Chuyên đề tốt nghiệp
Học viện ngân hàng
Học viện ngân hàng
LỜI MỞ ĐẦU
Tài sản cố định hữu hình là bộ phận chủ yếu của cơ sở vật chất, kỹ
thuật của doanh nghiệp. TSCĐ HH là nhân tố thúc đẩy quá trình SXKD thông
qua việc nâng cao năng suất của người lao động. Bởi vậy, TSCĐ HH được
xem như thước đo trình độ công nghệ, năng suất lao động và khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây
lắp như Công ty Cổ phần Đầu tư và xây dựng 18. TSCĐ HH là một bộ phân
quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn đầu tư, là cơ sở kỹ thuật
để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh. TSCĐ HH là điều kiện cần
thiết để giảm nhẹ sức lao động nâng cao năng suất lao động và công suất của
mỗi công trình. Điều đó đặt ra yêu cầu Công ty phải xây dựng một cơ chế
quản lý quản lý phù hợp và toàn diện với TSCĐ HH. Có rất nhiều biện pháp
để thực hiện mục tiêu này trong đó tổ chức kế toán TSCĐ HH là một trong
những công cụ rất hữu hiệu. Tổ chức kế toán TSCĐ HH cung cấp những
thông tin hữu ích về tình hình TSCĐ HH của doanh nghiệp ở các góc độ khác
nhau. Nó giúp ban giám đốc nắm được tình hình TSCĐ HH có biện pháp
nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng TSCĐ HH. Nhận thấy tầm quan trọng
của kế toán TSCĐ HH, qua quá trình học tập và thực tập và tìm hiểu thực tế
tại Công ty Cổ phần Đầu tư và xây dựng 18. Em chọn đề tài: “ Hoàn thiện
Công tác toán kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Đầu
tư và xây dựng 18 ”. Bài chuyên đề của em gồm 3 phần:
Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán TSCĐ HH trong doanh
nghiệp
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán TSCĐ HH tại Công ty Cổ
phần Đầu tư và xây dựng 18
SV: Trần Thị Dung
Lớp: KTA – LTĐH K8
Lớp: KTA - LTĐH K 8
2
Chuyên đề tốt nghiệp
Học viện ngân hàng
Học viện ngân hàng
- Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm
- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành ( theo thông tư
203/2009/TT –BTC : Gía trị của TSCĐ từ 10.000.000 đồng trở lên và thời
gian sử dụng trên 1 năm trở lên )
1.1.1.2. 1.1.1.2. Đặc điểm của tài sản cố định hữu hình
- Tài sản cố định là những tư liệu lao động có giá trị lớn tham gia trực
tiếp hoặc gián tiếp vào nhiều chu kỳ sản xuất kin doanh nhưng vẫn giữ
nguyên hình thái vật chất ban đầu.
- Trong quá trình sản xuất kinh doanh, giá trị của TSCĐ HH bị hao mòn
dần và được dịch chuyển từng phần và giá trị của sản phẩm mới tạo ra trong
các chu kỳ sản xuất. Tức chuyển dịch theo mức độ hao mòn, TSCĐ HH hao
mòn đến đâu sẽ được chuyển vào giá trị sản phẩm đến đó. Toàn bộ giá trị của
TSCĐ HH sẽ được bù đắp sau nhiều chu kỳ kinh doanh.
Trong nền sản xuất kinh doanh hàng hóa tiền tệ, TSCĐ HH có hai thuộc tính
là giá trị và giá trị sử dụng, nó cũng là một loại hàng hóa để mua bán trao đổi
trên thị trường. Mỗi doanh nghiệp có một số TSCĐ HH đặc trưng do đặc
điểm ở mỗi doanh nghiệp không giống nhau.
1.1.2. 1.1.2. Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán TSCĐ HH
1.1.2.1. 1.1.2.1. Yêu cầu quản lý
Các doanh nghiệp cần phải phản ánh kịp thời số hiện có, tình hình biến
động của từng thứ loại, nhóm TSCĐ HH trong toàn doanh nghiệp cũng như
SV: Trần Thị Dung
Lớp: KTA – LTĐH K8
Lớp: KTA – LTĐH K8
Lớp: KTA - LTĐH K 8
4
Chuyên đề tốt nghiệp
Học viện ngân hàng
Học viện ngân hàng
- Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn của TSCĐ HH trong quá trình sử
dụng tính toán phản ánh chính xác số khấu hao vào chi phí kinh doanh trong
kỳ của đơn vị có liên quan.
- Tham gia lập kế hoạch và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐHH
- Tham gia công tác, kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất thường, đánh giá
lại TSCĐ HHtrong trường hợp cần thiết. Tổ chức phân tích, tình hình bảo
quản và sử dụng của doanh nghiệp.
1.1.3. 1.1.3. Phân loại TSCĐ HH
1.1.3.1. 1.1.3.1. Phân loại theo đặc trưng kỹ thuật
TSCĐHH là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể do doanh nghiệp
nắm giữ , sử dụng trong sản xuất kinh doanh phù hợp tiêu chuẩn ghi nhận
. Loại này có thể phân chia theo nhóm căn cứ vào đặc trưng kỹ thuật
của chúng gồm:
- Nhà cửa, vật kiến trúc: Gồm nhà làm việc, nhà xưởng, nhà ở, nhà
kho,… được hình thành trong quá trình thi công xây dựng.
- Phương tiện vận tải, truyền dẫn: Gồm các loại phương tiện vận chuyển
đường bộ, đường sắt, hàng không, thông tin,…
- Thiết bị, dụng cụ qản lý: Gồm các thiết bị, dụng cụ phục vụ công tác
điều hành
- Cây lâu năm, súc vật làm việc cho sản phẩm trong nông nghiệp.
- TSCĐHH khác chưa được xếp vào các TSCĐ trên
SV: Trần Thị Dung
Lớp: KTA – LTĐH K8
Lớp: KTA - LTĐH K 8
6
Chuyên đề tốt nghiệp
Học viện ngân hàng
Học viện ngân hàng
- TSCĐHH đang dùng: Là những TSCĐ đang sử dụng vào mục đích của
doanh nghiệp
- TSCĐHH chưa cần dùng: Là những TSCĐ nằm trong kho chờ sử dụng
- TSCĐ HH không cần dùng và chờ thanh lý
1.1.3.5. 1.1.3.5. Phân loại theo mục đích sử dụng
- TSCĐ HH dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh
- TSCĐ HH dùng cho nhu cầu phúc lợi, cho hoạt động hành chính sự
nghiệp an ninh quốc phòng.
- TSCĐHH chờ xử lý: Là những TSCĐ HH bị hư hỏng, đang tranh
chấp,…
- TSCĐ bảo quản cất giữ hộ nhà nước.
1.1.4. 1.1.4. Đánh giá TSCĐ HH
1.1.4.1. Xác định giá trị ban đầu TSCĐ HH
- Nguyên giá TSCĐHH do mua sắm trực tiếp bao gồm giá mua(trừ các
khoản được chiết khấu thương mại, giảm giá) các khoản thuế( trừ các khoản
thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản cố
định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
- Nguyên giá của TSCĐ HH mua trả chậm được xác định theo giá mua
trả tiền ngay tại thời điểm mua. Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và
giá mua trả tiền ngay được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh theo
thời hạn thanh toán.
SV: Trần Thị Dung
Lớp: KTA - LTĐH K 8
8
Chuyên đề tốt nghiệp
Học viện ngân hàng
Học viện ngân hàng
- Nguyên giá TSCĐ HH được cấp ( do đơn vị cấp trên cùng hệ thống
cấp) được điều chuyển nội bộ đến…xác định theo giá trị ghi sổ kế toán đơn vị
cấp, đơn vị điều chuyển
- Nguyên giá TSCĐ HH nhận góp vốn liên doanh, nhận lại góp vốn, do
phát hiện thừa, được tài trợ, biếu tặng,…là đánh giá thực tế của Hội đồng giao
nhận cộng các chi phí mà bên nhận phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản
vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
1.1.4.3. 1.1.4.2. Xác định giá trị TSCĐ HH trong quá trình nắm giữ, sửa
chữa
Trong quá trình sử dụng TSCĐ HH bị hoa mòn dần về vật chất và giá
trị cũng bị giảm dần doanh nghiệp cần nắm được nguyên giá số khấu hao lũy
kế và giá trị còn lại, những chi phí phát sinh khi doanh nghiệp giữ nguyên giá
ban đầu.Các chi phí phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu được ghi tăng nguyên
giá của TSCĐ HH nếu chúng được xác định một cách có tin cậy và chắc chắn
làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó như: Tăng thời
gian sử dụng, tăng công suất, tăng đáng kể chất lượng sản phẩm ra, giảm chi
phí hoạt động của tài sản. Với chi phí không làm tăng lợi ích kinh tế tương lai
của TSCĐ HH thì không được ghi tăng nguyên giá, tính vào chi phí sản xuất
kinh doanh trong kỳ. Giá trị còn lại của TSCĐ HH là phần giá trị của TSCĐ
HH chưa chuyển dịch vào giá trị của sản phẩm sản xuất ra. Gía trị còn lại của
TSCĐ HH được tính như sau:
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Hoa mòn lũy kế
1.1.4.4. 1.1.4.3. Đánh giá lại TSCĐ HH
quan tới TSCĐ HH ở doanh nghiệp, tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ HH ở
phòng kế toán và tổ chức kế toán chi tiết ở các đơn vị sử dụng TSCĐ HH.
Chứng từ ban đầu phản ánh mọi biến động của TSCĐ HH trong doanh nghiệp
và là căn cứ để kế toán ghi sổ. Những chứng từ chủ yếu sử dụng:
- Biên bản giao nhận TSCĐ ( Mẫu số 01- TSCĐ)
- Biên bản thanh lý TSCĐ ( Mẫu số 02- TSCĐ)
SV: Trần Thị Dung
Lớp: KTA – LTĐH K8
Lớp: KTA - LTĐH K 8
10
Chuyên đề tốt nghiệp
Học viện ngân hàng
Học viện ngân hàng
- Biên bản giao nhận TSCĐ SCL đã hoàn thành ( Mẫu 03- TSCĐ)
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ( Mẫu số 04- TSCĐ)
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ( Mẫu số 05- TSCĐ)
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ( Mẫu số 06- TSCĐ) và các tài liệu kỹ
thuật có liên quan khác.
1.2.2. Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ HH tại nơi sử dụng, bảo quản
Việc tổ chức theo dõi TSCĐ HH tại nơi sử dụng, bảo quản nhằm xác
định và gắn trách nhiệm bảo quản, sử dụng tài sản dùng ở từng bộ phận, góp
phần nâng caao trách nhiệm và hiệu quả sử dụngTSCĐ HH. Tại nơi sử dụng,
bảo quản TSCĐ HH (các phòng ban, phân xưởng,…) sử dụng sổ “TSCĐ theo
đơn vị sử dụng” để theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ HH trong suốt thời
gian sử dụng tại đơn vị trên cơ sở các chứng từ gốc về tăng, giảm TSCĐ HH
1.2.3. Tổ chức kế toán chi tiết tại bộ phận kế toán
Tại bộ phận kế toán sử dụng “ thẻ TSCĐ ’’ và sổ TSCĐ toàn doanh nghiệp
để theo dõi tình hình tăng, giảm, hao mòn TSCĐ.
Nếu thuế VAT
được khấu trừ
Thuế VAT nếu không
SV: Trần Thị Dung
Lớp: KTA – LTĐH K8
Lớp: KTA - LTĐH K 8
12
Chuyên đề tốt nghiệp
Học viện ngân hàng
Học viện ngân hàng
được khấu trừ
TK 3339
Lệ phí trước bạ
Đồng thời căn cứ vào nguồn hình thành TSCĐ HH ghi tăng nguồn vốn:
TK 411 TK 441
Nếu mua sắm bằng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
TK 414
Nếu mua TSCĐ bằng quỹ đầu tư, phát triển cho SXKD
TK 4312
Nếu mua TSCĐ bằng quỹ phúc lợi, dùng cho SXKD
TK 4313
Nếu mua TSCĐ bằng quỹ đầu tư dùng cho
hoạt động phúc lợi
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán tăng TSCĐHH do mua sắm trả chậm
TK 111,112 TK 331 TK 211,213
Định kỳ trả nợ Gía mua trả tiền ngay
cho người bán TK 242 TK 635
SV: Trần Thị Dung
Học viện ngân hàng
TK 133
Thuế GTGT được khấu trừ
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán tăng TSCĐ HH do tự chế
TK 621 TK 154 TK 632
Giá thành thực tế sản phẩm chuyển
TK 622 thành TSCĐ sử dụng cho SXKD
Chi phí vượt mức bình thường
của TSCĐ tự chế
TK 627 TK 155
Giá thành phẩm Xuất kho làm
SV: Trần Thị Dung
Lớp: KTA – LTĐH K8
Lớp: KTA - LTĐH K 8
15
Tổng
hợp
chi phí
sản
xuất
phát
sinh
Chuyên đề tốt nghiệp
Học viện ngân hàng
Học viện ngân hàng
nhập kho TSCĐ
TK 512 TK 211
TK 333.1
TK 111, 112
Phải thu thêm, phải trả thêm
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ kế toán tăng TSCĐHH do cấp phát, góp vốn liên doanh
TK 211 TK 411
Giá trị vốn góp
TK 111, 112, 331,….
Chi phí tiếp nhận khác
Sơ đồ 1.9: Sơ đồ kế toán TSCĐ HH tăng do đươc biếu tặng sử dụng
TK 211 TK 411
Giá trị TSCĐHH được biếu tặng
Nguyên giá TK 111, 112, 331
SV: Trần Thị Dung
Lớp: KTA – LTĐH K8
Lớp: KTA - LTĐH K 8
17
Chuyên đề tốt nghiệp
Học viện ngân hàng
Học viện ngân hàng
Chi phí tiếp nhận
Sơ đồ 1.10: Sơ đồ kế toán tăng TSCĐHH là nhà cửa, vật kiến trúc, gắn
liền với quyền sử dụng đất do mua đưa vào sử dụng ngay cho SXKD
TK 111, 112, 331,… TK 211
Ghi tăng TSCĐHH( chi tiết nhà cửa, vật kiến trúc)
TK 231
Ghi tăng TSCĐVH( chi tiết quyền sử dụng đất )
TK 133
Thuế GTGT được khấu trừ ( nếu có )
Giá trị hao mòn TSCĐ
TK 222
Vốn góp được hội đồng công nhận
TK 811
SV: Trần Thị Dung
Lớp: KTA – LTĐH K8
Lớp: KTA - LTĐH K 8
19
Chuyên đề tốt nghiệp
Học viện ngân hàng
Học viện ngân hàng
Chênh lệch giá trị vốn góp
Sơ đồ 1.13: Kế toán ghi giảm TSCĐ do chuyển thành CCDC
TK 211 TK 142, 242 TK 627, 641, 642
GTCL của TSCĐ lớn Phân bổ vào chi phí
Giá trị còn lại của TSCĐ nhỏ
TK 214 TK 153
Hao mòn
Nguyên giá của TSCĐ còn mới
1.4. Kế toán khấu hao TSCĐ HH
1.4.1. Khái niệm về hao mòn TSCĐ HH
Hao mòn TSCĐ HH là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của TSCĐ
HH do tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, do hao mòn tự nhiên, do
tiến độ kỹ thuật …trong quá trình hoạt động của TSCĐ HH. Khấu hao TSCĐ
HH là sự tính toán phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải khấu hao của
TSCĐ HH trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ HH đó vào giá trị
sản phẩm, hàng hóa, dịch vị được sang tạo ra.Giữa hao mòn và khấu hao có
mối quan hệ chặt chẽ với nhau: Hao mòn TSCĐ HH là cơ sở để tính khấu
thay đổi trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ. Mức khấu hao bình
quân( Mkhbq) được tính theo công thức:
SV: Trần Thị Dung
Lớp: KTA – LTĐH K8
Lớp: KTA - LTĐH K 8
21
Chuyên đề tốt nghiệp
Học viện ngân hàng
Học viện ngân hàng
Mkhbq năm
=
Giá trị khấu hao
Số năm sử dụng
Nếu đơn vị thực hiện trích khấu hao cho từng tháng thì:
Mkhbqtháng
=
Mkhbq năm
12 tháng
Mức khấu hao trong tháng:
Mkh tăng(giảm)
trong tháng
=
Mkhbq tháng
30 ngày
X
Số ngày còn lại
của tháng
Chuyên đề tốt nghiệp
Học viện ngân hàng
Học viện ngân hàng
để nhanh chóng đổi mới công nghệ. Khi thực hiện khấu hao nhanh, doanh
nghiệp phải đảm bảo có lãi. Và ,tỷ lệ khấu hao nhanh ổn định trong suốt thời
Xác định mức trích khấu hao năm của TSCĐ HH theo công thức:
Mức trích khấu hao TSCĐ
HH trong những năm đầu
=
Gía trị còn lại
của TSCĐ
X
Tỷ lệ khấu
hao nhanh
Tỷ lệ khấu hao
nhanh
=
Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo
phương pháp đường thẳng
X
Hệ số điều
chỉnh
Tỷ lệ khấu hao theo phương
pháp đường thẳng
=
1
Thời gian sử dụng
Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng của TSCĐ quy định:
Bảng 1.1: H ệ số thời gian sử dụng của TSCĐ
phẩm
=
Giá trị phải khấu hao
Sản lượng thiết kế
Mkh năm
=
Số lượng sản phẩm sản
xuất trong năm
x
Mkh cho 1 đơn vị sản
phẩm
1.4.3.4 Kế toán khấu hao TSCĐ HH
Sơ đồ 1.14: Sơ đồ kế toán khấu hao và hao mòn TSCĐ HH
TK 211 TK 214 TKK 627,641,642
Thanh lý nhượng bán TSCĐ dùng cho sản xuất
TK 811 kinh doanh TK 811
TSCĐ chưa dùng chờ
Thanh lý TK 466
TK 412 TSCĐ dùng cho hoạt động
Hao mòn giảm dần do sự nghiệp TK 4313
đánh giá lại TSCĐ dùng cho hoạt động
Hao mòn do đánh giá lại phúc lợi
1.5. Kế toán sửa chữa TSCĐ HH
SV: Trần Thị Dung
Lớp: KTA – LTĐH K8
Lớp: KTA - LTĐH K 8
24
Chuyên đề tốt nghiệp
Học viện ngân hàng