tháng đến 5 tuổi và một phác đồ dành cho trẻ từ 1 tuần đến 2 tháng.
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TRẺ ( PHẦN TRÊN )
DÀNH CHO MỌI TRẺ BỆNH TỪ 1 TUẦN ĐẾN 5 TUỔI
ĐƯỢC MANG ĐẾN CƠ SỞ Y TẾ
Hỏi tuổi trẻ
Nếu trẻ từ 1 tuần đến 2
tháng
Nếu trẻ từ 2 tháng đến 5
tuổi
Sử dụng phác đồ:
Đánh giá, phân loại và
điều trị trẻ nhỏ bị bệnh
Sử dụng phác đồ:
- Đánh giá, phân loại trẻ bệnh
- Điều trị trẻ bệnh
- Tham vấn cho bà mẹ
TIẾN HÀNH ĐIỀU TRỊ TRẺ THEO CÁC BƯỚC ĐÃ XÁC ĐỊNH TRONG
PHÁC ĐỒ ĐÁNH GIÁ VÀ PHÂN LOẠI
HƯỚNG DẪN BÀ MẸ CHO TRẺ UỐNG THUỐC TẠI NHÀ
DÙNG VITAMIN A
DÙNG VIÊN SẮT
DÙNG MEBENDZOLE
CHO THUỐC SỐT RÉT
ĐƯỜNG UỐNG
CHO
KHÁNG SINH
ĐƯỜNG UỐNG
Xử trí trẻ bệnh từ 2 tháng đến 5 tuổi
ĐÁNH GIÁ PHÂN
LOẠI
Kiểm tra dấu hiệu nguy hiển
toàn thân.
Ho hoặc khó thở
Tiêu chảy
Sốt
Vấn đề tai
Thiếu máu
Tình trang tiêm chủng
Đánh giá nuôi dưỡng
Đánh giá các vấn đề khác.
Chăm sóc trẻ khỏe- trẻ ốm.
TÓM TẮT ĐÁNH GIÁ VÀ PHÂN LOẠI TRẺ BỆNH
TỪ 2 THÁNG ĐẾN 5 TUỔI
Kiểm tra dấu hiệu nguy hiểm toàn thân
Đánh giá các vấn đề khác
Nếu đây là lần KHÁM ĐẦU, thực hiện những bước dưới đây
Hỏi bà mẹ lý do đến khám của trẻ
Kiểm tra dấu hiệu suy dinh dưỡng, thiếu máu và phân loại tình trạng
dinh dưỡng
Kiểm tra tình trạng tiêm chủng
và quyết định trẻ có cần được tiêm chủng hôm nay
hay không?
Xác định điều trị, điều trị trẻ bệnh, tham vấn cho bà mẹ
Xác định điều trị, điều trị trẻ bệnh, tham vấn cho bà mẹ
Hỏi bà mẹ về 4 triệu chứng chính :
- Ho hoặc khó thở