Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu cũa em, không sao chép cũa
công trình khác đã được công bố. Các số liệu trong chuyên đề tốt nghiệp là trung
thực, xuất phát từ tình hình thực tế cũa đơn vị thực tập.
Người làm cam đoan
Sinh viên
Hoàng Thị Thanh Trà
Hoàng Thị Thanh Trà Lớp: KT.H-K12
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
MỤC LỤC
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Hoàng Thị Thanh Trà Lớp: KT.H-K12
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
DANH MỤC BIỂU, SƠ ĐỒ
I. BIỂU
Biểu 2.1: Một số chỉ tiêu của công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tiên Tiến
qua các năm 2011 và 2012 Error: Reference source not found
Biểu2.2: Hóa đơn GTGT Error: Reference source not found
Biểu 2.3: Phiếu xuất kho Error: Reference source not found
Biểu 2.4: Sổ chi tiết giá vốn Error: Reference source not found
Biểu 2.5: Phiếu chi tiền mặt Error: Reference source not found
Biểu 2.6: Sổ cái TK 642 Error: Reference source not found
Biểu 2.7: Sau đây trích Sổ chi tiết TK 511 Error: Reference source not found
Biểu 3.1: hóa đơn giá trị gia tăng Error: Reference source not found
Biểu 2.9: Sổ nhật ký thu tiền mặt như sau Error: Reference source not found
Biểu 2.10: báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh Error: Reference source not
found
Biểu 2.8: Sổ chi tiết hàng hóa TK 156 Error: Reference source not found
II. SƠ ĐỒ
Sơ đồ 01: hạch toán giá vốn theo phương pháp kê khai thương xuyên Error:
GVHB : giá vốn hàng bán
CPBH : chi phí bán hàng
CPTC : chi phí tài chính
HĐTC : hoạt động tài chính
BCTC : báo cáo tài chính
HĐQT : hội đồng quản trị
HĐCĐ : hội đồng cổ đông
BHXH : bảo hiểm xã hội
BHTN : bảo hiểm thất nghiệp
BHYT : bảo hiểm y tế
KPCĐ : kinh phí công đoàn
LNST : lợi nhuận sau thuế
LNTT : lợi nhuận trước thuế
TNDN : thu nhập doanh nghiệp
DT : doanh thu
LN : lợi nhuận
TK : tài khoản
DV : dịch vụ
TM : thương mại
TS : tài sản
TSNH : tài sản ngắn hạn
TSDH : tài sản dài hạn
VCSH : vốn chủ sở hữu
Hoàng Thị Thanh Trà Lớp: KT.H-K12
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, dù kinh doanh trong lĩnh vực nào thì lợi
nhuận luôn luôn là mục tiêu hàng đầu mà các doanh nghiệp theo đuổi. Để đạt
được mục tiêu đó đòi hỏi phải sử dụng nhiều công cụ quản lý khác nhau trong đó
kế toán nói chung và bộ phận kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng nói
KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1. Khái niệm về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh:
1.1.1. Khái niệm về bán hàng:
Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình hoạt động kinh doanh trong các
doanh nghiệp thương mại. Đây là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá
giữa người mua và doanh nghiệp, sau đó doanh nghiệp thu tiền về hoặc được
quyền thu tiền, đồng thời nó gắn liền với phần lợi ích hoặc rủi ro cho khách
hàng. Xét về góc độ kinh tế : Bán hàng là quá trình hàng hoá của doanh nghiệp
được chuyển từ hình thái vật chất (hàng) sang hình thái tiền tệ (tiền).
1.1.2. Khái niệm về xác định kết quả kinh doanh:
Xác định kết quả kinh doanh là việc so sánh giữa chi phí kinh doanh đã bỏ
ra và thu nhập kinh doanh đã thu về trong kỳ. Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thì
kết quả kinh doanh là lãi, thu nhập nhỏ hơn chi phí thì kết quả kinh doanh là lỗ.
Viêc xác định kết quả kinh doanh thường được tiến hành vào cuối kỳ kinh doanh
thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm tuỳ thuộc vào từng đặc điểm kinh
doanh và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp.
1.1.3 Mối quan hệ về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh:
Bán hàng là khâu cuối cùng của trong quá trình kinh doanh của doanh
nghiệp còn xác định kết quả kinh doanh là căn cứ quan trọng để đơn vị quyết
định tiêu thụ hàng hoá nữa hay không. Do đó có thể nói giữa bán hàng và xác
định kết quả kinh doanh có mối quan hệ mật thiết. Kết quả kinh doanh là mục
đích cuối cùng của doanh nghiệp còn bán hàng là phương tiện trực tiếp để đạt
được mục đích đó.
1.2. Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh:
Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có vai trò vô cùng quan trọng
không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quôc dân.
Đối với bản thân doanh nghiệp có bán được hàng thì mới có thu nhập để bù đắp
những chi phí bỏ ra, có điều kiện để mở rộng hoạt động kinh doanh, nâng cao
đời sống của người lao động, tạo nguồn tích luỹ cho nền kinh tế quốc dân.Việc
xác định chính xác kết quả kinh doanh là cơ sở xác định chính xác hiệu quả hoạt
thẳng
Phương thức bán hàng qua kho
Theo phương thức này,hàng hoá mua về được nhập kho rồi từ kho xuất bán
ra. Phương thức bán hàng qua kho có hai hinh thức giao nhận:
- Hình thức nhận hàng : Theo hình thức này bên mua sẽ nhận hàng tại kho
bên bán hoặc đến một địa điểm do hai bên thoả thuận theo hợp đồng, nhưng
thường là do bên bán quy định.
Hoàng Thị Thanh Trà Lớp: KT.H-K12
3
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
- Hình thức chuyển hàng : Theo hình thức này ,bên bán sẽ chuyển hàng hoá
đến kho của bên mua hoặc đến một địa điểm do bên mua quy định để giao hàng.
Phương thức bán hàng vận chuyển thẳng
Theo phương thức này, hàng hoá sẽ được chuyển thẳng từ đơn vị cung cấp
đến đơn vị mua hàng không qua kho của đơn vị trung gian. Phương thức bán
hàng vận chuyển thẳng có hai hình thức thanh toán:
- Vận chuyển có tham gia thanh toán : Theo hình thức này ,hàng hoá được
vận chuyên thẳng về mặt thanh toán ,đơn vị trung gian vẫn làm nhiệm vụ thanh
toán tiền hàng với đơn vị cung cấp và thu tiền của đơn vị mua.
- Vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: Theo hình thức này hàng hoá
được vận chuyển thẳng, về thanh toán, đơn vị trung gian không làm nhiệm vụ
thanh toán tiền với đơn vị cung cấp, thu tiền của đơn vị mua.Tuỳ hợp đồng, đơn vị
trung gian được hưởng một số phí nhất định ở bên mua hoặc bên cung cấp.
1.2.2.2. Đối với bán lẻ:
Có 3 phương thức bán hàng là: Bán hàng thu tiền tập trung, bán hàng không
thu tiền tập trung và bán hàng tự động.
Phương thức bán hàng thu tiền tập trung
Theo phương thức này, nhân viên bán hàng chỉ phụ trách việc giao hàng, còn
việc thu tiền có người chuyên trách làm công việc này. Trình tự được tiến hành
như sau: Khách hàng xem xong hàng hoá và đồng ý mua, người bán viết “ hóa
doanh nghiệp một khoản vốn phục vụ kinh doanh và trong nhiều trường hợp đó
là khoản đầu tư vào sản xuất để doanh nghiệp thực hiện hợp đồng. Tuy nhiên
doanh nghiệp phải thực hiện đúng quy định về thời gian, số lượng, chất lượng đã
quy định trong hợp đồng
- Cho khách hàng nợ: doanh nghiệp sẽ bán hàng cho khách hàng và đồng ý
cho khách hàng chậm thanh toán. Phương thức này chỉ áp dụng với khách hàng
truyền thống, có uy tín, mua hàng với số lượng lớn. Phương thức này lại tạo ra
cho doanh nghiệp những khoản nợ lớn, có rủi ro không đòi được từ các khoản
phải thu khách hàng.
1.2.3. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh:
Để đáp ứng kịp thời những yêu cầu trên kế toán bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh phải thực hiện tốt những nhiệm vụ sau:
- Ghi chép đầy đủ, kịp thời,chính xác sự biến động (nhập - xuất) của từng
loại hàng hoá trên cả hai mặt hiện vật và giá trị.
- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả cũa từng hoạt động, giám sát
tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả các
hoạt động.
- Đóng góp ý kiến cho nhà quản lý, đưa ra các kiến nghị và giải pháp để
thúc đẩy quá trình bán hàng.
Hoàng Thị Thanh Trà Lớp: KT.H-K12
5
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và
định kỳ phân tích hoạt động kinh tế.
- Kiểm tra, theo dõi và đôn đốc thu hồi các khoản nợ, quản lý danh sách
khác hàng, giám sát việc thực hiện kế hoạch bán hàng, lợi nhuận.
1.2.4. Cơ sở thực hiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01: “ Chuẩn mực chung” quy định và
hướng dẫn các nguyên tắc và yêu cầu kế toán cơ bản, các yếu tố và ghi nhận các
yếu tố báo cáo tài chính cũa doanh nghiệp.
thu
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:
Chiết khấu thương mại(CKTM) là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn
giá niêm yết doanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua do đã mua với số lượng
lớn theo thỏa thuận đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua bán.
Hàng bán bị trả lại là số hàng bán doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ, đã ghi
nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện cam kết
trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sách bảo hành. Việc xử lý hàng bán bị
trả lại thực hiện theo quy định tại thông tư 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003.
Giảm giá hàng bán là khoản tiền doanh nghiệp giảm trừ cho người mua
trong trường hợp đặc biệt vì lý do hàng hóa kém phẩm chất, không đúng quy
cách ghi trong hợp đồng.
Thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp.
Thuế xuất khẩu
1.3.2. Các phương thức tính trị giá vốn hàng xuất kho để bán:
a) Phương pháp nhập trước- xuất trước
Phương pháp này dựa trên giả thuyết là hàng hoá nhập trước thì sẽ được
xuất trước. Do đó, giá trị hàng hóa xuất kho được tính hết theo giá nhậpkho lần
trước rồi mới tính tiếp giá nhập kho lần sau. Như vậy giá trị hàng hóa tồn kho
sẽ được phản ánh với giá trị hiện tại vì được tính giá của những lần nhập kho
mới nhất.
b) Phương pháp nhập sau- xuất trước
Phương pháp này dựa trên giả thuyết là hàng hoá nào nhập kho sau nhất sẽ
được xuất ra sử dụng trước. Do đó, giá trị hàng hoá xuất kho được tínhhết theo
giá nhập kho mới nhất, rồi tính tiếp theo giá nhập kho kế tiếp sau đó. Như vậy
giá trị hàng hoá tồn kho sẽ được tính theo giá tồn kho cũ nhất.
c) Phương pháp bình quân gia quyền
Là phương pháp căn cứ vào giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị hàng nhập
trong kỳ để tính giá binh quân của 1 đơn vị hàng hoá. Sau đó tính giá trị hàng
hoá xuất kho bằng cách lấy số lượng hàng hoá xuất kho nhân với giá đơn vị bình
phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho quá trình bán hàng; chi phí bằng tiền khác.
c) Hoạch toán chi phí bán hàng:
Để hạch toán chi phí bán hàng kế toán sử dụng TK 641 - Chi phí bán hàn.
Kết cấu tài khoản như sau:
- Bên nợ : Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ.
- Bên có: Các khoản giảm chi phí bán hàng.
Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 911. TK 641 không có
số dư.
1.3.3.2. Chi phí quản lý doanh nghiệp
a) Khái niệm:
Hoàng Thị Thanh Trà Lớp: KT.H-K12
8
Giá thực tế của thành phẩm xuất
kho trong kỳ
Đơn giá thành phẩm
xuất kho
Số lượng thành
phẩm xuất kho
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền những hao phí mà
doanh nghiệp bỏ ra cho hoạt động chung của toàn doanh nghiệp trong kỳ hoạch
toán.
b) Phân loại chi phí quản lý doanh nghiệp:
Phân loại chi phí quản lý theo nội dung chi phí bao gồm : chi phí nhân viên
quản lý; chi phí đồ dùng văn phòng; chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho toàn
doanh nghiệp; thuế, phí và lệ phí; chi phí dự phòng; chi phí điện nước mua
ngoài; chi phí bằng tiền khác.
c) Hoạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp:
Để hoạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp kế toán sử dụng TK 642- Chi
phí quản lý doanh nghiệp.
theo giá mua thực tế. TK 156 có 2 TK cấp 2:
TK 1561: trị giá mua hàng hóa
TK 1562: chi phí mua hàng
Kết cấu và nội dung phản ánh cũa TK156:
Bên nợ: - phản ánh giá trị vốn thực tế hàng nhập kho trong kỳ
- Chi phí mua hàng trong kì
Bên có: - phản ánh trị giá vốn thực tế hàng xuất kho trong kì
-chi phí mua hàng phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ
TK có số dư bên Nợ: trị giá vốn thực tế cũa hàng tồn kho.
TK 157: hàng gửi bán phản ánh giá trị hàng hóa đã gửi cho đại lý, khách
hàng
Kết cấu và nội dung tài khoản 157
Bên nợ: - phản ánh trị giá vốn hàng hóa đã gửi bán cho khách hàng nhưng
chưa được khách hàng chấp nhận thanh toán
Bên có: - phản ánh trị giá vốn hàng hóa gửi bán được khách hàng chấp nhận
thanh toán.
-trị giá hàng hóa đã gửi bán đi bị khách hàng trả lại
Số dư bên Nợ: Trị giá hàng hóa gửi bán chưa được khách hàng chấp nhận
thanh toán.
TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: Tài khoản này dùng
để phản ánh doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ thực tế phát sinh
trong kỳ.
Kết cấu tài khoản:
Bên nợ: - Phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu trong kỳ theo quy định
-kết chuyển doanh thu thuần
Bên có : - Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, dich vụ thực hiện trong kỳ;
Tài khoản này không có số dư
TK 512 “Doanh thu nội bộ”: TK này phản ánh doanh thu của số sản phẩm
hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp hoạch toán ngành. Ngoài
ra, TK này còn sử dụng để theo dõi một số nội dung được coi là tiêu thụ khác
- số thuế GTGT đã nộp vào ngân sách nhà nước
Bên có: - phản ánh số thuế GTGT đầu ra phải nộp cũa hàng hóa, dịch vụ đã
tiêu thụ.
1.4.1.3. Phương thức hạch toán.
Cả 2 phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định
kỳ và kê khai thường xuyên đều giống nhau ở thời điểm ghi nhận doanh thu,
nhưng thời điểm ghi nhận giá vốn khác nhau:
Theo phương pháp kiểm kê định kỳ: GVHB được ghi nhận vào cuối kỳ
thông qua kiểm kê định kỳ xác định giá trị hàng tồn kho.
Theo phương pháp kê khai thường xuyên: GVHB được ghi nhận đồng thời
vơi thời điểm ghi nhận doanh thu.
Hoàng Thị Thanh Trà Lớp: KT.H-K12
11
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
Trường hợp 1: kế toán GVHB hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp
kiểm kê thường xuyên
Sơ đồ 01: hạch toán giá vốn theo phương pháp kê khai thương xuyên
như sau
TK 155,156 TK 632 TK 911
Xuất kho hàng bán trực tiếp Kết chuyển giá vốn
cho khách hàng hàng đã bán cuối kỳ
TK 331
Bán hàng giao tay ba
TK154
Sản phẩm hoàn thành
không nhập kho chuyển bán ngay
Hoàng Thị Thanh Trà Lớp: KT.H-K12
12
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
TK này không có số dư cuối kỳ
TK 641: Chi phí bán hàng.
Bên nợ: tập hợp chi phí phát sinh liên quan đến quá trình tiêu thụ hàng hóa.
Bên có: phản ánh các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
TK này không có số dư cuối kỳ
TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Bên nợ: phản ánh các Chi phí QLDN phát sinh trong kỳ
Bên có: phản ánh các khoản ghi giảm chi phí QLDN
TK này không có số dư cuối kỳ
TK 911: xác định kết quả kinh doanh
Bên nợ: kết chuyển GVHB, Chi phí QLDN, CPBH, CPTC và chi phí khác
Kết chuyển lãi sang TK 421
Bên có: Kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu
cũa HĐTC và thu nhập khác.
Kết chuyển lỗ sang TK 421
Hoàng Thị Thanh Trà Lớp: KT.H-K12
14
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
1.4.2.2. phương thức hạch toán:
Sơ đồ 04: Hạch toán kết quả kinh doanh
TK632 TK911 TK511,512
Kết chuyển trị giá vốn hàng bán Cuối kỳ kết chuyển DT thuần
TK641,642
Cuối kỳ kết chuyển
CPBH và QLDN
TK142
Chờ kết chuyển Kết chuyển
đặc biệt
Sổ nhật ký
chung
Sổ, thẻ kế
toán chi tiết
Sổ cái
Bảng tổng
hợp chi tiết
Bảng cân
đối số phát
sinh
Báo cáo tài
chính
16
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
Ghi chú:
Hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ.
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc kế toán phân loại và tổng hợp để lập
chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào số liệu chứng từ ghi sổ đã lập để tiến hành ghi Sổ
đăng ký chứng từ ghi sổ và ghi Sổ cái các tài khoản liên quan.
Hoàng Thị Thanh Trà Lớp: KT.H-K12
Chứng từ gốc
Bảng tổng
hợp chứng
từ gốc
Sổ, thẻ kế
toán chi tiết
Nhật ký – sổ cái
Bảng tổng
hợp chi tiết
18
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
Sơ đồ 08 : Sơ đồ hạch toán theo phương pháp nhật ký chứng từ
* Ghi chú:
Hình thức kế toán trên máy tính.
Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc cũa một trong 4 hình thức
kế toán trên hoặc là kết hợp giữa các hình thức kế toán. Nó không hiển thị đầy
đủ quy trình ghi sổ kế toán nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài
chính theo quy định.
Sơ đồ 09: Hình thức kế toán trên máy tính.
Hoàng Thị Thanh Trà Lớp: KT.H-K12
Chứng từ gốc và
các bảng phân bổ
Bảng kê
Sổ, thẻ kế
toán chi
tiết
Nhật ký chứng từ
Sổ cái
Báo cáo tài chính
Bảng
tổng hợp
chi tiết
19
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu, kiểm tra
Chứng từ gốc
Nhập dữ liệu vào máy tính
In ra các sổ sách kế toán
lý và bán lẻ hàng bách hóa tổng hợp , cung ứng xăng dầu phục vụ sản xuất của
công ty và mở rộng bán lẻ. Với sự nỗ lực không ngừng, Công ty luôn tìm kiếm
Hoàng Thị Thanh Trà Lớp: KT.H-K12
20